ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------- GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: QUẢN LÝ VÀ BỔ SUNG HÀNG HÓA NGÀNH/NGHỀ: LOGISTICS TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:./QĐ-CNTĐ-CN ngày.Hồ Chí Minh, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Quản lý và bổ sung hàng hóa là học phần chuyên ngành của sinh vi n chu n ngành Logistics. Giáo trình Quản lý và bổ sung hàng hóa do nhóm tác giả bi n soạn nhằm mục đích cung cấp cho sinh vi n những kiến thức cơ bản về hoạt động Quản lý, kiểm k hàng hóa và bổ sung hàng hóa trong kho.
Cấu trúc của giáo trình gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Kiểm k hàng hóa Chƣơng 2: Các chỉ số có li n quan đến hiệu năng của Quản lý kho Chƣơng 3: Bổ sung hàng hóa Nhóm tác giả kỳ vọng, giáo trình Quản lý và bổ sung hàng hóa sẽ là tài liệu hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập và quá trình hoạt động nghề nghiệp của sinh viên ngành Logistics nói chung và Quản lý kho hàng nói riêng. Mặc dù nhóm tác giả đã cố gắng nhƣng không thể không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của đồng nghiệp và sinh vi n trong trƣờng. Xin trân trọng cảm ơn.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Thạc sỹ Nguyễn Thái Đăng Khoa 2.
Thạc sỹ Nguyễn Thị Thái Nguyên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU. 2 DANH MỤC CÁC HÌNH. 3 GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN.
4 Chƣơng 1: KIỂM KÊ HÀNG HÓA. Khái niệm và phân loại kiểm kê hàng hóa. Các phƣơng pháp kiểm kê. Kiểm k thƣờng xuyên.
Các phƣơng pháp xác định số lƣợng và giá trị hàng hóa trong kho. Phƣơng pháp xác định số lƣợng hàng hóa trong kho. Xác định giá trị hàng hóa trong kho. Xây dựng kế hoạch kiểm kê.
Rà soát chứng từ, kiểm tra thực tế và điều chỉnh chênh lệch. 16 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 1. 20 Chƣơng 2: CÁC CHỈ SỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU NĂNG CỦA QUẢN LÝ KHO23 2. Nguyên tắc 80/20 và phƣơng pháp phân tích ABC.
Phƣơng pháp phân tích ABC. Tác dụng của phân tích ABC trong công tác quản trị. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover). Định nghĩa, công thức tính.
Ý nghĩa của chỉ số vòng quay hàng tồn kho. Kì luân chuyển hàng tồn kho (Days to sell inventory). Định nghĩa, công thức tính. Ý nghĩa của kì luân chuyển hàng tồn kho.
Những nguyên nhân và biện pháp hạn chế thất thoát hàng hóa trong kho. Nguyên nhân gây thất thoát hàng hóa. Biện pháp hạn chế thất thoát hàng hóa trong kho. 30 CÂU HỔI ÔN TẬP CHƢƠNG 2.
33 Chƣơng 3: BỔ SUNG HÀNG HÓA. Các khái niệm cơ bản về quản trị dự trữ hàng hóa. Mô hình EOQ (Wilson). Mô hình EOQ cơ bản.
Mô hình EOQ mở rộng. Các phƣơng pháp đặt hàng theo số lƣợng cố định hay ngày cố định. Phƣơng pháp điểm tái đặt hàng (ROP). Mô hình sản lƣợng đơn hàng sản xuất (POQ).
42 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 3. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT FIFO First in first out Nhập trƣớc xuất trƣớc LIFO Last in first out Nhập sau xuất trƣớc COGS Cost of goods sold Giá vốn hàng bán EOQ Economic order quantity ROP Reorder point POQ Production order quantity 1 DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU Tên bảng Trang Bảng 1.1: Xác định giá trị hàng hóa theo phƣơng pháp FIFO 12 Bảng 1.2: Xác định giá trị hàng hóa theo phƣơng pháp LIFO 13 Bảng 1.3: Xác định giá trị hàng hóa theo phƣơng pháp bình 14 quân gia quyền Bảng 1.4: Phiếu kiểm kê cho một mã hàng 17 Bảng 1.5: Phiếu kiểm kê cho một nhóm sản phẩm 17 Bảng 1.6: Phiếu sự cố 18 Bảng 1.7: Phiếu điều chỉnh hàng tồn kho 19 Bảng 2.1: Phân loại vật liệu hàng tồn kho theo kỹ thuật phân 25 tích ABC 2 DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Bảng 2.1: Phân loại hàng hóa theo phƣơng pháp phân tích ABC 24 Bảng 3.1: Số lƣợng đặt hàng tối ƣu theo mô hình EOQ 38 Bảng 3.2: Mô hình điểm tái đặt hàng ROP 41 Bảng 3.3: Lƣợng đặt hàng tối ƣu theo mô hình POQ 43 3 GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG: - Tên học phần: QUẢN LÝ VÀ BỔ SUNG HÀNG HÓA - Mã học phần: CNC104370 - Trình độ: Cao đẳng - Áp dụng cho chuyên ngành: Logistic - Số tín chỉ: 2 (Lý thuyết: 1; Thực hành: 1) - Số giờ: 45 (Lý thuyết: 15; Thực hành: 30) - Loại học phần: Bắt buộc - Học phần trƣớc: Nhận hàng, Quản lý kho bãi, Quản lý trang thiết bị - Điều kiện tiên quyết: Không II.
PHÂN BỐ THỜI LƢỢNG: - Lý thuyết: 15 giờ - Thực hành, Thảo luận, thí nghiệm, Bài tập: 27 giờ - Kiểm tra: 3 giờ - Tự học, tự nghiên cứu: 45giờ III. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA HỌC PHẦN: 1. Vị trí: Học phần quản lý và bổ sung hàng hóa là học phần chu n ngành Đƣợc đào tạo vào học kỳ 3 2. Tính chất: Sau khi học xong học phần nà , Sinh vi n trình bà đƣợc các phƣơng pháp kiểm kê, thực hành và tính toán đƣợc các chỉ số liên quan về hiệu năng quản lý hàng trong kho, tổ chức bổ sung đƣợc hàng hóa trong kho, vận dụng đƣợc mô hình quản lý hàng hóa trong kho một cách hiệu quả.
MỤC TIÊU HỌC PHẦN: 1. Kiến thức: Trình bà đƣợc khái niệm kiểm kê hàng hóa Trình bà đƣợc các phƣơng pháp kiểm kê Trình bà đƣợc các phƣơng pháp xác định giá trị hàng hóa trong kho Trình bà đƣợc phƣơng pháp sắp xếp hàng trong kho theo tầm quan trọng của hàng hóa 4 Liệt k đƣợc các chỉ số li n quan đến hiệu năng quản lý kho Trình bà đƣợc Mô hình EOQ Trình bà đƣợc các phƣơng pháp đặt hàng theo số lƣợng cố định hay ngày cố định 2. Kỹ năng: Kiểm tra đƣợc hàng hóa trong kho Tổ chức bổ sung đƣợc hàng hóa trong kho Xây dựng đƣợc kế hoạch kiểm kê Kiểm tra đƣợc hàng hóa trong kho 3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chính xác và tỉ mỉ trong việc thống kê hàng hóa Tuân thủ các qui trình của doanh nghiệp Tuân thủ chặt chẽ các lệnh bổ sung hàng Cụ thể trong việc lập thời gian biểu cho việc nhận hàng 5 Chƣơng 1: KIỂM KÊ HÀNG HÓA Giới thiệu Chƣơng nà nhằm cung cấp cho ngƣời học kiến thức và phƣơng pháp kiểm kê, phƣơng pháp xác định số lƣợng và giá trị hàng hóa trong kho.
Ngƣời học còn đƣợc cung cấp cách thức xây dựng kế hoạch kiểm kê, rà soát chứng từ và điều chỉnh ssai lệch hàng hóa khi kiểm kê. Mục tiêu Sau khi học xong nội dung nà , ngƣời học có thể: - Trình bà đƣợc khái niệm kiểm k , phƣơng pháp kiểm k định kì, phƣơng pháp kiểm k thƣờng xuyên. - Trình bà đƣợc những điểm cần chú ý khi xây dựng kế hoạch kiểm kê. - Liệt k đƣợc các chứng từ sử dụng trong quá trình kiểm kê.
- Xác định đƣợc giá trị hàng hóa trong kho theo các phƣơng pháp FIFO, LIFO, bình quân gia quyền… - Kiểm k đƣợc hàng hóa, điều chỉnh chênh lệch, ghi nhận sự cố trong quá trình kiểm kê. Nội dung chính 1. Khái niệm và phân loại kiểm kê hàng hóa Kiểm kê hàng hóa là thống kê số lƣợng tất cả các mặt hàng hiện có nhằm điều chỉnh chênh lệch giữa hàng tồn kho trên sổ sách và hàng tồn kho thực tế. Phân loại kiểm kê: Theo phạm vi kiểm k có hai loại: - Kiểm kê từng phần: Là kiểm kê một mã hàng ha một nhóm hàng nhất định phục vụ yêu cầu quản lý.
Không phải tất cả các mã hàng đƣợc thống kê cùng lúc mà thống kê xoay vòng. Ví dụ, ta có thể thực hiện kiểm kê theo vị trí của sản phẩm trong kho hoặc theo tần số quay vòng của sản phẩm; - Kiểm k toàn phần: Là kiểm kê toàn bộ các hàng hóa trong kho. Theo thời gian tiến hành kiểm k có hai loại: - Kiểm k định kì: Là phƣơng pháp xác định số lƣợng hàng tồn kho trong kì theo định kì cuối quý, cuối năm. Hình thức kiểm k nà đƣợc thực hiện thực tế trong kho.
6 - Kiểm k thƣờng xu n (hoặc kiểm kê trên sổ sách kế toán : Là phƣơng pháp xác định số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập hoặc xuất hàng. Hình thức kiểm k nà d ng để theo d i và phản ánh thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá tr n sổ kế toán. Mục đích của kiểm kê hàng hóa: - Để kiểm tra, phân tích số liệu trên sổ sách, trên phần mềm quản lý kho hàng so với hàng hóa trong kho thực tế xem có đúng nơi – đúng địa điểm – đúng thời gian không. Nếu có sự chênh lệch thì tìm ngu n nhân, thƣờng là do mất cắp – hay tính sổ sai do nhập liệu sai, tính ra tỉ lệ hao hụt, so sánh tỉ lệ hao hụt này so với tháng trƣớc ha c ng kì năm ngoái tăng ha giảm.
- Để cung cấp giá trị hàng hóa đƣợc ghi trong Phiếu nhập kho bằng sự kiểm chứng vật lý. - Xác định trị giá hàng tồn kho cuối kì phục vụ cho việc hạch toán chính xác vốn xác định giá vốn hàng bán và tính lãi gộp hàng bán ra). - Tìm ra những mặt hàng nào bán đƣợc, sản phẩm nào bán chậm giúp ngƣời quản lý quyết định lúc nào cần mua thêm hàng và với khối lƣợng bao nhiêu, mặt hàng nào sắp hết hạn, hàng hết hạn d ng ha hàng hóa hƣ hỏng để trả hàng cho những nhà cung cấp. - Thông tin về sự gian lận, thất thoát mất mát do mất cắp, hao hụt hàng hoặc xuống cấp do môi trƣờng, hàng cận ngày hết hạn sử dụng… - Thông tin về tình hình bảo quản cũng là dịp để sắp xếp hàng hóa đặt nhầm chỗ, cũng là dịp làm vệ sinh và sắp xếp lại kho.
- Thông tin về tình hình sử dụng kho bãi. Phát huy tối đa việc sử dụng các kho chứa hàng và năng suất của các phƣơng tiện chất và vận chuyển hàng.