Chương I. Vai trò của quàn tri nhãn lực trong cac tò chưc chung. Đào tạo các nhà tâm lý học lao động, chịu trách nhiêm nghiên cứu, xây dựng các mối quan hộ con người trong doanh nghiệp. Ư u tiên cho các quan hệ con người ừong hoạt động: nhà quản lý, nh chức trước tiên là phải là một nhà thực hành về tâm lý học, một người giỏi động viên và thông tin, liên lạc với con người.
Trường phái hiện đại (khai thác các tiềm năng con người) Trường phái này gồm Drucker, Chandler, Lewrence, Lorscho, Woodwward, March, Simon, Bennis, Beckhanrd, Hugo Munsterberg. M ột trong số nguyên tắc quản lý con người của trường phái hiện đại: a. Cách tiếp cận hệ thống: coi doanh nghiộp, bao gồm nhiều người là một hệ thống mở, cần luôn thích ứng vói môi trường (thị trường, công nghộ mới, luật pháp của Chính phủ, thị trường vốn. Các bộ phận bên trong của tổ chức (những con nguời) phải được vận hành một cách thống nhất, gắn kết như một.
Quản lý cần mềm dẻo, uyển chuyển để thích ứng với môi trường xung quanh luôn phát triển, biến đổi và có lúc không ổn định. Tun cách cải thiện các điều kiện lao động và chất lượng cuộc sống lao động. Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động, làm phong phú các chức nãng, các tổ, đội tự quản, các câu lạc bộ chất lượng cao. Giải quyết các vấn đề về kinh tế, về kỹ thuật trong doanh nghiệp không được tách rời các vấn đề xã hội (có nghĩa là yếu tố con người).
Bàn bạc, thuyết phục, thương lượng với con người để đạt được sự đổi mới, đặc biệt chú ý đến bộ phân tích cực. Nhà quản lý phải có đầu óc chiến lược, có đầu óc tổ chức, giỏi làm việc với con người, động viên, phát huy được khả năng của con người. Người ta thấy: - Trường phái hiện đại muốn phát triển tư tưởng quản lý của trường phái tâm lý - xã hội lên một mức cao hơn. - Họ đánh giá con người cao hơn nhiều so với trường phái tổ chức lao động khoa học, đặc biệt họ cho rằng con người có nhiều khả năng mà các nhà quản lý cần tìm cách khai thác, huy động vào sản xuất.
- Họ coi con người như "một hệ thống mở, phức tạp và độc lập". Cần phải TrntetP Đaỉ học Kỉnh tế Quốc dàn 17 GIẢO TRÌNH QUẢN TRỊ NHĂN Lực I thấy rõ hệ thống đó khi điểu khiển con người. - Tuy nhiên, muốn thòa mãn con nguời ữonglao động,ưong cuộc sống cần có nhiều điều kiện. Như vậy: • Triết lý QTNL thường ở điểm nào đó ữong các quan niệm mổ hình, các thuyết, các trường phái QTNL nói trên, do đó phải chú ý tính hợp lý của từng mô hình, trường phái.
Điểu này đòi hòi những kiến thức quản lý con người và tài năng của từng người giám đốc, từng nhà kinh tế, nhà quản trị. Không có một công thức chung nào áp dụng cho mọi lúc mọi nơi. Kinh nghiệm các nước công nghiệp phát triển ngày nay đều sử dụng kết hợp cácmô hình các thuyết trên vào quản lý con người một cách có chọn lọc. • Triết ]ý QTNL của cán bộ lãnh đạo cao nhất ở tổ chức, ở doanh nghiệp sẽ ảnh hường hoặc tác động trực tiếp đến cách thức QTNL của các nhà quản trị bên dưới và tất nhiên tác động đến các quyết định QTNL.
• Khi hoạch định chính sách quản lý con người cần phải quan tàm đầy đủ đến nhữne điểm sau: - Tôn trọng và quý mến người lao động. - Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảo yêu cầu của doanh nehiệp. - Quan tâm đến nhữns nhu cầu vật chất, tinh thần, đặc biệt là những nhu cầu vể tâm lý, xã hội của con người. - Làm cho con người ngày càng có giá trị ữong xã hội.
- Thấy rõ được các mối quan hệ tác động giữa kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, xã hội khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con người. - Quản lý con người một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con người ngày càng có hạnh phúc trong lao động và trons cuộc sống. Đó là những điểm không phải dễ dàng thực hiện nhưng vẫn là những đòi hòi mấu chốt đối với các nhà quản lý trong các tổ chức và các nhân viên chuyên môn nhân lực trong thời đại hiện nay. Quản trị nhàn lưc là một khoa học và là một nghệ thuật Quản trị nhàn lực là một hệ thốne các kiến thức, các nguyên tắc và các phương pháp khoa học đã được đúc rút và kiểm nahiệm qua thực tế đê thực hiện các chức năng quản lý con người, tạo độne lực để thúc đẩy hoạt động cùa họ, liên kết và phối hợp các hoạt độna của con người.
Lãnh đạo và kiêm ưa các hoạt 18 Trường Đại hoc Kinh tế Quổc • ChưPng [. Vai trò của quản trị nhản lực trong các tò chức động của con người để thực hiện được các chức năng quản lý con người đó, người quản lý phải biết vận dụng linh hoạt các kiến thức, phương pháp quản lý cho phù hợp với từng người lao động trong từng trường hợp. Quản trị nhân lực đã trải qua nhiều thế kỷ, được nhiều nhà quản lý, nhà khoa học nghiên cứu, tìm hiểu đúc kết thành nhiều trường phái, được thực tiễn chấp nhận, áp dụng và ngày nay người ta đã viết thành sách giáo khoa để giảng dạy, hoặc chuyên đề đăng trên báo, chủ đề tuyên truyền, phổ biến và áp dụng phổ biến trong thực tế sản xuất, cũng như nhiều lĩnh vực khác. Vì vây "QTNL" thực sự đã trở thành một khoa học.
Những chức năng (nội dung) của nó liên quan vói nhiều khoa học chung, cũng như khoa học chuyên ngành (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, khoa học kinh tế, khoa học quản lý, khoa học kinh tế tổ chức. QTNL liên quan đến con người, vì con người là đối tượng của quản lý, mà trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai, con người luôn luôn thay đổi, luôn luôn phát triển, con người có được kiến thức từ giáo dục, có kinh nghiệm từ hoạt động thực tế, hoặc từ quan sát thực tế. Con người có văn hóa, có kiến thức, có kinh nghiệm thực tế đó không chịu đứng yên để nhìn điều kiện hoạt động, kết quả hoạt động của mình lắp đật như cũ hoặc xấu đi, mà luôn luôn phấn đấu vươn lên những điều kiện tốt đẹp hơn. Con người không ngừng sáng tạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đấu tranh cho những quan hộ tự do bình đẳng giữa con người để làm cho sản xuất ngày càng hiệu quả, đời sống ngày càng được nâng cao.
Ngưòi quản lý tiên tiến phải tính đến những biến đổi về chất của đối tượng quản lý, đồng thời cũng tính đến những điều kiộn khách quan, bằng trí tưởng tượng sáng tạo, có những dự đoán chính xác đúc kết thành lý luận, kinh nghiệm để áp dụng kiến thức đó. M ọi biến đổi của các điều kiện, yếu tố nói trên đòi hỏi người quản lý phải có thay đổi trong tư duy, tìm những hình thức, phương pháp, cơ chế quản lý mới, nhàm đem lại hiệu quả cao trong quản trị nhân lực. Tất cả điều đó không chỉ là một khoa học, mà còn là một nghệ thuật. Ả N H H Ư Ở N G CỦA M Ô I TRƯ Ờ N G Đ ố i V Ớ I QUẢ N NHÂN Lực Hiên nay chúng ta đang sống trong một môi trường luôn thay đổi và thay đổi với m ột tốc độ rất nhanh.
Các nhà quản lý phải đối m ặt với một nhiệm vụ khó khăn đó là chuẩn bị cho sự thay đổi đồng thời cũng phải thích nghi với những sự thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi đó. Bởi vậy, nhận biết rõ nguồn TttrftÉt0 Đat học Kính tế Quốc dàn 19 * _____________GIÁO TRÌNH QUẦN TRỊ NHẢN Lực _____________ gốc của sự thay đổi là một yếu tố quan trọng đối với các nhà quản lý nói chung và vói các nhân viên chuyên môn nhân lực nói riêng. Có 4 nguồn thay đổi quan ữọng có thể tác động mạnh mẽ tới các hoạt động của các nhà quản lý tổ chức - Môi trường vật chất và môi trường kinh tế: việc gia tăng dân số và cạn kiệt về tài nguyên, ô nhiễm môi trường làm cho sự canh tranh giữa các vùng, các quốc gia, các công ty và thậm chí các cá nhân vói nhau ngày càng trờ nên khốc liệt hơn. Sự tăng trường kinh tế và tốc độ lạm phát đều có ảnh hường đến thu nhập, đòi sống và công ãn việc làm cho người lao động.
- Môi trưởng công nghệ - kỹ thuật, thông tin: kỹ thuật hiện đại và công nghệ sản xuất mới làm xuất hiện một số ngành nghề mới, đòi hỏi người lao động phải được trang bị những kiến thức và kỹ nãng mói. Thêm vào đó nghề cũ mất đi phải có đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và giải quyết những người dổi ra. Khoa học kỹ thuật hiện đại đã làm cho môi truờng thông tin ngày càng phát triển và thông tin trở thành một nguồn lực mang tính chất sống còn đối với tổ chức. - Môi trường chính trị'.
Các tổ chức kinh doanh sẽ ngày càng có tác động mạnh mẽ hơn tói môi trường chính trị thông qua các sản phẩm dịch vụ hay việc làm do họ tạo ra đối với xã hội. Ngược lại môi trường chính trị có ảnh hường mạnh mẽ như là sạ ổn định các chính sách kinh tế. - Môi trường văn hóa xã hội: Xã hội phân chia thành nhiều nhóm quyền lợi và các nhóm này sẽ quan tâm đến những sản phẩm mang tính cộng đồng nhu là nạn thất nghiệm hơn là một số sản phẩm kinh tế như là lọi nhuận. Thèm vào đó lối sống, nhu cầu cách nhìn nhận về giá trị con nguời cũng thay đổi.
Những thay đổi này có ảnh hưởng đến cách tư duy và các chính sách và QTNI. trong các tổ chức. Từ sự phân tích trên có thể chỉ ra môi tnrờng QTNL bao gồm: - Môi trường bên ngoài: gổm các yếu tố như: khung cảnh kinh tế - chính trị, dân sô' và lực lượng lao động trong xã hội, các điều kiện văn hóa - xã hội chung của đất nước, pháp luật, khoa học kỹ thuật công nghệ, khách hàns. đối thủ cạnh tranh.
- Môi trường bên trong: gỗm các yếu tô như sứ mang, mục tiêu, nhiêm vụ của tô chức chính sách chiến lược cúa tổ chức, bầu không khí tàm lý xã hội cơ cấu tổ chức cúa đơn vị. 20 Trường Đại hoc Kính tế Quốc i Chường I.