chương 1) 9 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SXSH 2. TỔNG QUAN Để áp dụng được SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá về SXSH (Cleaner Production Assessment: CPA). Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém, và các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công nghiệp. Hiện nay, có một số thuật ngữ tương đương hiện đang được sử dụng để thể hiện phương pháp luận SXSH như: Kiểm toán giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Audit), Đánh giá giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Assessment), Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention Guide),.
Đã có nhiều cẩm nang, hướng dẫn đánh giá SXSH với các mức độ chi tiết khác nhau được đề xuất và áp dụng bởi các tổ chức quốc tế, quốc gia và cơ sở nghiên cứu. Tuy nhiên, tất cả đều có chung ý nghĩa: đó là "con đường" để đến SXSH; ý tưởng và khái niệm cơ bản là hầu như giống nhau. Dưới đây là một số ví dụ về các cẩm nang, hướng dẫn được sử dụng phổ biến: (1). Đánh giá cơ hội giảm thiểu chất thải, US EPA 1988.
Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm, US. (Facility Pollution Prevention Guide, US. Tài liệu hướng dẫn cho các Trung tâm Quốc gia SXSH - Cẩm nang đánh giá SXSH. (Guidance Material for the UNEP/UNIDO National Cleaner Production Centres.
Cleaner Production Assessment Manual. Cẩm nang PREPARE cho phòng ngừa chất thải và phát thải. Bộ Kinh tế Hà Lan 1991. Cẩm nang kiểm toán và giảm thiểu các chất thải và phát thải công nghiệp.
Báo cáo kỹ thuật số 7, UNEP/UNIDO 1991. Quy trình kiểm toán chất thải DESIRE. UB Năng suất Quốc gia Ấn Độ, 1994. (DESIRE Procedure for waste audit.
India NPC, 1994) Nhìn chung, các cẩm nang-hướng dẫn tuy khác nhau về thuật ngữ, độ dài ngắn, nội dung cụ thể nhưng có cùng ý tưởng chính: tổng quan toàn bộ quy trình sản xuất của 1 nhà máy để nhận ra những chỗ, những công đoạn có thể làm giảm được sự tiêu thụ tài nguyên, các nguyên liệu độc hại và sự phát sinh chất thải.1 giới thiệu quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE. 10 Giai đoạn 1: Khởi động Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm kiểm toán giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện Giai đoạn 5 : Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới Hình 2. Sơ đồ các bước kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE 11 2. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ SXSH Các tài liệu hướng dẫn đánh giá SXSH hiện nay của Việt Nam cơ bản là dựa trên quy trình DESIRE (hình 2.1), có một số điều chỉnh ở các bước trong giai đoạn 1 và 2 (xem hình 2.
Năm 1993, Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn Độ thực hiện dự án "Trình diễn giảm chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ" (DESIRE = Desmontration in Small Industries of Reducing Waste). Quy trình kiểm toán chất thải đã được phát triển trong khuôn khổ Dự án và đã được áp dụng rộng rãi. Cần lưu ý rằng trong các tài liệu, đôi khi phương pháp luận đánh giá SXSH được thể hiện số nhiệm vụ hoặc tên gọi các nhiệm vụ đó không hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, những khác biệt này không ảnh hưởng tới tổng thể phương pháp và nguyên tắc thực hiện đánh giá SXSH.
Bước 1: Khởi động Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm đánh giá SXSH Nhiệm vụ 2: Phân tích các công đoạn và xác định lãng phí Bước 2: Phân tích các công đoạn Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên liệu, năng lượng và cấu tử Nhiệm vụ 5: Xác định các tính chất dòng thải Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí dòng thải Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân sinh ra chất thải Bước 3: Đề xuất các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 8: Đề xuất các cơ hội SXSH Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện Bước 5 : Thực hiện các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp SXSH Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả Bước 6: Duy trì SXSH Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm SXSH Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới Hình 2. Sơ đồ đánh giá SXSH ở Việt Nam. Giai đoạn 1 - Khởi động Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và chuẩn bị cho đánh giá SXSH. Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH − Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện của: Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc công ty, nhà máy), Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng), Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật, Các chuyên gia SXSH (tùy yêu cầu, có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài).
− Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. − Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán và các hoạt động cần thiết khác. − Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể, nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin được dễ dàng. − Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định huớng lâu dài cho chương trình SXSH.
Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây dựng được sự đồng lòng. Các mục tiêu phải phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, có tính hiện thực. Nhiệm vụ 2: Phân tích các công đoạn và xác định lãng phí Phân tích các công đoạn − Cần tổng quan tất cả các công đoạn bao gồm sản xuất, vận chuyển, bảo quản,. − Chú ý đặc biệt đến các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ các quá trình làm sạch,.
− Thu thập số liệu để xác định định mức (công suất, tiêu thụ nguyên liệu, nước, NLượng,.) Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí − Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết mà phải đánh giá diện rộng tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức độ tác động đến môi trường, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán,. Những đánh giá như vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công đoạn sản xuất sẽ phân tích chi tiết hơn. − Ở bước này, việc tính toán các định mức (benchmark) là rất cần thiết như: Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm Tiêu thụ năng lượng: kWh/tấn sản phẩm Tiêu thụ nước: m3 nước/tấn sản phẩm Lượng nước thải: m3 nước thải/tấn sản phẩm Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,. − Các định mức thu được khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công nghệ tốt nhất hiện có (BAT = Best Available Technology) sẽ cho phép ước tính tiềm năng SXSH.
− Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán: Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao), Tổn thất nguyên liệucao, tổn thất hóa chất, 13 Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao, Có sử dụng các hóa chất độc hại, Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH. Giai đoạn 2 - Phân tích các công đoạn Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất − Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn (trọng tâm kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra chất thải. Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn. Việc thiết lập sơ đồ chính xác thường không dễ, nhưng lại là nhiệm vụ rất quan trọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình.3 mô tả một khuôn mẫu điển hình cho sơ đồ dòng của quá trình sản xuất.
m3 Dòng vào Dòng ra (Input) (Output) Nước thải .m3 Các thành phần: Nước. kg Công đoạn 2 Phát thải.kg Năng lượng.kW Nhiệt thải. kW Các phụ gia: Công đoạn n Chất thải rắn:. kg Sản phẩm:.
m3 Khách hàng Hình 2. Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng quá trình sản xuất Hình 2. cho ví dụ về một sơ đồ công nghệ cụ thể - sơ đồ công nghệ thuộc da.