Chương 1 Tóm lại, mục tiêu cuối cùng của việc tổ chức và quản lý công tác lưu trữ cũng là một trong những nội dung cơ bản nhất của việc tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ, chiếm vị trí quan trọng, xuyên suốt trong hoạt động tổ chức công tác lưu trữ thống nhất, việc thực hiện các khâu nghiệp vụ dễ dàng. Chương này nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận về tổ chức và quản lý công tác lưu trữ ở địa phương và trình bày các khái niệm liên quan đến tổ chức lưu trữ lịch sử cấp tỉnh, các khái niệm liên quan đến quản lý tài liệu lưu trữ; đồng thời nêu các nguyên tắc, đặc trưng cần có để xây dựng tổ chức, quản lý tài liệu lưu trữ của địa phương. Mặt khác, chương này cũng giới thiệu một số văn bản là cơ sở pháp lý để tổ chức, quản lý tài liệu lưu trữ cấp tỉnh. Trong đó, dẫn chứng khái quát các điều khoản quy định về tổ chức lưu trữ của địa phương.
Chương này cũng là cơ sở, để trình bày về thực trạng tổ chức, quản lý công tác lưu trữ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Long An. Luan van 23 Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC LƯU TRỮ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN 2. Khái quát về tổ chức, quản lý công tác lưu trữ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Long An 2. Tình hình chung Ngay sau khi đất nước giành độc lập, thống nhất đất nước miền nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975; ngành văn thư, lưu trữ cả nước được củng cố kiện toàn theo chiều dài lịch sử dân tộc.
Riêng ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Long An đã trưởng thành và phát triển với nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau với cơ cấu tổ chức, tên gọi khác nhau. Kế thừa và phát huy những thành quả đã đạt được từ các thế hệ, công tác lưu trữ tiếp bước và góp phần tạo nên những chuyển biến đáng kể cho ngành văn thư, lưu trữ; có được kết quả trên do nhận thức đúng đắn về giá trị của tài liệu lưu trữ nên lãnh đạo các cấp, các ngành đã triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, các văn bản quy định, hướng dẫn. Long An là một trong những tỉnh thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ đi đầu trong cả nước và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ về tổ chức và quản lý công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Tại cấp tỉnh Về tổ chức bộ máy và biên chế + Đối với cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Bảng 2.1: Thống kê số lượng, chất lượng CC,VC lưu trữ tại cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng Luan van 24 công chức, viên chức văn thư, lưu trữ tỉnh Long An, tháng 11/2018, Sở Nội vụ tỉnh Long An. (Đơn vị tính: người) Phân công Trình độ chuyên môn nhiệm vụ Trun ST Tên cơ quan, đơn Số g cấp Kiê ĐH CĐ Trun T vị lượng ĐH CĐ ngàn Chuyê m ngành ngành g cấp khác khác h n trách nhiệ VTLT VTLT khác VTL m T Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; 1 Hội đồng nhân dân 03 01 02 01 02 và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 2 Thanh tra tỉnh 01 01 01 3 Sở Nội vụ 01 01 01 4 Sở Tư pháp 01 01 01 Sở Kế hoạch và 5 01 01 01 Đầu tư 6 Sở Tài chính 01 01 01 7 Sở Công thương 01 01 01 Sở Nông nghiệp và 8 Phát triển nông 01 01 01 thôn 9 Sở Xây dựng 01 01 01 Sở Tài nguyên và 10 Môi trường 03 01 01 01 02 01 Sở Giao thông Vận 11 01 01 01 tải Sở Khoa học và 12 01 01 01 Công nghệ Sở Thông tin và 13 01 01 01 Truyền thông Sở Lao động, 14 Thương binh và Xã 01 01 01 hội Sở Văn hoá- Thể 15 01 01 01 thao và Du lịch Sở Giáo dục và 16 Đào tạo 01 01 01 17 Sở Y tế 01 01 01 Ban Quản lý các 18 khu công nghiệp 01 01 01 tỉnh Tổng cộng 22 02 12 02 00 04 02 06 16 Luan van 25 Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ yếu bố trí 01 công chức chuyên trách văn thư kiêm nhiệm lưu trữ. Chỉ có 05/18 cơ quan bố trí biên chế lưu trữ chuyên trách. Trong số đó có 05/18 (= 27,8%) được đào tạo đúng chuyên ngành lưu trữ.
+ Các cơ quan trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh bố trí 01 CC,VC kiêm nhiệm làm văn thư, lưu trữ. Về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ Theo số liệu khảo sát trong Đề án giải quyết tài liệu tích đống của các cơ quan đơn vị trong tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 1134 ngày 10/4/2018 của UBND tỉnh giai đoạn 2018 - 2021 trước đây là Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 05/01/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành giải quyết tài liệu tích đống của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh giai đoạn 2015 - 2030 thì số lượng tài liệu còn tồn đọng như sau: Bảng 2.2: Thống kê số lượng tài liệu còn tồn đọng tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh Long An. Nguồn: Đề án giải quyết tài liệu tích đống của các cơ quan đơn vị trong tỉnh Long An tỉnh Long An giai đoạn 2015 - 2030 nay là giai đoạn 2018-2021, UBND tỉnh Long An, 2015. SỐ LƯỢNG MÉT STT CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Tài liệu sơ Tài liệu rời lẽ Tổng số (mét) bộ (mét) (mét) 01 Huyện Tân Trụ 1892 70 1822 02 Thị xã Kiến Tường 602 99 503 03 Huyện Tân Hưng 1178 137 1041 04 Huyện Vĩnh Hưng 1183 301 882 05 Huyện Tân Thạnh 1022 274 748 06 Huyện Cần Đước 2041 196 1845 07 Huyện Mộc Hóa 83 83 08 Huyện Cần Giuộc 1617 753 864 09 Huyện Thạnh Hóa 995 23 972 10 Huyện Châu Thành 1421 30 1391 11 Huyện Thủ Thừa 682 222 460 12 Huyện Bến Lức 1580 1580 13 Huyện Đức Hòa 4737,5 167 4570,5 14 Huyện Đức Huệ 1043 127 916 15 Thành phố Tân An 1313 509 804 16 Sở Tư pháp 150 150 17 Sở Thông tin và Truyền thông 6,3 6,3 18 Sở Y tế 100 50 50 19 Sở Giao thông Vận tải 357 352 5 20 Sở Tài nguyên và Môi trường 200 200 21 Sở Giáo dục và Đào tạo 750 270 480 Luan van 26 22 Sở Kế hoạch và Đầu tư 166 166 23 Sở Công Thương 67,4 67,4 24 Sở Nông nghiệp và Phát triển 65,75 56 9,75 nông thôn 25 Sở Khoa học và Công nghệ 145 145 26 Sở Lao động - Thương binh và 500 445 55 Xã hội 27 Sở Xây dựng 429 59 370 28 Văn phòng UBND tỉnh 70 70 29 Sở Nội vụ 644 472 172 30 Sở Ngoại vụ 100 100 31 Sở Tài chính 115 15 100 32 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 279 200 79 33 Văn phòng Đoàn ĐBQH và 45 15 30 HĐND tỉnh Tổng cộng: 25.666,95 Qua bảng số liệu cho thấy, TLLT tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh Long An đang trong tình trạng tích đống bó gói, lộn xộn chưa được phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu rất lớn.
Do vậy, sử dụng TLLT khó khăn, không đầy đủ, khó có thể tìm kiếm được văn bản, tài liệu trong khối tài liệu tích đống; TLLT có nguy cơ hư hại và thất lạc; mất vĩnh viễn. Về cơ sở vật chất và trang thiết bị + Tại sở, ban, ngành cấp tỉnh: các cơ quan, đơn vị đã bố trí được kho lưu trữ để bảo vệ, bảo quản, an toàn và phát huy giá trị tài liệu tại cơ quan, tổ chức diện tích các kho còn chật hẹp từ 20m2 - 150m2, chủ yếu là kho lưu trữ tạm. Một số nơi diện tích kho chưa đáp ứng so với khối lượng và nguồn tài liệu đang bảo quản; sử dụng phòng làm việc chung phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu; nhiều cơ quan sử dụng gầm cầu thang, nhà kho, hành lang, mái hiên làm nơi để chứa tài liệu,. Các trang thiết bị để bảo quản thô sơ, không đúng quy định, tiêu chuẩn, định mức; chủ yếu trang bị hộp, giá, quạt gió, thiết bị phòng cháy chữa cháy nhưng chưa đảm bảo.
+ Tại các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh: các đơn vị chưa bố trí được kho để bảo quản tài liệu, kho bảo quản được bố trí chung với phòng hành chính văn thư, phòng làm việc cán bộ chuyên môn của cơ quan. Về ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật Các cơ quan, đơn vị được ứng dụng phần mềm quản lý điều hành văn bản vào quản lý tra cứu tài liệu lưu trữ như chưa lập hồ sơ điện tử. Riêng tài liệu lưu trữ của UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh đã thực hiện số hóa. Tại cấp huyện Tổ chức bộ máy và biên chế + Phòng Nội vụ cấp huyện: Thực hiện Thông tư số 02/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ, 15/15 UBND cấp huyện đều đã bố trí công chức giúp lãnh đạo phòng Nội vụ thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp huyện quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của huyện và quản lý TLLT của cấp huyện.
Tuy nhiên, có 13/15 UBND cấp huyện là bố trí công chức phụ trách văn thư, lưu trữ kiêm nhiệm, 02/15 UBND cấp huyện bố trí công chức phụ trách văn thư, lưu trữ chuyên trách.3: Thống kê số lượng, chất lượng công chức phụ trách công tác quản lý nhà nước về lưu trữ tại phòng Nội vụ cấp huyện. Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức, viên chức văn thư, lưu trữ tỉnh, tháng 11/2018, Sở Nội vụ tỉnh Long An.