CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.1 - Giới thiệu chung về công ty cổ phần khí cụ điện. - Tên đơn vị/ giao dịch: Công ty Cổ Phần Khí Cụ Điện. - Trụ sở chính: Phố Hữu Nghị - Phường Xuân Khanh - Thị xã Sơn Tây - Hà Nội.
- Tel: (84-4) 3383 8033 Fax: ( 84-4) 3383 8405 - Công ty được sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 030000160. - Vốn điều lệ: 10.2 - Quá trình hình thành và phát triển của công ty khí cụ điệ: - Công ty cổ phần Khí cụ điện, được thành lập ngày 11 tháng 1 năm 1967, theo quyết định số 40 BCNg - Kb2 của cục cơ khí Bộ công nghiệp nặng. Tiền thân của công ty là nhà máy chế tạo Khí cụ điện. Thời kỳ này nhà máy có nhiệm vụ tuyển dụng và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, lắp đặt trang thiết bị, chế tạo thử sản phẩm như: Cầu dao 30A, Tiếp điểm BN40.
- Năm 1977, nhà máy trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim. Nhà máy sản xuất thêm một số các sản phẩm như: Aptomat 30 - 100Ap, Cầu dao 250 - 400A. - Năm 1996, Bộ công nghiệp đã đổi tên nhà máy thành Công ty Khí Cụ Điện. - Năm 2004, theo quyết định số 247/2003/ QĐ - BCN Bộ trưởng bộ công nghiệp quyết định chuyển Công ty Khí Cụ Điện thành Công ty cổ phần Khí Cụ Điện.
- Ngành nghề kinh doanh chính: + Điện, thiết bị điện, dụng cụ điện. + Thiết bị đóng cắt điện. + Thiết bị điện dân dụng. Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 -7- Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan + Công tắc và ổ cắm điện dân dụng.
+ Bán buôn, bán lẻ các thiết bị điện ( cầu dao, chấn lưu, công tác, bảng điện…). Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể phục vụ cho nghành điện. Các sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. Với sự tín nhiệm của khách hàng, sản phẩm của công ty đã được tặng 35 huy chương tại các hội chợ, triển lãm.Và được người tiêu dùng bình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao”, từ năm 2000, 2002 - 2007.
Nhận giải thưởng “ chất lượng Việt Nam” của Bộ khoa học và công nghệ Việt Nam các năm 2005 - 2008. Ngày 29 tháng 3 năm 2009 thương hiệu Vinakip đạt chứng nhận thương hiệu mạnh Việt Nam 2009, do thời báo kinh tế Việt Nam bình chọn. Để năng cao chất lượng của sản phẩm. Công ty luôn cải tiến áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, đổi mới trang thiết bị hiện đại.
Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000. Sử dụng chương trình quản lý tổ chức theo MTP của Nhật Bản, cải tiến theo Kaizen. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY *Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Công ty cổ phần Khí Cụ Điện chuyên nghành sản xuất kinh doanh các thiết bị đóng cắt, điều khiển chiếu sáng và bảo vệ dòng điện cao áp, trung áp, hạ áp. - Lắp đặt các thiết bị và đường dây điện đến 35KV.
- Thi công và xây lắp cơ sở hạ tầng. - Kinh doanh các vật tư, vật liệu điện và thiết bị điện phục vụ sản xuất kinh doanh. - Sản xuất dây và cáp điện dân dụng. Mặt hàng sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm: Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 -8- Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan - Aptomat công nghiệp.
- Aptomat dân dụng. - Aptomat dạng khối MCCB A30T – 2P. - Bảng điện - Cầu dao cách ly. - Cầu dao đế sứ.
- Công tắc dân dụng - Đui đèn. * Quy mô của công ty: Mạng lưới hoạt động của công ty được phủ rộng khắp cả nước, hiện nay công ty đã có các chi nhánh ở 3 miền bắc – trung – nam: - Chi nhánh Hà Nội: 96 – 97 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân. - Chi nhánh Thành Phố Hạ Long: 404, Mai Hắc Đế - Chi nhánh Nghệ An: 23, đường Hoàng Hoa Thám - Chi nhánh Đà Nẵng: 428, Điện Biên Phủ. - chi nhánh Lâm Đồng: 12, Võ Thị Sáu.
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh: 28, Phạm Biên, Phường 13- Quận 1. * Lực lượng lao động hiện tại của công ty: Với đặc thù là ngành nghề sản xuất kinh doanh, nên công ty luôn thu hút được lực lượng lao động dồi dào, điều đó thể hiện cụ thể qua số lao động các năm đều có xu hướng tăng , năm 2011 số lao động là 94 người, sang năm 2013 số lao động đã tăng lên là 116 người. Nhìn chung Số lao động của công ty không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng, Số lao động ở bậc đại học, Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 -9- Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan cao đẳng đề tăng qua các năm. Hiện tại công ty đang có 11 lao động ở trình độ đại học và 25 lao động ở trình độ cao đẳng.
* Cơ sở vật chất của công ty: Bảng 01: Cơ sở vật chất năm 2013 của công ty Nguyên giá Nguyên giá Tỷ trọng STT Cơ sở vật chất Đầu năm Cuối năm Cuối năm (tr.đ) (%) 1 Đất đai 70 71 0,66 2 Nhà xưởng,vật kiến trúc 6.077 19,14 4 Phương tiện vận tải 1.150 624 5,75 5 Cơ sở vật chất khác 1. Chiếm tỷ trọng thấp nhất là phương tiện vận tải 5,57%. Công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư , đổi mới thiết bị nói riêng và tăng chất lượng cơ sở vật chất nói chung. Nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 - 10 - Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan 1. CƠ CẤU BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. Bảng 02: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.GIÁM ĐỐC Phó.TGĐ GĐ kỹ thuật P. chức Điều độ Kinh chính kế Quản lý Hành sản xuất doanh toán chất chính lượng Phòng Thiết Xưởng Xưởng I Xưởng II Phòng kế CN Dây điện Bảo vệ Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 - 11 - Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan * Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban - Tổng giám đốc có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty về việc sử dụng và bảo toàn phát triển vốn.
Chỉ đạo điều hành chính về công tác tổ chức và kế toán tài chính của công ty. - Phó tổng giám đốc chỉ đạo, điều hành công tác sản xuất, thi đua khen thưởng.Chịu trách nhiệm trước giám đốc về khâu kỹ thuật. - Giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật và giúp việc cho giám đốc. - Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ thực hiện và quản lý công tác tổ chức lao động, tiền lương, hành chính quản trị.
- Phòng điều độ sản xuất, lập kế hoạch sản xuất theo dõi tiến độ sản xuất, tổng hợp phân tích kết quả sản xuất theo tiến độ. - Phòng kinh doanh, lập kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện cung ứng các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm mua ngoài phục vụ sản xuất. Tổ chức nghiên cứu thị trường, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. - Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ quản lý tài sản, vật tư tiền vốn.
Cung cấp các thông tin tài chính phát sinh. - Phòng thiết kế công nghệ,nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, luôn đáp ứng thị hiếu, thoả mãn nhu cầu của khách hàng. - Xưởng dây và cáp điện có nhiệm vụ sản xuất dây và cáp điện, lắp đặt sửa chữa bảo trì các thiết bị. - Các phân xưởng sản xuất gồm: phân xưởng I và phân xưởng II.
Tiến hành sản xuất sản phẩm theo như phòng thiết kế đưa ra dưới sự chỉ đạo và phân công bố trí công việc của phòng lập kế hoạch sản xuất. Đảm bảo sản xuất đầy dủ, đúng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm được giao. Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 - 12 - Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan - Phòng bảo vệ đảm bảo an toàn an ninh cho toàn công ty. Cũng như đảm bảo an toàn cho tất cả các tài sản trong công ty.
Nhìn chung, với cơ cấu tổ chức như trên, công ty đã hoạt động rất hiệu quả, phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng bộ phận. Với nhiệm vụ được phân rõ ràng theo nguyên tắc chuyên môn hóa từng bộ phận đã tạo ra sự quản lý, kiểm tra xát sao của Tổng giám đốc và tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 Qua bảng 03: phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty nói chung và các chỉ tiêu trong kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng là không ổn định.
Doanh thu bán hàng năm 2013 đạt 140.203 triệu đồng tăng 21,64% so với năm 2012 là 110. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.114 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 47,74%. Sang năm 2013 giảm so với năm 2012 là 868 triệu đồng, tương đương với mức giảm là 86,73%. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.096 triệu đồng, tương đương với mức tăng 47,68% nhưng sang năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm so với năm 2012 là 843 triệu đồng, tương đương với mức giảm 87,01%.
Do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 190 triệu đồng, tương đương với 53,52%. Sang năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với năm 2012 là 6,79%, tương đương với 37 triệu đồng. Chi phí quản lý của doanh nghiệp tăng, cho thấy công ty đã chú trọng vào việc mở rộng quy mô hoạt động, cũng như việc mở rộng các cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Sinh viên TT: Đinh Xuân Điệp Lớp QTKDTH3 - K42 - 13 - Chuyên đề thực tập GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan Chi phí bán hàng qua các năm đều tăng, năm 2012 so với năm 2011 là tăng 98 triệu đồng, tương ứng với 54,75%, sang năm 2013 tăng 24 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 8,66%.