Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền hành chính hiện đại thế kỷ 21, công tác văn phòng đóng vai trò là "cửa ngõ", đầu mối giao tiếp đối nội và đối ngoại của mọi cơ quan, tổ chức thông qua hệ thống văn bản quản lý và hoạt động tham mưu tổng hợp, hậu cần. Trong cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, công tác văn thư, lưu trữ (VTLT) là bộ phận cấu thành thiết yếu, bảo đảm huyết mạch thông tin thông suốt, chính xác và kịp thời phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo. Tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) – một bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực với khối lượng giao dịch văn bản và tài liệu hình thành rất lớn – việc tổ chức, quản lý công tác VTLT một cách khoa học, đúng quy định pháp luật có ý nghĩa quyết định tới hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của ngành.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Nhường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Văn phòng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với đề tài: "Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 điểm:

  1. Hoàn thiện hệ thống lý luận về tổ chức, quản lý công tác VTLT.
  2. Nghiên cứu thực tiễn thực hiện hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT tại Văn phòng Bộ NN&PTNT.
  3. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT tại Văn phòng Bộ NN&PTNT.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm 3 nội dung:

  1. Khảo sát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT.
  2. Đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT tại Văn phòng Bộ NN&PTNT; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của những hạn chế đó.
  3. Đánh giá và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT tại cơ quan nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tổ chức, quản lý công tác VTLT tại Văn phòng Bộ NN&PTNT.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Bộ NN&PTNT (Số 02 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị văn phòng, văn thư và lưu trữ:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Luật số 80/2015/QH13); Luật Lưu trữ năm 2011; Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Nghị định số 199/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ NN&PTNT; Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về gửi, nhận văn bản điện tử; Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành quy chế mẫu về công tác VTLT.
  • Khung lý thuyết và công trình kế thừa: Khái niệm và nguyên lý quản lý lưu trữ từ giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ (NXB Giáo dục, 1990); Từ điển Lưu trữ Việt Nam (Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, 1992); Từ điển tra cứu Nghiệp vụ Quản trị Văn phòng – Văn thư – Lưu trữ Việt Nam (Dương Văn Khảm, 2015); các công trình nghiên cứu về hiện đại hóa văn thư của Nguyễn Thanh Hà, Nguyễn Thị Tâm, Chu Thị Hậu, Hoàng Thị Bay và kỷ yếu hội thảo khoa học của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Hiệp hội Lưu trữ các nước Đông Nam Á (SARBICA).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm trong khoa học hành chính:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Tổ chức nhà nước), cổng thông tin điện tử, các văn bản chỉ đạo điều hành nội bộ của Bộ NN&PTNT (Chỉ thị 20/2004/CT-BNN, Thông tư 24/2015/TT-BNNPTNT, Quyết định 371/QĐ-BNN-VP, Quyết định 3598/QĐ-BNN-VP, Kế hoạch 6902/KH-BNN-VP).
  2. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các khái niệm, phân tích dữ liệu quy trình thực tế để làm rõ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn tổ chức công tác văn phòng.
  3. Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận, đăng ký, luân chuyển văn bản, đóng dấu, scan số hóa, quản lý thiết bị lưu khóa bí mật và hoạt động tác nghiệp của cán bộ VTLT tại Văn phòng Bộ trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, xác định vai trò, nội dung, ý nghĩa và các yêu cầu nghiệp vụ chuẩn mực trong công tác VTLT cơ quan nhà nước.

  • Hệ thống khái niệm chuyên ngành: Tác giả định nghĩa chi tiết các thuật ngữ theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP và Luật Lưu trữ 2011, bao gồm: công tác văn thư, văn bản đi, văn bản đến, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính, văn bản điện tử, bản thảo, bản gốc, bản chính, bản sao y, bản sao lục, bản trích sao, hồ sơ, lập hồ sơ, scan, danh mục hồ sơ, công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ, phông lưu trữ và Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam (gồm Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam và Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam).
  • Kỹ năng và nội dung tổ chức, quản lý công tác VTLT: Tổ chức, quản lý công tác VTLT được xác định là tổng thể các hoạt động, biện pháp trên cơ sở khoa học và pháp lý nhằm bảo quản an toàn, khai thác hiệu quả tài liệu. Nội dung quản lý gồm: xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo; tổ chức bộ máy nhân sự và đào tạo bồi dưỡng; bố trí cơ sở vật chất; thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng khoa học công nghệ; thanh tra, kiểm tra và khen thưởng.
  • Nội dung nghiệp vụ VTLT:
    • Nghiệp vụ văn thư: Soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản đi - đến; lập và nộp lưu hồ sơ hiện hành; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật.
    • Nghiệp vụ lưu trữ: Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; bảo quản, thống kê, tiêu hủy tài liệu hết giá trị; tổ chức khai thác sử dụng tài liệu (phòng đọc, ấn phẩm, triển lãm, cấp bản sao/chứng thực lưu trữ).
  • Yêu cầu đối với công tác VTLT: Khẳng định 3 yêu cầu cốt lõi gồm: Nhanh chóng (đảm bảo thời hạn xử lý văn bản); Bí mật (tuân thủ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018); Hiện đại (từng bước ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị văn phòng tiên tiến).

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về cơ cấu tổ chức và các quy trình xử lý nghiệp vụ VTLT thực tế tại Văn phòng Bộ NN&PTNT.

  • Tổng quan về cơ quan nghiên cứu:
    • Lịch sử hình thành Bộ NN&PTNT: Trải qua các giai đoạn từ Bộ Canh nông (1945-1954), Bộ Nông lâm (1955-1960), phân tách thành Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp (1960), thành lập Bộ Hải sản (1976), tách/nhập Bộ Lương thực và Thực phẩm (1981), thành lập Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (1986-1995), và hợp nhất Bộ Thủy sản vào Bộ NN&PTNT từ tháng 8/2007.
    • Cơ cấu tổ chức của Bộ: Gồm 26 cơ quan, đơn vị trực thuộc (các Vụ, Cục chuyên ngành, Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy sản, Thủy lợi, đơn vị sự nghiệp và báo chí).
    • Cơ cấu tổ chức Văn phòng Bộ: Gồm Lãnh đạo Văn phòng, 10 phòng chuyên môn/đoàn xe và 02 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp, Trung tâm Dịch vụ thương mại nông nghiệp phía Nam).
Đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ Danh sách cụ thể
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Truyền thông, Phòng Kế toán, Phòng Quản trị và Y tế, Phòng Tin học, Phòng Văn thư lưu trữ, Phòng Bảo vệ, Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại TP. Hồ Chí Minh, Đoàn xe.
Đơn vị sự nghiệp công lập Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp, Trung tâm Dịch vụ thương mại nông nghiệp phía Nam.
  • Nhân sự Phòng Văn thư – Lưu trữ:

    • Trưởng phòng: Vũ Bá Dụ.
    • Phó Trưởng phòng: Tạ Thị Thúy Ngọc.
    • Cán bộ chuyên trách văn thư (06 người): Phùng Thị Vệ, Nguyễn Hồng Liên, Phạm Thúy Quỳnh, Vũ Thị Thương, Phạm Thị Anh, Đỗ Văn Khải.
    • Cán bộ chuyên trách lưu trữ (01 người): Lê Thị Thu Hoài.
  • Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo nghiệp vụ: Bộ đã cụ thể hóa các quy định của Chính phủ và Bộ Nội vụ thông qua: Quyết định số 371/QĐ-BNN-VP về khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ; Quyết định số 3598/QĐ-BNN-VP triển khai gửi nhận văn bản điện tử theo Quyết định 28/2018/QĐ-TTg; Kế hoạch số 6902/KH-BNN-VP về kiểm tra công tác VTLT năm 2018; Thông tư số 24/2015/TT-BNNPTNT về quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

  • Thực trạng quy trình nghiệp vụ văn thư tại đơn vị:

    • Phân định trách nhiệm: Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị, cán bộ soạn thảo chuyên môn và cán bộ văn thư.
    • Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản (04 bước): Soạn thảo $\rightarrow$ Duyệt bản thảo $\rightarrow$ Kiểm tra văn bản trước khi ký $\rightarrow$ Ký ban hành (ký trực tiếp, ký thay, ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền hoặc ký số).
    • Quy trình quản lý văn bản đi (05 bước): Cấp số, thời gian ban hành (theo hệ thống số từ 01/01 đến 31/12) $\rightarrow$ Đăng ký văn bản đi (qua sổ hoặc phần mềm hệ thống) $\rightarrow$ Nhân bản, đóng dấu cơ quan/ký số, đóng dấu mật/khẩn (áp dụng đóng dấu giáp lai không quá 5 trang theo đường xẻ quạt) $\rightarrow$ Phát hành và theo dõi chuyển phát (đóng bì mã hóa A, B, C cho văn bản mật) $\rightarrow$ Lưu văn bản đi (bản gốc lưu tại văn thư, bản chính lưu tại đơn vị soạn thảo).
    • Quy trình quản lý văn bản đến (04 bước): Tiếp nhận (kiểm tra bì, bóc bì phía bên phải, đóng dấu đến ở góc trái phía dưới trích yếu/số ký hiệu hoặc góc phải đối với văn bản mật/khẩn) $\rightarrow$ Đăng ký văn bản đến (qua sổ hoặc hệ thống điện tử) $\rightarrow$ Trình, chuyển giao văn bản đến (ghi ý kiến vào mục "Chuyển" hoặc Phiếu giải quyết văn bản đến) $\rightarrow$ Giải quyết, theo dõi và đôn đốc giải quyết văn bản.
    • Nghiệp vụ scan và sao văn bản: Ứng dụng máy quét nhằm số hóa văn bản giấy đưa vào hệ thống quản lý văn phòng điện tử, bảo đảm tra cứu tức thời và lưu trữ an toàn.
Quy trình nghiệp vụ Các bước thực hiện cụ thể theo văn bản
Soạn thảo và ban hành văn bản Bước 1: Soạn thảo bản thảo văn bản.
Bước 2: Duyệt bản thảo.
Bước 3: Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành.
Bước 4: Ký ban hành văn bản (bút mực xanh hoặc ký số).
Quản lý văn bản đi Bước 1: Cấp số và thời gian ban hành.
Bước 2: Đăng ký văn bản đi (sổ/hệ thống).
Bước 3: Nhân bản, đóng dấu, ký số, đóng dấu mật/khẩn/giáp lai.
Bước 4: Phát hành và theo dõi chuyển phát.
Bước 5: Lưu văn bản đi (bản gốc tại Văn thư, bản chính tại đơn vị).
Quản lý văn bản đến Bước 1: Tiếp nhận, bóc bì, đóng dấu đến.
Bước 2: Đăng ký văn bản đến.
Bước 3: Trình và chuyển giao văn bản.
Bước 4: Giải quyết, theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét, đánh giá và xác lập hệ thống 06 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định: Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các quy chế, quy định nội bộ về VTLT cho phù hợp với Nghị định 30/2020/NĐ-CP và Luật Lưu trữ 2011.
  2. Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc đối với công tác lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ VTLT, tin học hóa văn phòng cho cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm tại các đơn vị.
  4. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị: Đầu tư bổ sung trang thiết bị văn phòng, máy scan công suất lớn, mở rộng kho lưu trữ và phương tiện bảo quản tài liệu chuyên dụng chống ẩm mốc, cháy nổ.
  5. Ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa: Tăng cường khai thác phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, đẩy mạnh việc ký số văn bản điện tử và số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử.
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ: Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra, hướng dẫn định kỳ và đột xuất việc thực hiện quy chế VTLT đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế

  • Khóa luận đã thống kê, phân loại và chứng minh được các dòng văn bản thực tế phát sinh tại Bộ NN&PTNT:
    • Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT quy định Luật Thủy lợi; Thông tư 18/2017/TT-BNNPTNT về dự án giảm nghèo.
    • Văn bản hành chính và chỉ đạo điều hành: Báo cáo số 4967/BC-BNN-TCTL; Quyết định số 1960/QĐ-BNN-TCTS; Giấy mời số 5256/GM-BNN-TCCB; Công văn số 2462/BNN-KHCN; Giấy chứng nhận số 44/GCN-CN-TACN; Quyết định số 66/QĐ-TT-KHTH; Quyết định số 1404/QĐ-BNN-TCTS; Quyết định số 1766/QĐ-BNN-TCLN; Giấy chứng nhận số 33/GCN-TT-KHTH.
    • Văn bản đến từ Chính phủ: Quyết định số 1433/QĐ-TTg điều động bổ nhiệm Thứ trưởng; Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg về doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
  • Khóa luận mô tả chính xác cơ cấu tổ chức nhân sự tại Phòng Văn thư – Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ với tỷ lệ phân bổ: 02 lãnh đạo phòng, 06 cán bộ văn thư và 01 cán bộ lưu trữ.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức, quản lý công tác VTLT trong cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ; làm rõ sự chuyển đổi phương thức quản lý văn bản từ môi trường truyền thống (văn bản giấy) sang môi trường tích hợp văn bản điện tử theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng chi tiết về quy trình quản lý văn bản đi, đến, quy định đóng dấu, ký số và phân định trách nhiệm nghiệp vụ tại Văn phòng Bộ NN&PTNT; đề xuất 06 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của cơ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào cấp Văn phòng Bộ (cơ quan đầu não tại Hà Nội), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các Tổng cục, Cục, Viện nghiên cứu và các cơ quan đại diện phía Nam thuộc Bộ NN&PTNT. Dữ liệu khảo sát nghiệp vụ lưu trữ chuyên sâu (như số mét giá tài liệu, khối lượng tài liệu tồn đọng cần chỉnh lý và kho lưu trữ chuyên dụng) chưa được thống kê định lượng đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý văn thư, lưu trữ điện tử liên thông giữa cơ quan Bộ NN&PTNT với các đơn vị trực thuộc ngành nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử ngành nông nghiệp phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Văn thư - Lưu trữ, Quản lý Nhà nước, Hành chính công: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài khảo sát nghiệp vụ, hệ thống khái niệm chuẩn mực theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP và Luật Lưu trữ 2011.
  • Cán bộ, chuyên viên văn phòng tại các cơ quan hành chính nhà nước, Bộ, ngành: Tham khảo quy trình 4 bước soạn thảo/ban hành văn bản, quy trình 5 bước quản lý văn bản đi, 4 bước quản lý văn bản đến và kỹ thuật xử lý dấu giáp lai, đóng bì tài liệu mật.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 (Chương 2) trình bày chi tiết về thực trạng triển khai các quy định nghiệp vụ, sự phân công trách nhiệm của các vị trí công tác và quy trình xử lý văn bản đi - đến kết hợp giữa phương thức truyền thống và văn bản điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Văn thư – Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ NN&PTNT có cơ cấu nhân sự như thế nào?
Cơ cấu nhân sự gồm 09 người: Trưởng phòng là đồng chí Vũ Bá Dụ; Phó Trưởng phòng là đồng chí Tạ Thị Thúy Ngọc; 06 cán bộ chuyên trách công tác văn thư (Phùng Thị Vệ, Nguyễn Hồng Liên, Phạm Thúy Quỳnh, Vũ Thị Thương, Phạm Thị Anh, Đỗ Văn Khải) và 01 cán bộ chuyên trách công tác lưu trữ (Lê Thị Thu Hoài).

2. Quy trình quản lý văn bản đi tại Văn phòng Bộ gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Cấp số và thời gian ban hành văn bản; (2) Đăng ký văn bản đi (bằng sổ hoặc hệ thống phần mềm); (3) Nhân bản, đóng dấu cơ quan/ký số và đóng dấu mức độ mật, khẩn; (4) Phát hành và theo dõi chuyển phát văn bản; (5) Lưu văn bản đi (bản gốc lưu tại văn thư, bản chính lưu tại đơn vị soạn thảo).

3. Quy định về đóng dấu giáp lai đối với văn bản giấy nhiều trang tại cơ quan được thực hiện ra sao?
Dấu giáp lai được đóng lên mép bên phải của văn bản, bao trùm một phần các tờ giấy theo đường xẻ quạt, mỗi lần đóng dấu không quá 05 trang văn bản để bảo đảm tính toàn vẹn và xác thực của tài liệu.

4. Quy định niêm phong và đóng ký hiệu ngoài bì đối với văn bản mật gửi đi như thế nào?
Đối với văn bản Mật đóng chữ "C" ngoài bì; văn bản Tối mật đóng chữ "B" ngoài bì. Riêng văn bản Tuyệt mật sử dụng 02 lớp bì: bì trong ghi các yếu tố thông thường và đóng dấu "Tuyệt mật", bì ngoài ghi thông tin như bì trong và đóng ký hiệu chữ "A".

5. Vị trí đóng dấu đến đối với các loại văn bản gửi tới cơ quan được quy định cụ thể ở đâu?
Dấu đến được đóng ở góc bên trái, dưới trích yếu nội dung đối với công văn; đóng ở góc bên trái dưới số và ký hiệu đối với văn bản có tên loại; và đóng ở góc bên phải dưới phần ngày, tháng, năm ban hành đối với văn bản có dấu chỉ mức độ mật, khẩn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Nhường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn công tác tổ chức, quản lý VTLT tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tác giả đã phản ánh chính xác quy trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành theo chuẩn Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Luật Lưu trữ 2011. Hệ thống 06 giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế nội tại, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng trong thời kỳ đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số.