Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nhiều doanh nghiệp có xu hướng đánh giá thấp hoặc xem nhẹ vai trò của công tác kế hoạch hóa vì cho rằng công cụ này mang tính cứng nhắc và không còn phù hợp. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành thị trường chứng minh rằng kế hoạch hóa vẫn là công cụ then chốt phục vụ công tác điều hành, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược lẫn tác nghiệp, dự báo biến động thị trường và tối ưu hóa nguồn lực.

Đối với các doanh nghiệp trẻ mới gia nhập thị trường, việc nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của kế hoạch và thiếu hụt một hệ thống lập kế hoạch khoa học dễ dẫn đến tình trạng bị động trong sản xuất, mất cân đối chi phí và giảm hiệu quả cạnh tranh. Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT (thương hiệu Nội thất Thiên Vương Tinh) là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến gỗ và sản xuất đồ nội thất. Sau giai đoạn khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty vẫn tồn tại nhiều điểm bất cập, thiếu sót và chưa phát huy hiệu quả hỗ trợ cho bộ máy quản trị.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế hoạch hóa và công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu căn cứ lập kế hoạch, quy trình lập kế hoạch và phương pháp lập kế hoạch đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT.
  3. Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  4. Đề xuất các giải pháp và phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Nội thất Thiên Vương Tinh trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT (trụ sở tại số 19, tập thể lắp ghép 1, E7, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội và hệ thống cơ sở sản xuất tại Nam Định).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi thành lập (2006) đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (giai đoạn 2008–2009) cùng các định hướng dự báo kinh tế đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Tác giả dựa trên hệ thống lý luận quản trị kế hoạch kinh doanh hiện đại, kế thừa từ các tài liệu chuyên ngành, trọng tâm là Giáo trình Kế hoạch kinh doanh của Th.S Bùi Đức Tuân. Các khái niệm và mô hình lý thuyết được vận dụng bao gồm:

  • Khái niệm kế hoạch hóa: Phương thức quản lý theo mục tiêu, thể hiện kỹ năng tiên đoán mục tiêu phát triển và tổ chức quá trình thực hiện mục tiêu đó thông qua các hành vi can thiệp có chủ định của nhà lãnh đạo.
  • Quy trình PDCA (Plan - Do - Check - Act): Chu trình quản lý chất lượng và kế hoạch hóa gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Lập kế hoạch (Plan) -> Thực hiện (Do) -> Kiểm tra (Check) -> Điều chỉnh (Act).
  • Phân loại hệ thống kế hoạch:
    • Theo thời gian: Kế hoạch dài hạn (khoảng 10 năm), trung hạn (3 đến 5 năm), ngắn hạn (hàng năm, quý, tháng).
    • Theo tính chất và cấp độ: Kế hoạch chiến lược (định hướng dài hạn tổng thể) và kế hoạch tác nghiệp/chiến thuật (kế hoạch sản xuất, marketing, tài chính, nhân sự).
  • Hệ thống hoạch định sản xuất:
    • Kế hoạch năng lực sản xuất: Xác định công suất thiết kế (mức sản lượng lý thuyết tối đa), công suất thực tế (thường đạt khoảng 92% công suất thiết kế do các ràng buộc vận hành), đo lường mức độ và hiệu suất sử dụng. Kỹ thuật cây quyết định trong điều kiện nhu cầu bất định.
    • Kế hoạch sản xuất tổng thể: Khung thời gian từ 3 đến 18 tháng, áp dụng phương pháp đồ thị, mô hình hệ số quản lý của Bowman (dựa trên phân tích hồi quy quyết định quá khứ), nguyên tắc quyết định tuyến tính và mô phỏng.
    • Kế hoạch chỉ đạo sản xuất (Master Production Schedule - MPS): Xác định mặt hàng cụ thể và thời điểm sản xuất.
    • Kế hoạch nhu cầu vật liệu (Material Requirements Planning - MRP): Phân biệt nhu cầu độc lập (sản phẩm cuối cùng) và nhu cầu phụ thuộc (chi tiết, linh kiện, nguyên vật liệu dựa trên kết cấu hình cây của sản phẩm).
    • Kế hoạch tiến độ sản xuất: Phương pháp điều kiện sớm, phương pháp điều kiện muộn, phương pháp biểu đồ GANTT, phương pháp giao việc, nguyên tắc ưu tiên và sơ đồ mạng PERT.
  • Cơ sở pháp lý: Hoạt động doanh nghiệp căn cứ theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH được Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 cùng các điều lệ nội bộ của công ty cổ phần.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, tổng hợp thông tin, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn, và phương pháp thống kê mô tả.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ năng lực công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp; các văn bản kế hoạch, phiếu yêu cầu sản xuất từ Phòng Kinh doanh và Phòng Thiết kế; tài liệu giáo trình chuyên ngành và báo cáo dự báo kinh tế vĩ mô của tổ chức Economist Intelligence Unit (EIU).
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế quá trình luân chuyển thông tin, phối hợp lập kế hoạch giữa các phòng ban trong thời gian tác giả thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ bản chất lý luận của kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dưới hai cơ chế kinh tế:

Tiêu chí so sánh Cơ chế kế hoạch hóa tập trung Cơ chế kinh tế thị trường
Bản chất chỉ tiêu Chỉ tiêu mang tính pháp lệnh, giao từ cấp trên xuống. Chỉ tiêu quản trị theo mục tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
Tính linh hoạt Rập khuôn, xơ cứng, làm triệt tiêu tính sáng tạo và trách nhiệm. Thích ứng linh hoạt với biến động cung - cầu của thị trường.
Động lực phát triển Thiếu cơ chế đãi ngộ theo hiệu quả, động lực cạnh tranh thấp. Gắn liền với tối ưu chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và lợi nhuận.
Mục tiêu quản trị Phân bổ nguồn lực theo ý chí hành chính của nhà nước. Định hướng dài hạn, phân công - phối hợp hoạt động và ứng phó rủi ro.

Chương này cũng phân tích quy trình 6 bước soạn lập kế hoạch kinh doanh tiêu chuẩn:

  1. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài để nhận thức cơ hội.
  2. Thiết lập mục tiêu và nhiệm vụ cho toàn thể doanh nghiệp cùng các bộ phận.
  3. Xây dựng và đánh giá, lựa chọn phương án kế hoạch chiến lược.
  4. Xác định các chương trình và dự án hành động cụ thể.
  5. Soạn lập hệ thống kế hoạch chức năng (sản xuất, marketing, nhân sự, R&D) và lập ngân sách tài chính.
  6. Đánh giá và hiệu chỉnh các pha của kế hoạch trước khi ban hành chính thức.

Đồng thời, chương I chỉ rõ các nhóm nhân tố tác động đến công tác lập kế hoạch:

  • Nhân tố khách quan: Kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh doanh, lạm phát, lãi suất), chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường đầu vào - đầu ra.
  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng đội ngũ nhân sự làm kế hoạch, năng lực tài chính của doanh nghiệp, cơ sở vật chất và máy móc thiết bị nhà xưởng.

Chương II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty nội thất Thiên Vương Tinh

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết quy trình, nội dung lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại đơn vị khảo sát:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Vương Tinh thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102027326 ngày 17/07/2006 với vốn điều lệ ban đầu 9.000.000.000 VNĐ. Đến ngày 24/12/2008 (thay đổi lần 1 ngày 30/12/2008), công ty chuyển đổi mô hình sang Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT theo ĐKKD số 0103034039 với vốn điều lệ mới là 256.000.000.000 VNĐ.
  • Sản phẩm và hoạt động kinh doanh:
    • Nội thất gia đình: Kệ tivi, bàn ghế phòng khách, bàn ăn, tủ bếp, tủ phòng ngủ, bàn trang điểm, giường và táp đầu giường.
    • Nội thất văn phòng: Bàn ghế giám đốc, bàn nhân viên, bàn họp, tủ tài liệu (các dòng bàn SV, HP, New Trend, bàn chân sắt, tủ Maple & Walnut...).
    • Thi công hoàn thiện công trình nội thất biệt thự, văn phòng, chung cư, showroom.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Dự án, Phòng Thiết kế cùng các đơn vị trực thuộc (Nhà máy chế biến lâm sản, xưởng sản xuất tại Nam Định, hệ thống showroom).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Trải qua 12 công đoạn: Tập kết vật liệu -> Sơ chế 1 (pha phôi, xẻ gỗ) -> Xử lý ngâm tẩm chống mốc, mối mọt và sấy ở nhiệt độ 30°C – 70°C trong 12–20 ngày đến khi độ ẩm đạt 10–20% -> Ổn định 10 ngày sau sấy -> Sơ chế 2 (bào, đục, phay, ghép tấm, tạo dáng) -> Tinh chế -> Lắp ráp -> Hoàn thiện (đánh giấy ráp, sơn bóng 2 lần) -> Kiểm tra, nghiệm thu -> Nhập kho -> Tiêu thụ.

Tác giả chỉ ra quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty gồm 6 bước:

  1. Bước 1: Các phòng ban tự đánh giá năng lực và lập kế hoạch bộ phận (Phòng Tổ chức HC-NS lập kế hoạch nhân sự; Phòng Tài chính kế toán lập kế hoạch vốn, dự toán dòng tiền, hệ số quay vòng vốn; Phòng Thiết kế đánh giá năng lực máy móc thiết bị).
  2. Bước 2: Phòng Thiết kế tiếp nhận, phân tích, tổng hợp kế hoạch từ các phòng ban để soạn thảo Kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể của công ty.
  3. Bước 3: Bản kế hoạch tổng thể được gửi ngược lại các phòng ban để lấy ý kiến đóng góp và điều chỉnh.
  4. Bước 4: Báo cáo bản kế hoạch đã thống nhất lên Ban Giám đốc xem xét, chỉ đạo chỉnh sửa.
  5. Bước 5: Trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch, ngân sách và các mục tiêu doanh thu, sản lượng.
  6. Bước 6: Triển khai kế hoạch đã duyệt xuống các đơn vị sản xuất (nhà máy, xưởng), các đơn vị cụ thể hóa thành kế hoạch tháng, quý.

Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch:

  • Ưu điểm: Quy trình lập kế hoạch thực hiện từ dưới lên, phát huy sự phối hợp giữa các phòng chức năng; gắn liền với đánh giá thực tế năng lực tài chính và hệ thống công nghệ được đầu tư mới 100%; biểu mẫu theo dõi tiến độ rõ ràng; có bước lập kế hoạch điều chỉnh khi thị trường phát sinh biến động.
  • Hạn chế: Công ty chưa thành lập phòng Kế hoạch chuyên trách mà giao cho Phòng Thiết kế kiêm nhiệm tổng hợp; thiếu kế hoạch chiến lược dài hạn; tiến độ lập kế hoạch chậm (thường giữa tháng 1 của năm kế hoạch mới hoàn thành); kế hoạch tháng còn thụ động theo đơn hàng; chưa tính toán thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy móc vào kế hoạch công suất; phương pháp lập kế hoạch chủ yếu dựa trên thống kê kinh nghiệm, trong khi doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2006 nên chuỗi số liệu quá khứ còn mỏng.

Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Công ty nội thất Thiên Vương Tinh

Dựa trên phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng nội bộ, chương III phân tích các cơ hội - thách thức và xác lập các căn cứ đề xuất giải pháp:

  • Cơ hội thị trường và bối cảnh hội nhập:
    • Cơ hội từ việc Việt Nam gia nhập WTO (cuối năm 2006) giúp mở rộng xuất khẩu. Thị trường Mỹ có quy mô đồ nội thất ước tính 83 tỷ USD (năm 2008); kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam sang thị trường EU năm 2008 đạt 791,8 triệu USD (tăng 25,1% so với năm 2007, chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ cả nước).
    • Thị trường trong nước: Theo dự báo của Economist Intelligence Unit (EIU), dân số Việt Nam năm 2009 đạt 85,789 triệu người và dự kiến đạt 90,4 triệu người vào năm 2013 với tốc độ tăng dân số 1%/năm; tốc độ tăng trưởng GDP thực giai đoạn 2010–2013 dự kiến duy trì ở mức trung bình 6,5%. Quá trình đô thị hóa gia tăng nhu cầu sử dụng đồ nội thất gia đình và văn phòng.
  • Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Thành lập bộ phận hoặc phòng chuyên trách công tác kế hoạch, tuyển dụng và đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về hoạch định sản xuất để tách bạch chức năng với Phòng Thiết kế.
    • Xây dựng hệ thống kế hoạch chiến lược dài hạn làm kim chỉ nam cho các kế hoạch tác nghiệp hàng năm.
    • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành văn bản kế hoạch trước khi bắt đầu năm tài chính mới.
    • Đổi mới phương pháp lập kế hoạch: Kết hợp phương pháp thống kê kinh nghiệm với các mô hình dự báo định lượng hiện đại, phân tích khoa học nhu cầu thị trường, phân loại chính xác nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc theo phương pháp MRP.
    • Hoàn thiện kế hoạch năng lực sản xuất: Tính toán hệ số dự phòng công suất, đưa lịch bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị vào kế hoạch tiến độ nhằm đảm bảo hệ thống vận hành ổn định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác lập kế hoạch tại Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình tập đoàn (từ vốn 9 tỷ VNĐ lên 256 tỷ VNĐ).
  • Làm rõ cấu trúc phân công lập kế hoạch nội bộ, trong đó phát hiện điểm bất hợp lý trong việc giao chức năng tổng hợp kế hoạch kinh doanh toàn công ty cho Phòng Thiết kế.
  • Thống kê chi tiết quy trình công nghệ chế biến gỗ qua 12 công đoạn kỹ thuật gắn với yêu cầu thời gian ngâm tẩm, sấy từ 12 đến 20 ngày (nhiệt độ 30°C – 70°C) và thời gian ổn định phôi 10 ngày trước khi sơ chế 2.
  • Tập hợp các dữ liệu thực tế về thị trường đồ gỗ nội thất xuất khẩu (kim ngạch sang EU đạt 791,8 triệu USD năm 2008) và các chỉ tiêu dự báo kinh tế vĩ mô của EIU (dân số 85,789 triệu người năm 2009, tăng trưởng GDP bình quân 6,5% giai đoạn 2010–2013) làm căn cứ hoạch định thị trường.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài đóng góp giải pháp tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ thiết thực cho Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT nhằm khắc phục tình trạng lập kế hoạch thụ động, thiếu liên kết.
  • Cung cấp tài liệu mô tả thực tế về phương thức lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp chế biến gỗ nội thất tư nhân quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn hậu gia nhập WTO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại Công ty Nội thất Thiên Vương Tinh thuộc Tập đoàn TVT, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao đối với ngành sản xuất đồ gỗ và chưa mang tính phổ quát cho mọi loại hình doanh nghiệp khác.
    • Nguồn số liệu kinh nghiệm quá khứ của công ty còn mỏng do doanh nghiệp mới thành lập từ tháng 7/2006, hạn chế việc áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc chuỗi thời gian dài hạn.
    • Các chỉ tiêu tài chính chi tiết trong biểu mẫu kế hoạch kinh doanh của công ty chưa được phân tích định lượng sâu sắc trong văn bản do giới hạn tiếp cận số liệu mật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong quản trị sản xuất và lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP/MRP II) tại doanh nghiệp chế biến gỗ.
    • Đi sâu phân tích tác động của rủi ro biến động giá nguyên liệu gỗ và tỷ giá hối đoái đối với độ chính xác của kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế và Quản trị: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển, Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất cần tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận phân tích thực trạng kế hoạch hóa doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo biểu mẫu phiếu yêu cầu sản xuất, kế hoạch giao hàng, và sơ đồ quy trình công nghệ 12 bước trong ngành chế biến gỗ nội thất để ứng dụng vào công tác điều hành xưởng.
  • Nhà nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch trong nhận thức quản trị kế hoạch của các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam giai đoạn 2006–2009.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả của chuyên đề tốt nghiệp này là ai và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Tác giả là sinh viên Đinh Thị Tuyết, thuộc lớp Kế hoạch 48A, Khoa Kế hoạch và Phát triển. Đề tài được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Bùi Thị Thanh Huyền.

2. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu cụ thể trong đề tài là gì?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty Nội thất Thiên Vương Tinh thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT (tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Vương Tinh thành lập ngày 17/07/2006, chuyển đổi mô hình tập đoàn ngày 24/12/2008). Đối tượng nghiên cứu là công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty.

3. Tại sao việc lập kế hoạch tại Công ty Nội thất Thiên Vương Tinh lại do Phòng Thiết kế tổng hợp?
Do công ty chưa thành lập phòng Kế hoạch chuyên trách và chưa có đội ngũ nhân sự chuyên sâu về kế hoạch, ban lãnh đạo đã giao cho các phòng ban tự lập kế hoạch chức năng, sau đó giao Phòng Thiết kế vừa phụ trách đánh giá năng lực máy móc vừa kiêm nhiệm tiếp nhận, tổng hợp kế hoạch từ các phòng ban khác để soạn thảo bản kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể.

4. Quy trình công nghệ chế biến gỗ tại công ty gồm bao nhiêu công đoạn và yêu cầu kỹ thuật xử lý sấy gỗ như thế nào?
Quy trình công nghệ tại nhà máy gồm 12 công đoạn. Trong đó, công đoạn sấy gỗ (thuộc Sơ chế 1) yêu cầu ngâm tẩm chống mốc, mối mọt và đưa vào lò sấy nâng nhiệt từ 30°C đến 70°C trong thời gian 12–20 ngày để đạt độ ẩm tiêu chuẩn 10–20%, sau đó để ổn định 10 ngày trước khi chuyển sang sơ chế 2.

5. Những nhược điểm chính trong công tác lập kế hoạch tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các nhược điểm chính gồm: thiếu phòng kế hoạch độc lập; không có bản kế hoạch chiến lược dài hạn; tiến độ lập kế hoạch hàng năm còn chậm (đến giữa tháng 1 mới hoàn thành); kế hoạch sản xuất còn thụ động theo đơn hàng phát sinh; kế hoạch công suất chưa tính đến thời gian sửa chữa bảo dưỡng máy móc; và phương pháp thống kê kinh nghiệm bị hạn chế do doanh nghiệp mới hoạt động từ năm 2006.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Tuyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế hoạch hóa doanh nghiệp và phản ánh sát thực thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn TVT. Nghiên cứu đã làm rõ ưu thế về cơ sở vật chất mới cùng quy trình lấy ý kiến đa chiều, đồng thời chỉ ra các hạn chế căn bản về tổ chức bộ máy, tiến độ và phương pháp dự báo. Các giải pháp đề xuất về việc thành lập phòng kế hoạch chuyên trách, xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn và hoàn thiện kế hoạch công suất có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.