GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ 2

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Nghiệp vụ lưu trữ 2 do Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu biên soạn và ban hành năm 2020. Trong chương trình đào tạo chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ, mô đun này giữ vị trí khối kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành cốt lõi, tiếp nối các nguyên lý cơ bản của công tác văn thư và nghiệp vụ thu thập, chỉnh lý tài liệu ở học phần trước.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận quản lý và kỹ năng thao tác kỹ thuật thực tế đối với ba khâu nghiệp vụ trọng yếu trong vòng đời tài liệu: công tác thống kê - kiểm tra lưu trữ, công tác bảo quản - tu bổ phục chế tài liệu, và công tác tổ chức khai thác, phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo 3 bài học nghiệp vụ độc lập nhưng có mối liên kết logic chặt chẽ:

  • Bài 1: Thống kê và kiểm tra trong lưu trữ
  • Bài 2: Bảo quản tài liệu lưu trữ
  • Bài 3: Tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

Điểm đặc thù của giáo trình là tính quy chuẩn kỹ thuật và pháp lý cao. Mọi quy trình nghiệp vụ, phương pháp lập biểu bảng thống kê, thông số thiết kế kho tàng và thao tác kỹ thuật tu bổ đều được xây dựng trực tiếp dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành do Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành, bao gồm: Thông tư số 09/2013/TT-BNV, Thông tư số 09/2007/TT-BNV, Quyết định số 246/QĐ-LTNN, Tiêu chuẩn ngành TCN-03-1997, Quyết định số 72/QĐ-KHKT và Quyết định số 73/QĐ-KHKT.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                   CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ 2                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
      +---------------------------------+---------------------------------+
      |                                 |                                 |
      v                                 v                                 v
+-----------------------+     +-----------------------+     +-----------------------+
|        BÀI 1:         |     |        BÀI 2:         |     |        BÀI 3:         |
| THỐNG KÊ VÀ KIỂM TRA  |     |   BẢO QUẢN TÀI LIỆU   |     |  KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG |
|    TRONG LƯU TRỮ      |     |       LƯU TRỮ         |     |   TÀI LIỆU LƯU TRỮ    |
+-----------------------+     +-----------------------+     +-----------------------+
| - Khái niệm, nguyên tắc|    | - Nguyên nhân hư hại  |     | - Khái niệm, mục đích |
| - Đối tượng, đơn vị đo|     | - Tiêu chuẩn kho tàng |     | - Phục vụ phòng đọc   |
| - Hệ thống sổ nghiệp vụ|    | - Kỹ thuật chống ẩm,  |     | - Thủ tục & thẩm quyền|
| - Báo cáo định kỳ     |     |   nấm mốc, côn trùng  |     | - Hồ sơ độc giả       |
| - Chế độ & PP kiểm tra|     | - Quy trình tu bổ     |     | - Phiếu mượn & quản lý|
+-----------------------+     +-----------------------+     +-----------------------+

Bài 1: Thống kê và kiểm tra trong lưu trữ

Nội dung bài học trình bày định nghĩa, mục đích, yêu cầu và 2 nguyên tắc cơ bản của công tác thống kê: nguyên tắc thống nhất trong toàn Phông Lưu trữ Quốc gia Việt Nam và nguyên tắc thống nhất giữa công tác thống kê với công tác bảo quản.

Giáo trình phân định các đối tượng thống kê gồm: tài liệu lưu trữ (hành chính, khoa học kỹ thuật, nghe nhìn, điện tử), cơ sở vật chất kho tàng, phương tiện bảo quản, công cụ tra cứu khoa học và đội ngũ cán bộ. Đi kèm với đó là các đơn vị thống kê tương ứng: Phông, hồ sơ/đơn vị bảo quản, mét giá tài liệu, cuộn phim, chiếc ảnh, giờ nghe/chiếu, byte/bit/MB.

Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ được chuẩn hóa với hướng dẫn kết cấu và cách ghi chép chi tiết:

  • Sổ nhập tài liệu lưu trữ: Khổ A3, gồm 10 cột theo Quyết định số 02/QĐ-QHTK ngày 12/01/1990.
  • Sổ xuất tài liệu lưu trữ: Quản lý biến động xuất tài liệu ra khỏi kho (cho mượn, chỉnh lý, tu bổ, sao chụp) kèm cơ chế lập phiếu thay thế trên giá/tủ.
  • Sổ đăng ký các phông lưu trữ: Gồm 5 cột ghi nhận ngày nhập, tên chính thức của đơn vị hình thành phông, thời gian bắt đầu - kết thúc của phông đóng hoặc mở.
  • Mục lục hồ sơ lưu trữ: Thiết lập theo Quyết định số 72/QĐ-KHKT ngày 02/8/1997 với cấu tạo chuẩn gồm 7 thành phần: Tờ bìa, Tờ nhan đề, Tờ mục lục, Lời nói đầu (lịch sử đơn vị hình thành phông, lịch sử phông, đặc điểm biên mục), Bảng chữ viết tắt, Bảng kê hồ sơ (6 cột), Bảng chỉ dẫn (tên người, sự kiện) và Phần kết thúc.
  • Sổ đăng ký Mục lục hồ sơ: Khổ 10 cột theo Quyết định số 73/QĐ-KHKT ngày 04/8/1997.
  • Báo cáo thống kê tổng hợp công tác lưu trữ: Biểu mẫu 7 phần theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31/10/2013, thực hiện định kỳ hàng năm chốt từ 00 giờ ngày 01/01 đến 24 giờ ngày 31/12, thời hạn gửi báo cáo là ngày 15/01 năm sau.

Về kiểm tra trong lưu trữ, bài học xác định khái niệm, mục đích, nguyên tắc khách quan - bám sát thực tế, chế độ kiểm tra (định kỳ 1 - 2 năm/lần hoặc đột xuất do thiên tai, văn bản mới) và phương pháp đối chiếu số liệu ghi sổ với thực tế kho tàng, lập biên bản kiểm tra và thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót.

Bài 2: Bảo quản tài liệu lưu trữ

Chương này nghiên cứu toàn diện các tác nhân gây thoái biến tài liệu:

  • Tài liệu tự hủy do chất liệu và phương pháp chế tác: Bản chất sợi xenlulô và lig-nin trong giấy; đặc tính các loại mực (mực nho bồ hóng chứa cacbon bền vững, mực viết hiện đại có tính axit dễ ăn mòn giấy, mực in typô chứa nhiều keo dính bám chắc, mực giấy than/ruy băng dạng đặc bổ sung dầu dễ phai); cấu trúc màng phim ảnh (nhựa nitrat xenlulô dễ tự cháy, nhựa tri-a-xê-tát xenlulô bền hơn); tài liệu ghi âm từ tính dễ mất từ tính.
  • Tác nhân tự nhiên và môi trường: Tác động của nhiệt độ, độ ẩm cao (80 - 90%), ánh sáng có tia tử ngoại làm đứt gãy cấu trúc sợi giấy, bụi cơ học và bụi vi sinh vật mang bào tử nấm mốc, sinh vật hại (mối đất, mối khô, bọ ba đuôi, mọt, gián, chuột) và nhân tố con người.

Giáo trình cung cấp các chỉ số kỹ thuật xây dựng và quản trị kho lưu trữ chuyên dụng theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV:

  • Diện tích phòng kho bảo quản tối đa: 200 m².
  • Tải trọng sàn: Tối thiểu 1700 kg/m² (giá cố định) hoặc 2400 kg/m² (giá di động).
  • Kết cấu an toàn: Chịu bão trên cấp 12, chống động đất trên 7 độ Richter, tường kho đạt độ chịu lửa cấp 1 (chống cháy 4 giờ), mái 2 lớp cách nhiệt có tầng lưu không 1 mét, cửa mở từ trong ra ngoài khe hở sàn không quá 5 mm.
  • Bố trí giá kệ: Chân giá kim loại kê cách mặt sàn 20 cm, cách tường 50 cm, cách trần 80 cm; sử dụng cặp lưu trữ tiêu chuẩn TCN-03-1997 (theo Quyết định số 74/QĐ-KHKT).

Các biện pháp kỹ thuật bảo quản được cụ thể hóa:

  • Xử lý độ ẩm: Xác định độ ẩm tuyệt đối ($a$, tính bằng $\text{g/m}^3$), độ ẩm bão hòa ($A$, tính bằng $\text{g/m}^3$), và độ ẩm tương đối ($r$, tính bằng $%$ theo công thức $r = \frac{a}{A} \times 100%$). Quy định phương pháp thông gió tự nhiên/cưỡng bức, sử dụng chất hút ẩm Silicagen (sấy hoàn nguyên ở 130°C trong 6 giờ), dùng vôi sống (chiếm 1/3 bao tải), máy hút ẩm và tủ sấy tài liệu giấy (nghiêm cấm dùng than củi hoặc sấy tài liệu nghe nhìn, phim ảnh).
  • Phòng chống sinh học và cháy nổ: Khử trùng nấm mốc trong phòng kín 30°C trong 24 - 40 giờ; hóa chất chống nấm mốc (Penta Clorua Phenol - PCP, Penta Nitro Phenol - PNP, Phenolat Natri - NaCPC); diệt chuột bằng bả Kẽm phốt phua (PZn) hoặc Kẽm sun phát (ZnS); trang bị hệ thống báo cháy, bình bọt, bình khí CO₂ (không dùng nước trực tiếp lên tài liệu).
  • Tu bổ, phục chế tài liệu (Quyết định số 246/QĐ-LTNN ngày 17/12/2002):
    • Quy trình vá, dán tài liệu (5 bước): Soi hộp đèn -> châm kim cách đường vẽ 1 mm -> thấm nước quét hồ -> dùng panh gõ phẳng miếng vá -> dán viền giấy dó mỏng 2 - 4 mm -> phơi khô và xén mép.
    • Quy trình bồi nền tài liệu (5 bước): Vệ sinh giấy dó bằng vải màn -> quét hồ từ tâm ra các cạnh -> đặt tài liệu, dùng bay và con lăn làm phẳng -> phơi khô -> ép phẳng và xén mép cách mép tài liệu 3 mm (đối với bản vẽ can/troky dán viền 1,5 cm: 1 cm đè lên tài liệu, 0,5 cm chờm ra ngoài).

Bài 3: Tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

Nội dung chương tập trung vào các quy trình phục vụ nghiên cứu tài liệu tại phòng đọc:

  • Tiêu chuẩn phòng đọc: Thông thoáng, ánh sáng tự nhiên, trang bị tủ thẻ mục lục, máy đọc microfilm/CD-ROM và hệ thống tài liệu tra cứu bổ trợ (tác phẩm Mác - Lênin, văn kiện Đảng, Công báo, từ điển, báo chí chuyên ngành).
  • Thủ tục và thẩm quyền cấp phép theo Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia: Độc giả trong nước nộp giấy giới thiệu của cơ quan hoặc đơn xin có xác nhận của UBND địa phương; thẩm quyền phê duyệt đối với người nước ngoài và tài liệu mật (theo quy định phân cấp thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước).
  • Quản lý độc giả: Cấp thẻ đọc (thời hạn tối đa 1 năm), lập hồ sơ độc giả sắp xếp theo vần chữ cái tên A-Z, quản lý việc mượn tài liệu qua "Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ" và "Biên bản cho mượn tài liệu mang ra ngoài kho lưu trữ", cơ chế xử lý bồi thường và truy cứu trách nhiệm khi làm hư hỏng, mất mát tài liệu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở lý luận về quản lý Phông Lưu trữ Quốc gia: Hệ thống nguyên tắc phân loại, cố định trật tự phông lưu trữ và mối quan hệ thống nhất giữa khâu tổ chức khoa học với khâu bảo quản, thống kê.
  • Cơ sở vật lý - hóa học của vật mang tin: Bản chất liên kết hóa học của xenlulô, các phản ứng quang hóa dưới tác động của tia tử ngoại, phản ứng axit hóa gây ố vàng và mục nát giấy, nguyên lý bão hòa hơi nước trong không khí kho lưu trữ.
  • Khung thể chế quản lý nhà nước về lưu trữ: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật nhà nước, chế độ bảo mật quốc gia và trách nhiệm pháp lý trong quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn (Technical skills): Điền và quản lý các loại sổ thống kê (Sổ nhập A3 10 cột, Sổ xuất, Sổ đăng ký phông, Sổ đăng ký mục lục); lập hoàn chỉnh một cuốn Mục lục hồ sơ (từ biên soạn Lời nói đầu đến thiết lập Bảng chỉ dẫn tên người, sự kiện); lập Báo cáo thống kê tổng hợp theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán (Analytical skills): Đo đạc các thông số nhiệt độ, tính toán chỉ số độ ẩm tuyệt đối ($a$), độ ẩm bão hòa ($A$) để suy ra độ ẩm tương đối ($r$); phân tích thời điểm thích hợp để mở cửa thông gió kho; đánh giá mức độ thoái hóa vật lý và nguyên nhân gây hư hại của tài liệu.
  • Kỹ năng thao tác thực hành (Practical competencies): Thực hiện kỹ thuật phục chế vá dán bằng châm kim và viền giấy dó 2 - 4 mm; thao tác bồi nền 1 mặt/2 mặt bằng giấy dó và con lăn; pha chế và sử dụng an toàn các hóa chất diệt khuẩn, diệt mốc, diệt mối, diệt chuột; quy trình vận hành phòng đọc và quản trị hồ sơ độc giả.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giáo trình kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết quy chuẩn (hệ thống văn bản quy phạm, nguyên tắc quản lý) và rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác (lập biểu mẫu, thực nghiệm xử lý vi khí hậu và bảo quản phục chế).
  • Bài tập và xử lý tình huống thực tế:
    • Thực hành lập Mục lục hồ sơ mẫu cho một phông lưu trữ cụ thể: viết tóm tắt lịch sử đơn vị hình thành phông, lập bảng kê hồ sơ 6 cột, giải nghĩa bảng chữ viết tắt và lập bảng chỉ dẫn.
    • Xây dựng bảng chỉ dẫn nơi để tài liệu theo phông và theo giá.
    • Xử lý tình huống tiếp nhận và kiểm soát độc giả vi phạm nội quy phòng đọc, xử lý trường hợp tài liệu mượn quá hạn hoặc bị hư hỏng.
  • Thực hành thao tác kỹ thuật:
    • Thao tác quy trình vá tài liệu rách thủng trên hộp đèn soi và bồi nền tài liệu bằng hồ dán chuyên dụng và giấy dó theo đúng biên độ kỹ thuật quy định (xén mép cách 3 mm).
    • Thao tác sấy hoàn nguyên hạt hút ẩm Silicagen ở nhiệt độ 130°C trong 6 giờ và tính toán cân bằng ẩm trong kho.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
    • Đánh giá lý thuyết: Trắc nghiệm và tự luận về các nguyên tắc thống kê, yêu cầu thiết kế kho tàng, chế độ kiểm tra và quy định pháp luật về khai thác sử dụng tài liệu.
    • Đánh giá thực hành: Chấm điểm kỹ năng hoàn thiện các mẫu sổ thống kê, biên tập Mục lục hồ sơ và chất lượng sản phẩm tài liệu sau khi hoàn thành quy trình vá dán, bồi nền.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên chủ động nghiên cứu đối chiếu các biểu mẫu trong giáo trình với các văn bản pháp luật gốc (Thông tư số 09/2013/TT-BNV, Thông tư số 09/2007/TT-BNV, Quyết định số 246/QĐ-LTNN); tự vẽ sơ đồ mạng lưới lưu trữ và sơ đồ luân chuyển tài liệu tại phòng đọc.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa theo văn bản pháp quy hiện hành: Toàn bộ nội dung giáo trình được cập nhật trực tiếp theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước:
    • Thông tư số 09/2013/TT-BNV: Chuẩn hóa toàn bộ biểu mẫu Báo cáo thống kê tổng hợp công tác lưu trữ cơ sở và tổng hợp.
    • Thông tư số 09/2007/TT-BNV: Quy định các thông số kỹ thuật xây dựng kho chuyên dụng (tải trọng sàn 1700 - 2400 kg/m², kết cấu chống bão cấp 12, chống động đất > 7 độ Richter, độ chịu lửa cấp 1).
    • Quyết định số 246/QĐ-LTNN: Cập nhật chuẩn quy trình kỹ thuật tu bổ, phục chế tài liệu bằng phương pháp thủ công.
    • Tiêu chuẩn TCN-03-1997: Chuẩn hóa quy cách cặp đựng tài liệu lưu trữ.
  • Tích hợp quản lý đa dạng loại hình tài liệu: Mở rộng phạm vi thống kê và bảo quản ngoài tài liệu giấy truyền thống sang các loại hình đặc thù:
    • Tài liệu khoa học kỹ thuật (công trình, bản vẽ, dự án).
    • Tài liệu nghe nhìn (phim âm bản, cuộn phim, băng video, đĩa ghi âm, đĩa ghi hình, microfilm).
    • Tài liệu điện tử (file dữ liệu số, hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu số tính bằng MB).
  • Định lượng kỹ thuật chi tiết: Đưa ra các công thức toán học và chỉ số hóa học chính xác để kiểm soát môi trường kho ($r = \frac{a}{A} \times 100%$, nhiệt độ buồng khử trùng 30°C trong 24 - 40 giờ, danh mục hóa chất diệt mốc PCP, PNP, NaCPC; hóa chất diệt chuột PZn, ZnS).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên, sinh viên: Sinh viên bậc Đại học, Cao đẳng và học viên Trung cấp các ngành Văn thư - Lưu trữ, Quản trị văn phòng, Thông tin - Thư viện và Quản trị hành chính công.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Nghiệp vụ lưu trữ 1 (nắm vững lý luận lưu trữ cơ bản, lý thuyết phông lưu trữ, phương pháp thu thập, phân loại và chỉnh lý tài liệu).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa mô đun Nghiệp vụ lưu trữ 2, làm cơ sở thiết kế đề cương chi tiết môn học, xây dựng bảng kiểm đánh giá kỹ năng thực hành và đề thi học phần.
  • Cán bộ thực tế và tra cứu: Tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công chức, viên chức lưu trữ tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các Trung tâm Lưu trữ Lịch sử cấp tỉnh/quốc gia khi tiến hành lập sổ sách thống kê, bảo quản kho tàng và phục vụ độc giả.

Câu hỏi thường gặp

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                     CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                                       |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Phù hợp với ai?       -> Sinh viên Văn thư - Lưu trữ & cán bộ kho lưu trữ cơ quan/lịch sử.      |
| 2. Kiến thức nền cần có? -> Nắm vững Nghiệp vụ lưu trữ 1 (chỉnh lý, lập hồ sơ, lý thuyết phông).   |
| 3. Điểm khác biệt?       -> Quy chuẩn hóa biểu mẫu A3/A4 & thông số kỹ thuật kho theo Thông tư BNV.|
| 4. Cách tự học hiệu quả? -> Kết hợp đọc quy định pháp lý, tập ghi sổ mẫu và thực hành thao tác đo.|
| 5. Tài liệu bổ trợ kèm?  -> Hệ thống Thông tư, Quyết định của Bộ Nội vụ & Cục VT-LT Nhà nước.      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo người học chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ ở các trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học; đồng thời là cẩm nang hướng dẫn chuyên môn cho nhân viên lưu trữ hiện hành tại các cơ quan, tổ chức và lưu trữ viên tại các Trung tâm Lưu trữ Lịch sử.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về quản lý văn bản, phương pháp lập hồ sơ công việc, lý luận phông lưu trữ và kỹ thuật phân loại, chỉnh lý tài liệu (được trang bị trong mô đun Nghiệp vụ lưu trữ 1).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tập trung sâu vào hướng dẫn thực hành kỹ thuật định lượng và biểu mẫu hành chính cụ thể: cung cấp mẫu Sổ nhập khổ A3 10 cột, Mục lục hồ sơ 7 thành phần, thông số chịu tải kho 1700 - 2400 kg/m², công thức tính độ ẩm $r = \frac{a}{A} \times 100%$, quy trình 5 bước vá dán/bồi nền tài liệu và biểu mẫu thống kê theo đúng Thông tư số 09/2013/TT-BNV.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết với việc tự tay vẽ lại và điền dữ liệu giả định vào các biểu mẫu thống kê; thực hành quan sát, ghi chép thông số nhiệt độ - độ ẩm tại kho lưu trữ thực tế và bám sát các bước của quy trình tu bổ giấy dó.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Hệ thống tài liệu bổ trợ trực tiếp bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu: Thông tư số 09/2013/TT-BNV, Thông tư số 09/2007/TT-BNV, Quyết định số 246/QĐ-LTNN, Quyết định số 72/QĐ-KHKT, Quyết định số 73/QĐ-KHKT, Quyết định số 74/QĐ-KHKT và Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia.


Kết luận

Giáo trình mô đun Nghiệp vụ lưu trữ 2 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có tính chuẩn hóa cao về ba mắt xích nghiệp vụ quan trọng trong quản trị lưu trữ: thống kê - kiểm tra, bảo quản - phục chế kỹ thuật, và tổ chức phục vụ khai thác tài liệu.

Lộ trình tiếp thu tối ưu dành cho người học là đi từ việc làm chủ hệ thống công cụ thống kê biểu mẫu (Sổ nhập, Mục lục hồ sơ, Báo cáo thống kê), nắm vững các nguyên lý vi khí hậu và quy trình tu bổ thủ công trong kho tàng, đến việc thuần thục các quy định quản lý độc giả tại phòng đọc.

Để củng cố năng lực thực tế, người học cần đối chiếu thường xuyên với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành do Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành.