ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PHÕNG TRỊ BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI VẬT NUÔI NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 Bài 1. NHẬP MÔN Trong thiên nhiên, bên cạnh những mầm bệnh gây riêng cho con ngƣời nhƣ ký sinh trùng sốt rét, lỵ amíp,. ngoài ra còn có những sinh vật chẳng những phát triển, gây bệnh đƣợc trên loài ngƣời mà còn sống và gây bệnh trên nhiều loài động vật khác. Do sống trong cùng một môi trƣờng, con ngƣời và các động vật có dịp, có nhiều cơ hội truyền cho nhau những mầm bệnh ít nhiều đã thích nghi trên cơ thể mình.
Định nghĩa bệnh chung Virchow, thế kỷ XIX đã đƣa ra một khái niệm bệnh động vật (zoonosis: zoo = động vật; nosis = bệnh). Năm 1967, các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới đã định nghĩa bệnh động vật là những bệnh nhiễm trùng đƣợc truyền từ động vật có xƣơng sống sang ngƣời trong điều kiện thiên nhiên và ngƣợc lại. Tác nhân gây bệnh động vật bao gồm nhiều loại mầm bệnh gây nhiễm: từ các virus, các vi khuẩn, cho đến các ký sinh trùng, tất cả đều có thể gây bệnh cho ngƣời lẫn thú. Với virus và vi khuẩn, việc gây nhiễm cho ngƣời cũng nhƣ cho các động vật có phần đơn giản, mầm gây bệnh xâm nhập hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp qua các véctơ.
Đối với các ký sinh trùng thì vấn đề có phần phức tạp hơn nhiều, vì chúng phải trải qua một chu trình phát triển, nhƣ qua một ký chủ trung gian rồi mới có khả năng gây nhiễm (Trypanosoma, Toxoplasma,. Với một số ký sinh trùng khác, từ giai đoạn trƣởng thành ở ký chủ này chuyển sang giai đoạn trƣởng thành ở ký chủ khác thì đòi hỏi phải qua một hoặc nhiều giai đoạn ấu trùng, mà các giai đoạn ấu trùng đó không nhất thiết xảy ra trên một ký chủ. Hơn nữa, tùy theo loại ký sinh trùng mà giai đoạn trƣởng thành hay giai đoạn ấu trùng, hay cả hai đều có khả năng gây sang thƣơng, bệnh tật. 1 Thế nào là bệnh nhiễm trùng huyết Là tình trạng bệnh hỗn hợp gồm nhiễm độc huyết, sốt và sự có mặt của một số lƣợng lớn tác nhân gây bệnh trong máu: vi khuẩn, virus, protozoa… Nhiễm khuẩn huyết (bacteremia): là tình trạng vi khuẩn có mặt trong máu trong một thời gian tạm thời và nó không gây ra các triệu chứng lâm sàng.
Nhiễm trùng huyết (septicenmia): các tác nhân gây bệnh có mặt trong máu trong suốt tiến trình của bệnh và nó gây ra các triệu chứng lâm sàng. Những triệu chứng lâm sàng do nhiễm trùng huyết gây ra: sốt, xuất huyết điểm dƣới da hay dƣới niêm mạc. Những bệnh nhiễm trùng huyết Nhiệt thán, Pasteurellosis, Salmonellosis, Dịch tả heo,… 2 Bài 2. CÁC BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA BỆNH NHIỆT THÁN (ANTHRAX) I.
ĐỊNH NGHĨA Bệnh truyền nhiễm quá cấp tính chung cho nhiều gia súc và ngƣời; Đặc điểm: gây nhiễm trùng huyết, chết đột ngột, xác chết có máu màu đen chảy ra từ các lổ tự nhiên, máu ít đông, lách phì đại và không có sự cứng đơ của tử thi. CĂN BỆNH Hình dạng vi khuẩn B. anthracis dƣới kính hiển vi Do vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra, Gram dƣơng, trực khuẩn lớn, 2 đầu vuông (giống hình đốt tre), hiếu khí, không di động, có giáp mô và bào tử. Tác dụng của giáp mô: (1) bảo vệ cơ thể chống lại thực bào, (2) là một trong những yếu tố độc lực của vi khuẩn.
Nha bào (bào tử) có hình bầu dục, nằm giữa thân vi khuẩn và không cho vi khuẩn biến hình đi; là một hình thức chống đỡ và bào tồn của vi khuẩn và đƣợc hình thành trong 5 điều kiện: + Có đầy đủ O2 tự do; + Nhiệt độ thích hợp: 12-42,5oC; + Ẩm độ thích hợp; + Thiếu chất dinh dƣỡng; + Môi trƣờng trung tính hay kiềm tính. Sức đề kháng + Nha bào: rất mạnh (dƣới đất sâu thiếu không khí và ánh sáng tồn tại 60 năm), sức nóng ẩm, sự xấy khô không ảnh hƣởng đến nha bào. + Hóa chất: formol là chất sát trùng tốt nhất đối với vi khuẩn B. 3 Các yếu tố độc lực: capsule và ngoại độc tố (exotoxin) + Ngoại độc tố: Gồm 3 yếu tố (mỗi 1 yếu tố bản chất là protêin và không chịu nhiệt).
(1): Yếu tố gây phù; (2): Kháng nguyên bảo vệ; (3): Yếu tố gây chết; → Khi (2) + (3): gây chết; (1) + (2): gây phù; (1) + (3): không hoạt động; (1) + (2) + (3): gây chết, phù, hoại tử dẫn đến chết. TRUYỀN NHIỄM HỌC Động vật cảm thụ: tất cả động vật có vú, kể cả ngƣời; trâu, bò, dê, cừu cảm thụ mạnh nhất, ngƣời và ngựa: trung bình, heo và loài ăn thịt tƣơng đối đề kháng, chim: sức đề kháng cao hơn (gà: khi nhiệt độ chân gà giảm xuống bệnh). Chất chứa căn bệnh + Máu, cơ quan phủ tạng + Nhiều nhất: lách, thận, các chất tiết ở lổ tự nhiên và sữa + Ngƣời: có ở mụn loét ác tính, chất keo, nhầy, thủy thủng, các hạch xung quanh mụn Đƣờng xâm nhập + Chủ yếu qua đƣờng tiêu hóa + Ngƣời (qua 3 đƣờng): tiếp xúc, hô hấp, tiêu hóa + Khi động vật bệnh làm ô nhiễm đồng cỏ, đất, nƣớc. Bệnh thƣờng xảy ra sau những cơn mƣa lớn và tập trung vào những vùng đất trũng; khi bò đến ăn cỏ bị bệnh cánh đồng nguyền rủa.
+ Ngoài ra động vật ăn thịt là nguồn lây lan xa Cơ chế sinh bệnh: bào tử xâm nhập vào vết thƣơng trên da và niêm mạc, mọc mầm tại điểm đó đi vào, capsule bảo vệ cho vi khuẩn chống lại thực bào; sau đó sẽ tăng sinh tại chỗ rồi theo mạch lympho vào máu gây nhiễm trùng huyết, xâm chiếm toàn bộ các mô trong cơ thể sản xuất những độc tố gây chết, độc tố gây phù, tổn thƣơng mô và diệt bạch cầu, làm tăng tính thấm thành mạch, tạo huyết khối mao 4 mạch, gây shock; chết là kết quả của shock, suy thận cấp và thiếu O 2 mô của trung tâm hệ thống thần kinh. Vòng truyền lây (transmission cycle) IV. TRIỆU CHỨNG Động vật: thời gian nung bệnh 3-7 ngày và có 3 thể: quá cấp (thể ngập máu), cấp tính, mãn tính. Ở Việt Nam còn có thêm thể ngoại (bệnh than có ung).
+ Thể ngập máu: thấy trên trâu, bò, dê, cừu; tiến trình bệnh 1-2 giờ, bệnh xuất hiện thình lình, vật biểu hiện ngập máu não với: sốt, run cơ, khó thở, sung huyết niêm mạc, trụy tim mạch rồi chết. Trƣớc khi chết thú co giật, sau khi chết có các chất tiết nhuộm máu ở lỗ mũi, miệng, hậu môn và âm đạo. + Thể cấp: thấy trên trâu bò, ngựa, cừu; tiến trình bệnh 4-8 giờ với biểu hiện nhƣ sốt 42oC, ngừng nhai lại, lúc đầu bị kích thích, sau đó trở nên suy yếu, khó thở, thở nhanh-sâu, di chuyển rời rạc, co giật, tiêu chảy hoặc lỵ. Bò cái mang thai; sẩy thai, bò sữa giảm sữa đột ngột, sữa nhuộm máu hoặc màu vàng sậm, phù ở cổ, ức, sƣờn và có các chất tiết nhuộm máu chảy ra từ các lỗ tự nhiên.
+ Thể mãn: thấy trên heo, bò, chó với triệu chứng chính: phù đầu, cổ, lƣỡi, mặt gây khó nuốt, khó thở, chất tiết nổi bọt chảy ra từ miệng. + Thể ngoại: trâu bò sƣng ngoài da, chổ sƣng đầu tiên là hông trái hoặc hông phải, sau đó lan rộng xuống bụng, chổ sƣng đau, nóng, mềm, sờ vào thấy bùn nhùn, ấn ngón tay không giữ vết, không có tiếng kêu lạo xạo, chích ra thì không có nƣớc, nếu không can thiệp kịp thời thú sẽ chết. Người: thời gian nung bệnh 2-3 ngày với 3 thể (da, phổi và thể dạ dày-ruột). 5 + Thể da: do tiếp xúc (da, len, lông) bệnh bắt đầu bằng ngứa, sau đó mụn nhỏ xuất hiện tại vị trí lây nhiễm trở thành mụn nƣớc, sau đó bể ra bên trong lõm, loét, hoại tử và ngƣời ta gọi là mụn loét ác tính; bệnh nhẹ nếu không điều trị kịp sẽ chết do nhiễm trùng huyết, tỷ lệ chết do không điều trị kịp thời khoảng 5-20%.
+ Thể phổi: do hít phải bào tử, bệnh nhẹ, giống nhƣ bệnh trên đƣờng hô hấp khác: chóng mặt, buồn nôn, khó thở, ho khan, viêm phổi 2 bên và viêm cuống phổi, 3 ngày sau bệnh nặng: sốt, chết, tỉ lệ chết cao. + Thể dạ dày-ruột: do ăn phải động vật bệnh, viêm dạ dày-ruột dữ dội với ói mữa và phân vấy máu, tỉ lệ chết 25-75%. BỆNH TÍCH Động vật: Xác chết bị phân hủy nhanh chóng, sƣng phồng, đầy hơi, do đó sự cứng đơ của phần tử thi không hoàn toàn, chất tiết vấy máu chảy ra từ các lổ tự nhiên, cơ quan phủ tạng xuất huyết, lách phì đại luôn luôn đƣợc thấy, tủy trở nên đỏ sẫm hoặc màu đen, mềm, sền sệt; gan, thận, hạch lympho tụ máu, sƣng lớn, máu hơi đen có khuynh hƣớng ít đông. CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán phân biệt Nhiệt thán Lê dạng trùng - Lách sƣng mềm nhũng - Lách sƣng không mềm - Niêm mạc không tím bầm - Hoàng đãn VII.
ĐIỀU TRỊ Penicillin và nhóm cyclin (tetracyclin,…) thƣờng sử dụng. PHÕNG BỆNH Chủng vaccine theo hệ thống những vùng có bệnh: 1 năm/1 lần. Những vùng dịch lớn: 6 tháng/lần, những vùng bệnh lẻ tẻ không chủng ngừa đại trà, chỉ chủng những đàn bị ảnh hƣởng. Vaccine + Vaccine nhƣợc độc nha bào: Sterne,s chủng 34F2 (vaccine đông khô).
+ Dùng cho trâu bò: > 4 tháng tuổi/1 liều (với liều 10 triệu nha bào/1ml). 6 + Dê, cừu, heo: > 3 tháng tuổi, liều 5 triệu nha bào/SC. Chú ý: Không tiêm gia súc đang mang thai, không tiêm những thú nghi mắc bệnh, vaccine chỉ đƣợc sử dụng trong ngày, nơi tiêm tấy nhẹ 2-3 ngày sẽ khỏi, dụng cụ tiêm: kim, chích… đều phải tiêu độc sau khi chủng ngừa bằng cách đun sôi 30 phút (kể từ khi sôi). BỆNH XOẮN KHUẨN (LEPTOSPIROSIS) I.
ĐỊNH NGHĨA Bệnh truyền nhiễm chung nhiều loài gia súc và ngƣời; Đặc điểm: nhiễm trùng huyết, sốt, vàng da, niệu huyết sắc tố, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và sẩy thai. CĂN BỆNH Hình dạng Leptospira interrogans dƣới kính hiển vi Do xoắn khuẩn Leptospira interrogans, di động mạnh (nhờ co rút và xoay theo 3 hƣớng: dọc, ngang và xoay tròn), hiếu khí (nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 28-30oC). interrogans sản sinh độc tố Hemolysin (bản chất là protêin) có khả năng phân giải và gây chết tế bào. pH <= 6,5 xoắn khuẩn bị tiêu diệt nhanh chóng, formol đƣợc coi là chất sát trùng hiệu quả nhất.
Một số chủng khác sản sinh Endotoxin (nội độc tố).