Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công chứng Việt Nam ghi nhận sự phát triển vượt bậc với 3.011 công chứng viên làm việc tại 1.295 tổ chức hành nghề công chứng trải dài trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố. Tại tỉnh Thái Nguyên, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 4,18%, thu nhập bình quân đầu người đạt 88,7 triệu đồng mỗi năm và quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mức 42,4 tỷ USD vào năm 2020. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thương mại và bất động sản làm gia tăng đột biến các nhu cầu xác thực pháp lý, kéo theo yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng cấp bách.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động công chứng tại Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng phân bổ không đồng đều, tập trung phần lớn tại các trung tâm kinh tế phát triển và gần như bỏ trống 125 xã vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, tình trạng công chứng khống, công chứng treo và hiện tượng thuê danh nghĩa công chứng viên hợp danh để đối phó quy định pháp lý vẫn diễn biến phức tạp, đe dọa an toàn pháp lý của các giao dịch dân sự đối với hơn 1,2 triệu người dân địa phương.

Luận văn xác định mục tiêu làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích các nhân tố chi phối và đề xuất giải pháp kiện toàn hiệu lực quản trị công. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 9 đơn vị hành chính cấp huyện trên tổng diện tích tự nhiên 3.526,82 km2, sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu khảo sát thực chứng thu thập trong năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa 100% quy trình cấp phép, hỗ trợ hoàn thiện cơ sở dữ liệu số và giảm thiểu nguy cơ phát sinh tranh chấp trong hàng chục nghìn hợp đồng dân sự tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với nguyên lý Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa để giải quyết bài toán dịch vụ công. Theo hệ thống công chứng Latinh, hoạt động công chứng mang bản chất ủy quyền quyền lực công, trong đó công chứng viên nhân danh nhà nước chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, tạo lập chứng cứ có giá trị chứng minh trước tòa án. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, công chứng là hành vi do công chứng viên được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm thực hiện theo Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, tạo ra công chứng thư có giá trị thi hành đối với các bên giao kết.

Thứ hai, tổ chức hành nghề công chứng gồm 2 loại hình: Phòng công chứng công lập trực thuộc Sở Tư pháp và Văn phòng công chứng tư nhân hoạt động theo mô hình công ty hợp danh có từ 2 công chứng viên hợp danh trở lên.

Thứ ba, quản lý nhà nước cấp tỉnh về công chứng là sự tác động có tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Tư pháp nhằm định hướng, điều tiết, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công chứng.

Thứ tư, thù lao công chứng là khoản thu dịch vụ ngoài phí công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần nhằm bảo vệ quyền lợi người dân và kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh.

Khung mô hình nghiên cứu thiết lập 5 nội dung quản lý trọng điểm: ban hành văn bản quy chuẩn địa phương, quy hoạch và cấp phép phát triển mạng lưới, quản lý giá trần thù lao, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, và thanh tra kiểm tra gắn liền xử lý vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2017 - 2019 của Sở Tư pháp Thái Nguyên và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp trong tháng 10 năm 2020.

Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được cấu trúc thành 2 nhóm độc lập. Nhóm đối tượng quản lý và chuyên môn áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ 100% đối với 36 nhân sự, bao gồm 04 cán bộ quản lý (01 Lãnh đạo Sở Tư pháp, 03 công chức Phòng Bổ trợ tư pháp) và 32 công chứng viên đang hành nghề trên toàn địa bàn. Nhóm đối tượng công dân sử dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số cho phép e = 0,05 trên tổng thể 2.000 lượt khách hàng giao dịch trung bình mỗi tháng, xác lập quy mô mẫu chuẩn gồm 333 phiếu khảo sát hợp lệ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu thực trạng tổ chức và nguồn thu ngân sách. Đồng thời, phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối giúp đo lường tỷ lệ tăng giảm qua các năm, đồng thời đối chiếu hiệu quả quản lý giữa Thái Nguyên với các địa phương điển hình như Thanh Hóa (49 tổ chức, 88 công chứng viên, thu phí hơn 31 tỷ đồng năm 2019) và Nam Định (18 tổ chức, 33 công chứng viên, thực hiện 120.480 vụ việc giai đoạn 2015 - 2019) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm sát thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho thấy những chuyển biến tích cực song hành cùng nhiều hạn chế mang tính hệ thống qua 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, bộ máy quản lý nhà nước chuyên trách còn rất mỏng so với quy mô thị trường. Toàn tỉnh chỉ có 04 cán bộ, công chức thuộc Sở Tư pháp trực tiếp thực hiện công tác quản lý, nhưng phải giám sát toàn bộ hoạt động chuyên môn của 32 công chứng viên và xử lý khối lượng giao dịch phát sinh từ hơn 1,2 triệu dân.

Thứ hai, mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phân bổ bất hợp lý theo địa giới hành chính. Các văn phòng công chứng xã hội hóa tập trung tới hơn 80% tại 3 đô thị phát triển là thành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên và thành phố Sông Công. Ngược lại, tại 125 xã vùng cao, miền núi của các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, người dân gặp rất nhiều khó khăn khi phải di chuyển từ 30 km đến 50 km để thực hiện một hợp đồng công chứng quyền sử dụng đất.

Thứ ba, mô hình tổ chức văn phòng công chứng bộc lộ lỗ hổng pháp lý lớn. Dù 100% văn phòng công chứng được cấp phép hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh, thực tế khảo sát ghi nhận tình trạng thuê mướn công chứng viên danh nghĩa để đủ điều kiện tối thiểu 2 công chứng viên theo luật định. Điều này dẫn đến sự mất ổn định tổ chức, phát sinh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, bỏ sót thủ tục lấy chữ ký hoặc điểm chỉ trực tiếp, gây rủi ro vô hiệu hợp đồng.

Thứ tư, công tác số hóa và ứng dụng công nghệ thông tin chậm trễ. Tỷ lệ kết nối chia sẻ dữ liệu ngăn chặn giao dịch tài sản giữa Sở Tư pháp, Văn phòng Đăng ký đất đai và các văn phòng công chứng đạt dưới 30%. Khoảng trống dữ liệu này làm tăng nguy cơ một tài sản bị công chứng thế chấp hoặc chuyển nhượng nhiều lần tại các tổ chức khác nhau.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh mật độ phân bổ tổ chức hành nghề công chứng tương ứng với tỷ lệ dân số giữa khu vực đô thị và khu vực miền núi. Đồng thời, bảng ma trận thống kê 333 phiếu khảo sát người dân cho thấy mức độ hài lòng về tính minh bạch của thù lao công chứng chỉ đạt mức trung bình, với khoảng 28% phản ánh việc các văn phòng thu phụ phí cao hơn mức niêm yết nhưng không giải thích rõ ràng.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc thiếu vắng các cơ chế khuyến khích kinh tế đủ mạnh để định hướng công chứng viên về các địa bàn khó khăn, cơ chế thanh tra liên ngành còn thụ động và chủ yếu xử lý theo đơn thư phát sinh. Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Thanh Hóa, nơi đã vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng điện tử tập trung từ ngày 01/01/2020 để khóa tự động các tài sản đang bị ngăn chặn thi hành án, tỉnh Thái Nguyên rõ ràng đang chậm một nhịp trong lộ trình hiện đại hóa dịch vụ công.

Thảo luận khoa học khẳng định: nếu không sớm kiện toàn cơ chế hậu kiểm và chuẩn hóa hạ tầng số, các rủi ro pháp lý sẽ tích tụ thành những vụ án tranh chấp tài sản phức tạp tại tòa án, làm giảm tính an toàn của môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm củng cố công tác quản lý nhà nước về công chứng tại Thái Nguyên:

Giải pháp một, điều chỉnh tiêu chí thành lập và tái cấu trúc mạng lưới tổ chức hành nghề. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mới về xét duyệt hồ sơ mở văn phòng công chứng, áp dụng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho các văn phòng thành lập tại vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu đến hết năm 2023, đạt 100% các huyện vùng cao gồm Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương đều có ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng hoạt động ổn định.

Giải pháp hai, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng số dùng chung toàn tỉnh. Sở Tư pháp Thái Nguyên chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập phần mềm chia sẻ thông tin giao dịch đất đai theo thời gian thực. Target metric đặt ra là kết nối 100% các tổ chức công chứng và chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai trước tháng 12/2022, rút ngắn thời gian tra cứu lịch sử pháp lý của tài sản xuống dưới 3 phút cho mỗi hồ sơ.

Giải pháp ba, tăng cường thanh tra đột xuất và xử lý nghiêm vi phạm chuyên môn. Thanh tra Sở Tư pháp nâng tỷ lệ kiểm tra định kỳ hàng năm lên tối thiểu 40% tổng số tổ chức công chứng trên địa bàn. Kiên quyết áp dụng chế tài tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên có thời hạn đối với 100% các hành vi công chứng khống, công chứng ngoài trụ sở trái luật, hoặc mượn danh nghĩa thành viên hợp danh.

Giải pháp bốn, nâng cao năng lực chuyên môn và phát huy vai trò tự quản của Hội Công chứng viên tỉnh. Hội Công chứng viên phối hợp cùng Học viện Tư pháp tổ chức tối thiểu 04 khóa đào tạo bắt buộc mỗi năm về nhận diện giấy tờ giả mạo và đạo đức nghề nghiệp cho 32 công chứng viên cùng đội ngũ thư ký, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ nghiệp vụ đạt chuẩn tuyệt đối lên trên 98%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tư pháp địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Sở Tư pháp và Phòng Bổ trợ tư pháp tại Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du miền núi có thể trực tiếp áp dụng khung đánh giá 5 tiêu chí quản lý và quy trình thẩm định hồ sơ văn phòng công chứng nhằm nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành.

Nhóm công chứng viên và các nhà quản lý văn phòng công chứng. Các tổ chức hành nghề công chứng sử dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, thiết lập sổ sách kế toán, niêm yết mức thù lao đúng trần quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngăn ngừa triệt để các rủi ro bồi thường thiệt hại dân sự do lỗi nghiệp vụ.

Nhóm viện nghiên cứu, trường đại học và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Luật học. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác với 36 mẫu khảo sát chuyên gia và 333 mẫu điều tra công dân, là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu chuyên sâu về phân cấp quản lý công, cải cách tư pháp và xã hội hóa dịch vụ công tại Việt Nam.

Nhóm tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bất động sản và người dân tham gia giao dịch. Giúp các bên nắm vững giá trị chứng cứ của văn bản công chứng, phân biệt ranh giới giữa công chứng và chứng thực, từ đó chủ động bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp trong các hợp đồng kinh tế và chuyển nhượng tài sản trị giá hàng tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt pháp lý cốt lõi giữa công chứng và chứng thực theo quy định hiện hành là gì?

Công chứng do công chứng viên xác nhận tính xác thực và hợp pháp về mặt nội dung của toàn bộ hợp đồng giao dịch, tạo lập chứng cứ không cần chứng minh trước tòa án theo Điều 2 Luật Công chứng năm 2014. Chứng thực do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan hành chính thực hiện, chỉ chứng nhận tính chính xác về mặt hình thức của chữ ký hoặc bản sao giấy tờ từ bản chính.

Tại sao mô hình văn phòng công chứng hợp danh tại Thái Nguyên lại xuất hiện tình trạng công chứng viên đi thuê?

Quy định pháp luật bắt buộc văn phòng công chứng phải có từ 2 công chứng viên hợp danh trở lên. Nhằm đủ điều kiện xin cấp phép hoạt động trong bối cảnh thiếu hụt nhân sự địa phương, một số văn phòng đã trả thù lao cố định hàng tháng để thuê chứng chỉ của các công chứng viên khác đứng tên trên giấy tờ mà không trực tiếp làm việc tại trụ sở.

Cỡ mẫu khảo sát người dân trong luận văn được xác lập dựa trên cơ sở khoa học nào?

Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với quy mô tổng thể 2.000 lượt công dân đến công chứng trong tháng 10 năm 2020 tại địa bàn tỉnh. Với sai số cho phép chuẩn hóa ở mức e = 0,05, mẫu nghiên cứu đạt độ tin cậy khoa học cao với đúng 333 phiếu khảo sát hợp lệ được tổng hợp qua phần mềm phân tích chuyên dụng.

Mức trần thù lao công chứng được quản lý như thế nào để ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định quy định mức trần tối đa cho các công việc soạn thảo văn bản, đánh máy, sao chụp và dịch thuật. Các tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ niêm yết công khai biểu phí tại trụ sở và không được phép thu vượt mức trần này; mọi hành vi thu vượt đều bị xử phạt hành chính theo quy định.

Cơ sở dữ liệu công chứng điện tử đóng vai trò then chốt ra sao trong việc phòng ngừa rủi ro tranh chấp?

Cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ trạng thái pháp lý, các biện pháp ngăn chặn thi hành án và lịch sử thế chấp của tài sản. Khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên tra cứu dữ liệu thời gian thực để phát hiện ngay các tài sản đang tranh chấp hoặc bị làm giả giấy tờ, chặn đứng nguy cơ lừa đảo chuyển nhượng nhiều lần.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thuận là công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công chứng tại tỉnh Thái Nguyên. Năm đóng góp trọng tâm của đề tài được khái quát như sau:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công chứng theo trường phái Latinh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng bộ máy quản lý mỏng với 04 công chức chuyên trách tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên trong việc điều hành 32 công chứng viên.
  • Nhận diện rõ nét lỗ hổng của mô hình văn phòng công chứng hợp danh và sự phân bổ mất cân đối mạng lưới dịch vụ giữa khu vực đô thị và 125 xã miền núi.
  • Phân tích bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 36 phiếu khảo sát nhân sự chuyên môn và 333 phiếu khảo sát người dân theo chuẩn công thức Slovin với độ tin cậy cao.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn liền lộ trình vận hành cơ sở dữ liệu số hóa liên thông toàn tỉnh trước tháng 12/2022 nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho mọi giao dịch.

Các cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức hành nghề và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên để ứng dụng vào công tác hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế địa phương.