Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công Ty Cổ Phần 26

Bài viết phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Công Ty Cổ Phần 26

Chuyên ngành

Kế Hoạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

2010

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH HÓA TRONG DOANH NGHIỆP

1.2. Vai trò của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp

1.3. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp

1.4. KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1.4.1. Khái niệm lập kế hoạch

1.4.2. Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp

1.4.3. Các yếu tố tác động đến hoạt động lập kế hoạch

1.4.4. Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.5. Hệ thống mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần 26

Cải tiến kế hoạch sản xuất là một yếu tố quan trọng giúp Công ty Cổ phần 26 nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty Cổ phần 26, với 32 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất, đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cải tiến này.

1.1. Định Nghĩa Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất

Cải tiến kế hoạch sản xuất là quá trình điều chỉnh và tối ưu hóa các yếu tố trong quy trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Điều này bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình làm việc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Cải Tiến Trong Doanh Nghiệp

Cải tiến kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp duy trì tính cạnh tranh trong thị trường. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao năng suất lao động, từ đó tăng trưởng doanh thu.

II. Những Thách Thức Trong Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần 26

Công ty Cổ phần 26 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc lập kế hoạch sản xuất. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Biến Động Thị Trường

Thị trường hiện nay đang thay đổi nhanh chóng, yêu cầu công ty phải linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất. Sự không chắc chắn này có thể ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.2. Áp Lực Từ Đối Thủ Cạnh Tranh

Cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước đòi hỏi Công ty Cổ phần 26 phải cải tiến quy trình sản xuất để giữ vững thị phần và nâng cao chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần 26

Để cải tiến kế hoạch sản xuất, Công ty Cổ phần 26 đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc là những yếu tố then chốt.

3.1. Áp Dụng Công Nghệ Mới

Công nghệ mới giúp cải thiện quy trình sản xuất, giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Làm Việc

Tối ưu hóa quy trình làm việc giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty cần phân tích và điều chỉnh các bước trong quy trình để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần 26

Công ty Cổ phần 26 đã áp dụng thành công nhiều giải pháp cải tiến trong kế hoạch sản xuất. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Kết Quả Nâng Cao Hiệu Suất Sản Xuất

Việc cải tiến kế hoạch sản xuất đã giúp Công ty Cổ phần 26 nâng cao hiệu suất sản xuất lên đến 20%. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp cải tiến trong sản xuất.

4.2. Tăng Cường Chất Lượng Sản Phẩm

Cải tiến quy trình sản xuất đã giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường sự hài lòng của khách hàng và tạo dựng thương hiệu vững mạnh trên thị trường.

V. Kết Luận Về Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần 26

Cải tiến kế hoạch sản xuất là một yếu tố quan trọng giúp Công ty Cổ phần 26 duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường. Việc áp dụng các phương pháp cải tiến không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến liên tục trong quy trình sản xuất.

5.1. Tương Lai Của Cải Tiến Kế Hoạch Sản Xuất

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Sự đổi mới liên tục sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.2. Định Hướng Chiến Lược Cải Tiến

Công ty cần xây dựng một chiến lược cải tiến rõ ràng, tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững vị thế cạnh tranh.

27/07/2025
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU  Nền kinh tế Việt nam sau hơn 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã và đang đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng. Đặc biệt là có sự đổi mới về cơ chế quản lý từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước. Hơn nữa, Việt Nam đang từng bước mở cửa hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới chung, mang đến nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp. Trong môi trường đầy cạnh tranh giữa doanh nghiệp nội và ngoại như vậy, mỗi doanh nghiệp của Việt Nam phải không ngừng học hỏi, đổi mới, phải luôn giữ được thế chủ động trên thương trường.

Doanh nghiệp phải trả lời được bốn câu hỏi: Biết mình đang ở đâu?, Mình muốn đi tới đâu?, Mình phải làm gì? Và cần phải làm như thế nào?. Đây chính là một phần mục tiêu mà một bản kế hoạch của doanh nghiệp hướng tới. Trong đó lập kế hoạch là khâu giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất. Công ty cổ phần 26 là một trong những doanh nghiệp của ngành Quân nhu, là một doanh nghiệp sản xuất với nhiều ngành hàng như sản phẩm may, sản phẩm giầy, sản phẩm đồ gỗ và sản phẩm nhựa.

Trong suốt 32 năm hoạt động ( 1978- 2010) công ty luôn khẳng định là một doanh nghiệp quốc phòng phát triển sản xuất có hiệu quả. Để bắt nhịp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của nước nhà, công ty đã và đang thực hiện nhiều chương trình, kế hoạch và chiến lược mới. Là một doanh nghiệp sản xuất nên công tác lập kế hoạch sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Kế hoạch hóa sản xuất nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất sẵn có để sản xuất ra sản phẩm, nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo khả năng hoạt động tốt của hệ thống sản xuất, quản lý tốt các nguồn lực và có các quyết định đầu tư phù hợp.

Trên cơ sở kiến thức được học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần 26, em nhận thấy công tác lập kế hoạch sản xuất là phần quan trọng trong công tác quản lý sản xuất của công ty, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26”. Sinh viên thực hiện: Đào Thị Lĩnh Lớp: kế hoạch 48A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: ThS. Bùi Đức Tuân  Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26 – BQP  Phạm vi nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất và tình hình thực hiện kế hoạch tại công ty cổ phần 26. Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007- 2009  Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu cụ thể phương thức lập kế hoạch sản xuất của công ty, từ đó tìm ra những mặt được, chưa được.

Qua đó, tìm ra những giải pháp tối ưu hơn để lập kế hoạch trợ giúp cho hoạt động sản xuất đạt hiệu quả hơn.  Phương pháp nghiên cứu : Bài viết đề cập nghiên cứu tình hình lập và thực hiện kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26 bằng việc áp dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học sau: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích kinh doanh, phương pháp tổng hợp và suy luận và cùng với những quan sát thực tế hoạt động sản xuất của công ty…nhằm giải quyết các khó khăn và tồn tại. Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện phương thức xây dựng kế hoạch này.  Kết cấu chuyên đề gồm những phần sau: Chƣơng I: Cơ sở lý luận chung về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.

Chƣơng II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26. Chƣơng III: Các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26. Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Bùi Đức Tuân người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thiện đề tài này cùng với các thầy cô trong khoa kế hoạch phát triển đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành chuyên đề thực tập.

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên phòng kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần 26 đã tận tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Sinh viên thực hiện: Đào Thị Lĩnh Lớp: kế hoạch 48A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 GVHD: ThS. Bùi Đức Tuân CHƢƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP I. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH HÓA TRONG DOANH NGHIỆP.

Khi tìm hiểu về một thuật ngữ, chắc chắn ta sẽ nhận được nhiều luồng thông tin không hẳn giống nhau. Vì đơn giản, theo thời gian khái niệm về thuật ngữ ấy sẽ được nhìn nhận dưới nhiều góc độ hơn. Khái niệm về kế hoạch hóa cũng có nhiều nghĩa khác nhau và đã từng là chủ đề của nhiều ý kiến trái ngược, cho dù nó liên quan đến doanh nghiệp hay là nền kinh tế quốc dân. Hiểu một cách tổng quát nhất, kế hoạch hóa là một phương thức quản lý theo mục tiêu, nó “ là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế- kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo những mục tiêu thống nhất”  Theo cách hiểu trên, kế hoạch hóa được thực hiện ở nhiều quy mô, phạm vi khác nhau như: kế hoạch hóa kinh tế quốc dân , kế hoạch hóa theo vùng, theo địa phương, kế hoạch hóa ngành, lĩnh vực, kế hoạch hóa doanh nghiệp.

“ Kế hoạch hóa doanh nghiệp là một quy trình ra quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó”. Như vậy, kế hoạch hóa trong doanh nghiệp là thể hiện kỹ năng tiên đoán mục tiêu phát triển và tổ chức quá trình thực hiện mục tiêu đặt ra. Công tác này bao gồm: quá trình soạn lập kế hoạch và tổ chức triển khai và đánh giá thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.  Từ điển Bách khoa Việt Nam 2 – NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội 2002, tr 469  Th.S Bùi Đức Tuân (2005), Kế hoạch kinh doanh- NXB LĐXH , tr 10  Theo HEC, “ Chính sách chung của doanh nghiệp”, DUNOD, Paris, 1998 Sinh viên thực hiện: Đào Thị Lĩnh Lớp: kế hoạch 48A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 GVHD: ThS.

Bùi Đức Tuân 2. Vai trò của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Ở đây kế hoạch hóa được thể hiện là những quyết định mang tính chất mệnh lệnh phát ra từ trung ương.

Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch này là cơ sở điều tiết mọi hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò lớn nhất của cơ chế này là: có năng lực tạo ra các tỷ lệ tiết kiệm và tích lũy rất cao, thực hiện được những cân đối cần thiết trong tổng thể kinh tế quốc dân, nền kinh tế có thể đạt được mức cung ứng các nguồn lực cần thiết để tạo ra tăng trưởng nhanh. Đặc biệt nhờ có cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà Nhà nước có thể chuyển hướng các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu và các lĩnh vực cần ưu tiên trong từng thời kỳ nhất định. Tuy vậy, trong cơ chế thị trường cơ chế kế hoạch hóa tập trung không còn phù hợp, bản thân những đặc trưng của cơ chế này đã tạo ra những rào cản hạn chế sự phát triển của chính các doanh nghiệp cũng như toàn thể nền kinh tế quốc dân, cụ thể là: hạn chế tính năng động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp; nền kinh tế bị mất động lực phát triển, các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh, nhất là trong logic của kinh tế cầu; hạn chế tính năng động về công nghệ, áp dụng kỹ thuật mới vì việc cho ra đời các sản phẩm mới không được gắn chặt với cơ chế khuyến khích và hiệu quả kinh tế rất thấp.

Trong nền kinh tế thị trường. Ngày nay trong cơ chế thị trường, kế hoạch hóa vẫn là cơ chế quản lý cần thiết, hữu hiệu của các doanh nghiệp. Những vai trò chính được thể hiện cụ thể: Tập trung sự chú ý các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu. Bản thân thị trường rất linh hoạt và thường xuyên biến động, kế hoạch và quản lý bằng kế hoạch giúp các doanh nghiệp dự kiến được những cơ hội, thách thức có thể xảy ra; có kế hoạch và tổ chức quá trình hoạt động thông qua các mục tiêu định lập trước, giúp doanh nghiệp ứng phó những bất định và thay đổi của thị trường; công tác kế hoạch hóa tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong doanh nghiệp.

Hình dung rõ hơn nếu đã từng ngắm từng bộ phận lắp ráp ô tô trong một nhà máy lớn mà lại không có ấn tượng về cách thức và các dây truyền phụ ghép nối với nhau. Từ hệ thống băng tải chính hình thành thân xe và các bộ phận khác nhau được hình thành từ các dây truyền khác. Động cơ, Sinh viên thực hiện: Đào Thị Lĩnh Lớp: kế hoạch 48A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: ThS. Bùi Đức Tuân bộ truyền lực và các phụ kiện được đặt vào chỗ một cách chính xác đúng vào thời điểm đã định.

Ví dụ trên cho thấy, quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ thường được chia thành nhiều công đoạn, nhiều chi tiết có liên quan chặt chẽ, mang tính dây truyền với nhau. Quá trình đó cần phải được phân chia thành các tác nghiệp kinh tế, kỹ thuật chi tiết theo thời gian và không gian. Công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch vụ cuối cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ