Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ (Mã môn học: MH31) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Văn thư hành chính ở trình độ Cao đẳng, được ban hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Ninh Bình). Giáo trình do ThS. Trần Thị Thanh Tâm chủ biên, hoàn thành biên soạn vào tháng 5 năm 2019. Trong chương trình đào tạo, đây là môn học tự chọn có mối quan hệ chặt chẽ với nghề văn thư, được bố trí giảng dạy vào học kỳ 1 của năm thứ ba.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế theo chuẩn đầu ra ba thành phần:

  • Kiến thức: Trang bị hệ thống khái niệm cơ bản về tài liệu lưu trữ, phông lưu trữ, kho lưu trữ; nội dung, tính chất và các nguyên tắc của công tác lưu trữ; nắm vững các quy trình nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu hành chính, tài liệu khoa học - công nghệ và tài liệu nghe - nhìn.
  • Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác kỹ thuật thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan; phân loại, chỉnh lý và lập hồ sơ; biên mục hồ sơ; sắp xếp và bảo quản tài liệu lưu trữ trên giá, tủ đúng quy chuẩn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính tự giác, thái độ làm việc tích cực, thận trọng, bảo đảm tính bảo mật và mức độ chính xác khi xử lý tài liệu.

Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương theo phương pháp tiếp cận từ lý luận đại cương về khoa học lưu trữ đến các quy trình nghiệp vụ chuyên biệt cho từng loại hình tài liệu. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật thành từng bước rõ ràng (như quy trình chỉnh lý 23 bước), tích hợp văn bản quy phạm pháp luật ngành và đưa ra ví dụ phân loại hồ sơ cụ thể tại cơ quan hành chính địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 4 chương với logic phát triển từ lý luận tổng quan đến nghiệp vụ chuyên sâu:

  • Chương 1: Những vấn đề chung (Mã chương: MH31.01): Trình bày hệ thống khái niệm cơ bản về tài liệu lưu trữ; phân loại 5 loại hình tài liệu (tài liệu hành chính, khoa học kỹ thuật, nghe - nhìn, điện tử, văn học nghệ thuật); 4 đặc điểm chủ yếu của tài liệu lưu trữ (thông tin quá khứ, tính chính xác/thông tin cấp 1, tính đơn bản, do Nhà nước thống nhất quản lý); ý nghĩa trên các mặt chính trị, kinh tế, khoa học và văn hóa. Chương này phân tích hệ thống phông lưu trữ (Phông Lưu trữ Quốc gia Việt Nam gồm Phông Đảng và Phông Nhà nước, Phông cơ quan, Phông cá nhân, Phông gia đình/dòng họ); 3 tính chất của công tác lưu trữ (tính khoa học, tính cơ mật, tính xã hội); 7 khâu nghiệp vụ chính và mối quan hệ liên ngành giữa Lưu trữ học với Sử học, Sử liệu học, Văn bản học và Thông tin học.
  • Chương 2: Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu hành chính (Mã chương: MH31.02): Đi sâu vào loại hình tài liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các cơ quan. Nội dung bao gồm khái niệm, ý nghĩa; các khâu nghiệp vụ: thu thập, bổ sung tài liệu; phương pháp và 9 tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu; 3 mức thời hạn bảo quản (vĩnh viễn, lâu dài, tạm thời); quy trình tiêu hủy tài liệu hết giá trị; phương pháp phân loại theo "Cơ cấu tổ chức - Thời gian", "Mặt hoạt động - Thời gian", "Vấn đề - Thời gian"; quy trình chỉnh lý 23 bước; công tác bảo quản, tu bổ, phục chế và lập phông bảo hiểm.
  • Chương 3: Công tác lưu trữ tài liệu khoa học – công nghệ: Giới thiệu khái niệm, ý nghĩa và thành phần tài liệu khoa học - kỹ thuật (hồ sơ pháp lý, thuyết minh công trình, báo cáo khảo sát, dự toán, quyết toán, hồ sơ thầu, bản vẽ thiết kế thi công, hoàn công, bản đồ, trắc địa); các khâu nghiệp vụ thu thập, xác định giá trị, chỉnh lý, sắp xếp và bảo quản phục vụ khai thác nhóm tài liệu kỹ thuật.
  • Chương 4: Công tác lưu trữ tài liệu nghe - nhìn: Phân tích đặc trưng của tài liệu ghi âm, ghi hình, ảnh, cuộn phim (âm bản và dương bản); quy trình thu thập, kiểm tra tình trạng vật lý, xác định giá trị, chỉnh lý, bảo quản trong môi trường chuyên dụng và tổ chức khai thác sử dụng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận và nguyên tắc lưu trữ học:

  • Hệ thống nguyên tắc nghiệp vụ: Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất Phông Lưu trữ Quốc gia; nguyên tắc không phân tán phông; nguyên tắc xuất sinh và tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự giải quyết công việc; 3 nguyên tắc xác định giá trị tài liệu (nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc toàn diện và tổng hợp); nguyên tắc phân chia khối tài liệu theo mốc lịch sử 19/8/1945.
  • Khung phương pháp luận chuyên ngành: Vận dụng 4 phương pháp trong xác định giá trị tài liệu gồm: phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích chức năng, phương pháp thông tin và phương pháp phân tích sử liệu học.
  • Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định: Xây dựng 9 tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu: (1) Ý nghĩa nội dung, (2) Sự lặp lại thông tin, (3) Hiệu lực pháp lý, (4) Tình trạng vật lý, (5) Ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và đặc điểm bề ngoài, (6) Mức độ hoàn chỉnh và khối lượng của phông, (7) Tác giả tài liệu, (8) Thời gian và địa điểm hình thành, (9) Ý nghĩa của cơ quan hình thành phông.
Khâu nghiệp vụ Nguyên tắc / Tiêu chuẩn áp dụng Căn cứ / Quy chuẩn thực hiện
Thu thập, bổ sung Thu thập theo thời đại lịch sử, theo phông, theo khối phông Phân định thẩm quyền Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, II, III (QĐ 13/QĐ-LTNN)
Xác định giá trị Nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện; 9 tiêu chuẩn thẩm định Bảng thời hạn bảo quản tài liệu (Vĩnh viễn, Lâu dài, Tạm thời)
Chỉnh lý tài liệu Không phân tán phông; Tôn trọng trật tự hình thành tự nhiên Quy trình chỉnh lý 23 bước; Lập mục lục hồ sơ và phiếu tin CSDL
Bảo quản tài liệu Đảm bảo an toàn vật lý, chống nấm mốc, bảo mật thông tin Quy chuẩn kho tàng, trang thiết bị (giá, hộp, cặp, bìa hồ sơ tiêu chuẩn)

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Khảo sát thực tế tài liệu; viết lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông; lập phương án phân loại; thực hiện quy trình chỉnh lý tài liệu (từ khâu vệ sinh sơ bộ, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng, phân loại, lập hồ sơ đến biên mục phiếu tin, nhập cơ sở dữ liệu và viết nhãn hộp); sắp xếp tài liệu lên giá theo sơ đồ kho.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Phân tích chức năng nhiệm vụ của cơ quan hình thành phông để thẩm định giá trị tài liệu; phân loại văn bản trùng lặp; lập danh mục hồ sơ hết giá trị đề nghị tiêu hủy đúng trình tự pháp luật.
  • Năng lực thực thi quy trình: Thực hiện đúng quy định bảo mật tài liệu cơ mật, vận hành các công cụ tra cứu khoa học (mục lục hồ sơ, hệ thống thẻ tra cứu, cơ sở dữ liệu số).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm kết hợp giữa truyền thụ cơ sở lý luận chuyên ngành và thực hành thao tác quy trình nghiệp vụ:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Bài học được cấu trúc theo trật tự: Khái niệm $\rightarrow$ Nguyên tắc $\rightarrow$ Quy trình thực hiện $\rightarrow$ Bài tập tình huống. Lý thuyết lưu trữ học được giải thích thông qua các mối liên hệ thực tế giữa công tác văn thư (tại giai đoạn hiện hành) và công tác lưu trữ (tại lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử).
  • Hệ thống bài tập và thực hành: Các chương đều có câu hỏi ôn tập lý thuyết và bài tập tình huống thực hành. Giáo trình đưa ra ví dụ trực quan về việc xây dựng phương án phân loại "Cơ cấu tổ chức - Thời gian" tại đơn vị hành chính thực tế (Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai: phân chia từ cấp phòng ban như Văn phòng, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường $\rightarrow$ phân chia theo năm hành chính $\rightarrow$ phân chia theo nhóm hoạt động chuyên môn $\rightarrow$ đơn vị hồ sơ).
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Đánh giá thông qua hai hợp phần: kiểm tra lý thuyết (khả năng trình bày khái niệm, phân tích nguyên tắc, tiêu chuẩn) và kiểm tra kỹ năng thực hành (kết quả lập hồ sơ, viết phiếu tin, biên mục mục lục hồ sơ và xây dựng phương án phân loại cho một phông giả định).
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu song song giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác văn thư - lưu trữ; tự thực hiện các bài tập phân tích mẫu văn bản và quy trình xử lý hồ sơ hết giá trị theo các bước quy định trong chương 2.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình dẫn chiếu và áp dụng các quy định của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001; Quyết định số 13/QĐ-LTNN ngày 23/02/2001 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước) về thẩm quyền quản lý, sưu tầm, thu thập tài liệu của các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, II và III.
  • Mở rộng phạm vi loại hình tài liệu: Bên cạnh tài liệu hành chính truyền thống trên vật mang tin giấy, giáo trình bổ sung các nội dung về tài liệu lưu trữ điện tử (dữ liệu số, cơ sở dữ liệu, thư điện tử đọc bằng máy tính), tài liệu khoa học - kỹ thuật (bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công) và tài liệu nghe - nhìn (băng từ, đĩa ghi âm, phim ảnh).
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chỉnh lý: Đưa vào quy trình chỉnh lý 23 bước chi tiết, phân định rõ nội dung công việc và các văn bản/tài liệu liên quan phát sinh tại từng bước:
[1. Giao nhận TL] ➔ [2. Vận chuyển] ➔ [3. Vệ sinh sơ bộ] ➔ [4. Khảo sát & Biên soạn hướng dẫn]
➔ [5. Phân loại TL] ➔ [6. Lập, hoàn thiện HS & XĐGT] ➔ [7. Biên mục phiếu tin] 
➔ [8. Kiểm tra lập HS/phiếu tin] ➔ [9. Hệ thống hóa phiếu tin] ➔ [10. Hệ thống hóa HS]
➔ [11. Biên mục HS] ➔ [12. Kiểm tra biên mục] ➔ [13. Đánh số chính thức]
➔ [14. Vệ sinh, tháo ghim, vào bìa HS] ➔ [15. Vào hộp/cặp] ➔ [16. Viết nhãn hộp]
➔ [17. Xếp lên giá] ➔ [18. Giao nhận vào kho] ➔ [19. Nhập phiếu tin vào CSDL]
➔ [20. Kiểm tra nhập tin] ➔ [21. Lập mục lục HS] ➔ [22. Xử lý TL loại] ➔ [23. Kết thúc]
  • Gắn liền với thực tiễn tổ chức bộ máy: Các quy định về thẩm quyền quản lý phông phân định rõ giữa cơ quan quản lý Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam (Cục Lưu trữ trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng) và Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam (Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ ba (học kỳ 1) theo học nghề Văn thư hành chính trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô và các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở về nhập môn hành chính văn phòng, lý thuyết văn bản quản lý nhà nước và kỹ năng tin học văn phòng cơ bản để tiếp thu tốt các khái niệm về thể thức văn bản, hệ thống cơ quan nhà nước và kỹ thuật nhập dữ liệu lưu trữ.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế bài tập thực hành phân loại phông và tổ chức thi kết thúc môn học.
  • Cán bộ văn thư - lưu trữ tại cơ quan, doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo tra cứu nghiệp vụ về quy trình phân loại, bảng thời hạn bảo quản, các bước chỉnh lý hồ sơ tồn đọng và thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Văn thư hành chính, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học cần nắm vững kiến thức về hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, quy trình công tác văn thư (quản lý văn bản đi, văn bản đến, lập hồ sơ hiện hành) và kỹ năng sử dụng máy tính văn phòng.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu văn thư đại cương là gì?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào giai đoạn sau của tài liệu (khi tài liệu đã kết thúc hoạt động hiện hành và nộp lưu vào kho), phân chia chi tiết nghiệp vụ cho 4 nhóm loại hình riêng biệt (hành chính, khoa học - kỹ thuật, nghe - nhìn, điện tử) và chi tiết hóa 23 bước kỹ thuật chỉnh lý hồ sơ.

4. Làm sao để tự học và nắm vững các quy trình nghiệp vụ trong giáo trình?

Người học cần kết hợp việc ghi nhớ hệ thống lý luận (3 nguyên tắc, 4 phương pháp, 9 tiêu chuẩn xác định giá trị) với việc thực hành trên các hồ sơ tài liệu cụ thể; tập xây dựng phương án phân loại tài liệu theo mẫu sơ đồ tổ chức của một cơ quan thực tế.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo kèm theo?

Cần tham khảo Luật Lưu trữ, Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001, Quyết định số 13/QĐ-LTNN, các Thông tư của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thời hạn bảo quản tài liệu, định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu và quy chuẩn kỹ thuật kho lưu trữ.


Kết luận

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ (MH31) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy chuẩn kỹ thuật về công tác tổ chức, bảo quản và khai thác tài liệu lưu trữ ở trình độ cao đẳng. Lộ trình học tập đề xuất bắt đầu từ việc nắm vững lý luận đại cương, hệ thống phông và 9 tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu tại Chương 1; tiếp tục thực hành chuyên sâu quy trình 23 bước chỉnh lý tài liệu hành chính tại Chương 2; sau đó mở rộng sang các kỹ thuật quản lý tài liệu chuyên biệt như tài liệu khoa học - công nghệ (Chương 3) và tài liệu nghe - nhìn (Chương 4). Để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp, người học cần đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành do Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành.