Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động ngoại thương tại Việt Nam. Đồng thời, sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp nền tảng như năng lượng, điện, hóa chất và vật liệu xây dựng làm gia tăng nhu cầu vận chuyển các tổ hợp máy móc, thiết bị kỹ thuật ở dạng nguyên khối, đã lắp ráp hoàn chỉnh. Điều này dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu vận tải và giao nhận hàng hóa quá khổ, quá tải (hàng siêu trường, siêu trọng).

Hàng siêu trường, siêu trọng là loại hàng hóa đặc thù có kích thước và khối lượng vượt mức thông thường, không thể chia nhỏ hay tháo rời trong quá trình vận chuyển. Hoạt động giao nhận và vận chuyển loại hàng hóa này đòi hỏi trang thiết bị chuyên dụng, quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt và sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều đơn vị liên quan nhằm hạn chế tối đa rủi ro, tai nạn. Tại Việt Nam, vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực trong vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn trên cự ly dài. Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí và logistics cảng biển, trực tiếp triển khai nhiều dự án giao nhận hàng siêu trường, siêu trọng nhập khẩu. Tuy nhiên, thực tế vận hành tại công ty cho thấy quy trình giao nhận vẫn còn phát sinh rủi ro, tiêu tốn thời gian và làm tăng chi phí xử lý sự cố. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện quy trình giao nhận hàng siêu trường, siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại PTSC Quảng Ngãi là yêu cầu thực tiễn cần thiết nhằm tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định rõ hệ thống mục tiêu theo cấu trúc văn bản:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích quy trình giao nhận hàng siêu trường siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) trên cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hàng siêu trường, siêu trọng và quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại các doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu thực trạng, phân tích các bước nghiệp vụ và các vấn đề tồn tại trong quy trình nhập khẩu, vận tải xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC).
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện quy trình giao nhận tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa siêu trường, siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC), tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và vận hành giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiệp vụ giao nhận, chứng từ hải quan, quy trình vận tải xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển và các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến quy trình tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và các chuẩn mực lý luận chuyên ngành Logistics, thương mại quốc tế:

  • Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Thương mại năm 2005: Áp dụng Khoản 2 Điều 28 (định nghĩa hoạt động nhập khẩu hàng hóa), Điều 164 (khái niệm và tư cách pháp lý của người giao nhận), Điều 167 (quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận).
    • Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật phân định hàng siêu trường, siêu trọng. Cụ thể: Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có kích thước bao ngoài vượt quá chiều dài 20m, chiều rộng 2,5m hoặc chiều cao 4,2m. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng thực tế vượt quá 32 tấn (hoặc mỗi kiện hàng từ 20 tấn trở lên khi xếp lên phương tiện đường bộ, đường thủy).
  • Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA): Định nghĩa về dịch vụ giao nhận (bao gồm vận chuyển, lưu kho, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan, đóng gói, phân phối) và định vị vai trò người giao nhận.
  • Khung phân loại các hình thức nhập khẩu: Gồm nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác (gián tiếp), tạm nhập tái xuất, nhập khẩu liên doanh và nhập khẩu gia công.
  • Các vai trò nghiệp vụ của người giao nhận: Môi giới hải quan (Customs Broker), Đại lý (Agent), Người gom hàng (Cargo Consolidator), Người chuyên chở (Carrier - thầu chuyên chở hoặc chuyên chở thực tế), Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).
  • Hệ thống chứng từ hàng hải và hải quan: Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Giấy chứng nhận thông số kỹ thuật/giám định (Inspection Certificate), Tờ khai hải quan.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Công cụ / Nguồn dữ liệu Mục đích áp dụng
Thu thập dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp văn bản Thư viện số Đại học Kinh tế Huế, sách báo, tạp chí chuyên ngành logistics; Báo cáo nội bộ về kết quả kinh doanh và hồ sơ chứng từ của PTSC Quảng Ngãi giai đoạn 2020–2022. Hệ thống hóa khung lý thuyết, xác lập cơ sở đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu dịch vụ của doanh nghiệp.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp Bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), khảo sát mẫu gồm 6 cán bộ, nhân viên trực tiếp thuộc phòng Thương mại công ty (thực hiện từ 10/2023 - 12/2023). Thu thập đánh giá chuyên môn về các khâu trong quy trình giao nhận và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến nghiệp vụ.
Xử lý và phân tích số liệu Thống kê mô tả và phân tích so sánh Phần mềm Microsoft Excel; các chỉ số thống kê mô tả (tỷ lệ %, giá trị trung bình), phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối. Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020–2022; tổng hợp điểm đánh giá theo 3 nhóm tiêu chí quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao hàng siêu trường siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp luật và đặc thù kỹ thuật liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng siêu trường, siêu trọng:

  • Lý luận về nhập khẩu và vận tải biển: Phân tích bản chất của nhập khẩu theo Điều 28 Luật Thương mại 2005; các yêu cầu về hiệu quả vốn ngoại tệ, lựa chọn công nghệ tiên tiến tránh nhập khẩu máy móc lạc hậu, bảo vệ nền sản xuất nội địa; tổng quan ba phương thức vận tải biển chính (container, xà lan, phương tiện bảo quản lạnh).
  • Đặc trưng hàng siêu trường, siêu trọng: Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn kích thước và tải trọng theo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT; phân tích vai trò kinh tế - xã hội của loại hình vận tải này đối với việc xây dựng các công trình công nghiệp nặng, năng lượng dầu khí và hạ tầng giao thông.
  • Bản chất dịch vụ giao nhận và mạng lưới quan hệ: Xác định địa vị pháp lý của người giao nhận theo FIATA và Điều 164, 167 Luật Thương mại 2005. Người giao nhận đóng vai trò trung gian phối hợp giữa hai nhóm chủ thể: (1) Cơ quan nhà nước (Hải quan, Cảng vụ, Ngân hàng, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan cấp phép vận tải đường bộ/đường thủy, cơ quan lãnh sự) và (2) Các đơn vị tư nhân (chủ hàng, người chuyên chở thực tế, doanh nghiệp kho bãi, tổ chức bảo hiểm, đơn vị đóng gói).
  • Hồ sơ nghiệp vụ và các yếu tố ảnh hưởng: Nêu rõ công năng của 7 loại chứng từ căn bản trong bộ hồ sơ giao nhận đường biển (B/L, D/O, Packing List, C/O, Hóa đơn thương mại, Giấy chứng nhận kỹ thuật, Tờ khai hải quan), đồng thời nhận diện các nhóm nhân tố khách quan (chính sách, cơ sở hạ tầng, điều kiện thời tiết tự nhiên) và chủ quan (năng lực nhân sự, công nghệ, cơ sở vật chất) tác động đến hiệu quả giao nhận.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao hàng siêu trường siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC)

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức vận hành, năng lực trang thiết bị và diễn biến nghiệp vụ giao nhận hàng siêu trường, siêu trọng tại PTSC Quảng Ngãi:

  • Tổng quan đơn vị và năng lực vận hành: Phân tích cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực (Bảng 2.1), năng lực máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ nâng hạ, vận chuyển hàng nặng (Bảng 2.2), và chiến lược mở rộng dịch vụ cảng, logistics dầu khí.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022): Đánh giá tăng trưởng qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận và thị phần dịch vụ giao nhận nhập khẩu đường biển (Bảng 2.3, 2.4, 2.5 và các biểu đồ cơ cấu thị trường 2020, 2021, 2022).
  • Quy trình nghiệp vụ thực tế:
    • Mô tả quy trình giao nhận nhập khẩu hàng siêu trường siêu trọng bằng đường biển: Phân định trách nhiệm giữa các bộ phận, từ tiếp nhận thông tin khách hàng, lập kế hoạch, kiểm tra bộ chứng từ, đăng ký thủ tục hải quan, làm việc với hãng tàu/đại lý, nhận lệnh D/O đến kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng.
    • Mô tả quy trình vận tải và xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng: Trình bày các bước lập phương án nâng hạ kỹ thuật, kiểm tra tải trọng bến bãi, xin giấy phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện chuyên dụng, điều phối phương tiện bốc dỡ từ tàu biển xuống cầu cảng hoặc sà lan và vận chuyển về địa điểm chỉ định an toàn.
  • Đánh giá quy trình qua khảo sát nội bộ: Phân tích ý kiến của 6 nhân viên phòng Thương mại theo 3 nhóm tiêu chí:
    1. Tiêu chí thiết kế, bố trí hợp lý quy trình (Bảng 2.6).
    2. Tiêu chí đồng bộ và nhịp nhàng giữa các khâu nghiệp vụ (Bảng 2.7).
    3. Tiêu chí đáp ứng nhanh chóng, kịp thời yêu cầu của khách hàng (Bảng 2.8).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hạn chế: Đánh giá ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (thủ tục kiểm tra chuyên ngành, điều kiện bến bãi cảng biển, thời tiết - Bảng 2.9) và môi trường nội bộ (trình độ nhân viên, công nghệ giám sát, thiết bị vận tải - Bảng 2.10); chỉ ra những nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ và làm tăng chi phí bồi thường/xử lý rủi ro.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa siêu trường siêu trọng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC)

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các bất cập tại Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản trị cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu: Thiết lập mục tiêu rút ngắn thời gian giải phóng hàng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện, giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài hợp đồng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp:
    1. Hoàn thiện nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng lập phương án nâng hạ, xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng; nâng cao nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử và ngoại ngữ thương mại cho đội ngũ nhân viên phòng Thương mại và bộ phận hiện trường.
    2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ uy tín với khách hàng: Tăng cường hệ thống cảnh báo sớm rủi ro hành trình, chuẩn hóa các mốc thời gian phản hồi thông tin cho chủ hàng, xây dựng quy chế giải quyết khiếu nại phát sinh minh bạch.
    3. Đầu tư cơ sở vật chất, khoa học công nghệ: Hiện đại hóa trang thiết bị bốc dỡ chuyên dụng chịu tải lớn, áp dụng phần mềm giám sát điều hành và công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ chứng từ nhằm giảm bớt thao tác thủ công.
    4. Nắm bắt thông tin và lựa chọn dịch vụ thích hợp để tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa việc khảo sát tuyến đường vận chuyển, lựa chọn đối tác cung ứng phương tiện phụ trợ hợp lý, liên kết linh hoạt giữa vận tải đường biển và đường bộ để tối ưu hóa lộ trình và chi phí chuyển tải.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ đặc thù: Đề tài đã làm rõ các bước giao nhận và xếp dỡ hàng hóa siêu trường, siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp logistics dầu khí thực tế. Nghiên cứu xác định rõ chuỗi tương tác chứng từ bắt buộc (B/L, D/O, C/O, Packing List, Giấy chứng nhận thông số kỹ thuật và Tờ khai hải quan) gắn liền với các mốc kiểm soát an toàn kỹ thuật phương tiện.
  2. Đánh giá thực trạng qua số liệu hỗn hợp: Khóa luận kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính - kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) với dữ liệu điều tra sơ cấp từ 6 nhân sự chuyên trách tại phòng Thương mại (thu thập giai đoạn 10/2023 – 12/2023). Kết quả khảo sát lượng hóa mức độ đáp ứng của quy trình theo 3 tiêu chí cốt lõi: tính hợp lý trong bố trí, tính đồng bộ nhịp nhàng trong phối hợp, và tốc độ xử lý nghiệp vụ.
  3. Xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ: Chỉ rõ các yếu tố cản trở tiến độ gồm: thủ tục kiểm tra chuyên ngành kéo dài, tính phức tạp trong việc xin giấy phép lưu hành đặc biệt, hạn chế về năng lực thiết bị nâng hạ trong một số tình huống quá tải, và rủi ro thời tiết hàng hải ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch cập cầu, dỡ hàng.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho doanh nghiệp: đào tạo nâng cao chất lượng nhân sự; cải tiến chất lượng dịch vụ khách hàng; đầu tư công nghệ và phương tiện kỹ thuật; tối ưu hóa chi phí vận tải.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến 4 nhóm chủ thể tại Phần III:

  • Đối với Công ty PTSC Quảng Ngãi: Chú trọng bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị nâng hạ, tăng cường liên kết giữa phòng Thương mại với lực lượng kỹ thuật bến bãi, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin.
  • Đối với Cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra thực tế đối với các kiện hàng nguyên khối siêu trường siêu trọng tại hiện trường cảng.
  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối sau cảng, chuẩn hóa quy trình cấp phép lưu hành cho phương tiện vận tải quá khổ quá tải.
  • Đối với Nhà trường (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế): Tăng cường thời lượng học phần thực hành nghiệp vụ giao nhận thực tế, cập nhật kiến thức chuyên sâu về logistics hàng dự án (Project Cargo).

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về một ngách dịch vụ logistics có tính chuyên môn hóa cao (hàng siêu trường, siêu trọng), vượt ra ngoài các nghiên cứu về hàng bách hóa hoặc container thông thường. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn cụ thể về rủi ro và các rào cản kỹ thuật - pháp lý trong hoạt động giao nhận đường biển tại khu vực miền Trung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 6 cán bộ, nhân viên thuộc phòng Thương mại của PTSC Quảng Ngãi. Mặc dù đây là các nhân sự trực tiếp phụ trách mảng nghiệp vụ nhưng quy mô mẫu hạn chế có thể chưa phản ánh đầy đủ góc nhìn từ các bộ phận kỹ thuật hiện trường, đội ngũ vận hành bốc xếp cảng hay khách hàng (chủ hàng).
    • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ khảo sát đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi, do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, khó khái quát hóa hoàn toàn cho toàn bộ ngành dịch vụ logistics hàng siêu trường siêu trọng tại Việt Nam.
    • Dữ liệu tài chính: Chuỗi số liệu kinh doanh thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa cập nhật diễn biến thị trường logistics giai đoạn sau đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra sang các đơn vị giao nhận hàng công trình, hàng dự án khác tại khu vực miền Trung và trên cả nước để tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking).
    • Ứng dụng mô hình định lượng nâng cao với cỡ mẫu lớn hơn để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố rủi ro đến thời gian và chi phí giao nhận hàng siêu trường, siêu trọng nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi từ tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế cần tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng và kỹ thuật giao nhận đường biển.
    • Người làm đề tài tốt nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc mẫu mực cho khóa luận nghiên cứu quy trình dịch vụ logistics theo hướng kết hợp phân tích thứ cấp và khảo sát bảng hỏi nội bộ.
    • Nhân viên thực hành logistics: Cán bộ, nhân viên giao nhận mới tiếp cận mảng hàng dự án có thể tham khảo quy trình phân bổ trách nhiệm, hồ sơ chứng từ bắt buộc và danh mục các rủi ro vận tải xếp dỡ thường gặp.
  • Các phần nội dung đáng chú ý:
    • Hệ thống hóa quy chuẩn kỹ thuật phân định hàng siêu trường, hàng siêu trọng căn cứ theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT tại Chương 1.
    • Sơ đồ hóa các bước nghiệp vụ trong Quy trình nhập khẩu hàng hóa và Quy trình vận tải xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng tại Chương 2.
    • Bảng tiêu chí đánh giá quy trình nội bộ (thiết kế, tính đồng bộ, tốc độ đáp ứng) làm cơ sở thiết kế thang đo khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước và tải trọng của hàng hóa bao nhiêu thì được coi là hàng siêu trường, siêu trọng theo căn cứ trong khóa luận?

Theo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT được trích dẫn trong Chương 1 của khóa luận:

  • Hàng siêu trường: Là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển (tính cả đường bao ngoài) có chiều dài lớn hơn 20m, chiều rộng lớn hơn 2,5m hoặc chiều cao lớn hơn 4,2m.
  • Hàng siêu trọng: Là hàng không thể tháo rời có trọng lượng thực tế trên 32 tấn; hoặc khi xếp lên phương tiện đường bộ, đường thủy thì mỗi kiện hàng có trọng lượng thực tế từ 20 tấn trở lên.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?

Khảo sát sơ cấp được thực hiện trực tiếp với mẫu gồm 6 cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Thương mại của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC). Khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá quy trình và các nhân tố ảnh hưởng.

3. Người giao nhận đảm nhận những vai trò nghiệp vụ nào theo khung lý luận của tác giả?

Theo cơ sở lý thuyết tại Chương 1, người giao nhận có thể đảm nhiệm 5 vai trò nghiệp vụ trong thương mại quốc tế:

  1. Môi giới hải quan (Customs Broker): Thay mặt người xuất nhập khẩu khai báo và hoàn thành thủ tục hải quan.
  2. Đại lý (Agent): Đại diện cho chủ hàng hoặc người vận chuyển thực hiện giao, nhận, lập hồ sơ chứng từ.
  3. Người gom hàng (Cargo Consolidator): Gom các lô hàng lẻ thành lô hàng nguyên để tối ưu hóa không gian chứa và cước phí.
  4. Người chuyên chở (Carrier): Đứng ra ký hợp đồng vận tải dưới tư cách thầu chuyên chở hoặc trực tiếp chuyên chở.
  5. Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt từ cửa đến cửa (door-to-door) và chịu trách nhiệm toàn trình đối với hàng hóa.

4. Quy trình đánh giá nội bộ về dịch vụ giao nhận tại PTSC Quảng Ngãi dựa trên những nhóm tiêu chí nào?

Tác giả thiết kế bảng hỏi đánh giá thực trạng quy trình dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính:

  • Tiêu chí 1: Tính thiết kế, bố trí hợp lý của quy trình giao nhận (Bảng 2.6).
  • Tiêu chí 2: Tính đồng bộ và nhịp nhàng giữa các bộ phận, các khâu nghiệp vụ (Bảng 2.7).
  • Tiêu chí 3: Khả năng đáp ứng nhanh chóng, kịp thời yêu cầu của khách hàng và tiến độ dự án (Bảng 2.8).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quy trình giao nhận tại công ty?

Tại Chương 3, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện và phát triển nguồn nhân lực (đào tạo nghiệp vụ, an toàn kỹ thuật, ngoại ngữ).
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ vững uy tín đối với khách hàng (cải tiến quy trình xử lý thông tin, giảm thời gian chờ).
  3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng hạ chuyên dụng và ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin.
  4. Nắm bắt thông tin thị trường và lựa chọn phương án dịch vụ vận chuyển thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí vận hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Dung đã phản ánh bức tranh thực tiễn về nghiệp vụ giao nhận hàng siêu trường, siêu trọng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi (PTSC). Bằng việc kết hợp hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành, số liệu hoạt động giai đoạn 2020 – 2022 và kết quả khảo sát nhân sự phòng Thương mại, công trình đã làm rõ các mắt xích kỹ thuật, thủ tục chứng từ cũng như các rào cản vận hành thực tế. Hệ thống 4 giải pháp nội bộ và các kiến nghị đối với cơ quan Hải quan, Nhà nước và cơ sở đào tạo mang giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị logistics hàng dự án tại doanh nghiệp cảng biển.