Bà XÂY DĂNG TR¯äNG CAO ĐẲNG XÂY DĂNG SÞ 1 GIÁO TRÌNH MÔN HàC: LÝ THUY¾T TÀI CHÍNH TIÀN TÞ NGÀNH/NGHÀ: K¾ TOÁN TRÌNH Đà: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số : 368ĐT /QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưáng Trưßng Cao đẳng Xây dựng số 1) Hà Nái, năm 2021 1 TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liệu này thußc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng vái mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LäI GIâI THIÞU Lý thuyết tài chính - tiền tệ là học phần bắt bußc đối vái việc đào tạo sinh viên hệ cao đẳng kế toán. Để phù hợp vái yêu cầu của học phần và thßi l°ợng giảng dạy đối vái sinh viên Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, tr°ßng Cao đẳng Xây dựng số 1 đã nghiên cứu tổ chức biên soạn giáo trình Tài chính tiền tệ theo đề c°¡ng môn học đã đ°ợc xét duyệt, nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm c¡ bản về tài chính, hệ thống tài chính nh° khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò,& cung cầu tiền tệ và các kiến thức c¡ bản về ngân hàng.
Giáo trình đ°ợc cấu tạo thành 4 ch°¡ng: Ch°¡ng 1: Tiền tệ và l°u thông tiền tệ Ch°¡ng 2: Ngân hàng Ch°¡ng 3: Những vấn đề c¡ bản về tài chính Ch°¡ng 4: Khâu tài chính Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cân nhắc và lựa chọn các nßi dung phù hợp nhất vái mục tiêu đào tạo để đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại của giáo trình, song chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận đ°ợc ý kiến đóng góp của bạn đọc và các thầy, cô giáo. Xin trân trọng cảm ¡n sự quan tâm của bạn đọc! Hà Nái, ngày tháng năm Ng°åi biên so¿n ThS. Lê Thß Thùy Linh 3 MĀC LĀC LäI GIâI THIÞU.
3 CH¯¡NG 1: TIÀN TÞ VÀ L¯U THÔNG TIÀN TÞ. Nguồn gốc ra đßi và khái niệm tiền tệ. Nguồn gốc ra đßi. Khái niệm tiền tệ.
Hình thái tiền tệ. Tiền dấu hiệu. Chức năng và vai trò của tiền tệ .1 Chức năng của tiền tệ. Vai trò của tiền tệ.
Cung và cầu tiền tệ. Cung và cầu tiền trong lưu thông. 19 CH¯¡NG 2: NGÂN HÀNG. Sự ra đßi và phát triển của hệ thống ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng trên thế giới. Hệ thống NH Việt Nam. Ngân hàng trung gian. Các loại hình ngân hàng trung gian.
Ngân hàng trung °¡ng. Mô hình tổ chức. Ngân hàng nhà nước Việt Nam. 35 CH¯¡NG 3: NHĀNG VÂN ĐÀ C¡ BÀN VÀ TÀI CHÍNH.
Tổng quan về tài chính. Sự ra đßi và phát triển của tài chính. Quan niệm tài chính. Các chức năng của tài chính.
Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trưßng. Hệ thống tài chính. Quan niệm về hệ thống tài chính và khâu tài chính. Nhiệm vụ của các khâu trong hệ thống tài chính.
46 4 CH¯¡NG 4: KHÂU TÀI CHÍNH. NGÂN SÁCH NHÀ N¯àC. Tổng quan về NSNN. Chi ngân sách nhà nước.
Cân đối thu - chi. Khái niệm bảo hiểm. Các hình thức bảo hiểm. Vai trò và nguyên tắc quản lý của bảo hiểm.
Những vấn đề chung. Tài chính doanh nghiêp. Những vấn đề chung. Tổ chức tài chính Doanh nghiệp.
Tài chính hß gia đình và các tổ chức xã hßi. Tài chính hộ gia đình. Tài chính các tổ chức xã hội. 100 5 GIÁO TRÌNH MÔN HàC Tên môn hác: LÝ THUY¾T TÀI CHÍNH TIÀN TÞ Mã môn hác: MH 11 Vß trí, tính chÃt, ý nghĩa và vai trò của môn hác: - Vị trí: + Môn học đ°ợc bố trí á kỳ học thứ 2.
+ Môn học tiên quyết: Kinh tế vi mô - Tính chất: Là môn học c¡ sá bắt bußc - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học cung cấp cho ng°ßi học các kiến thức c¡ bản về tài chính và hệ thống tài chính n°ác ta. Đồng thßi môn học cũng giúp ng°ßi học có những hiểu biết căn bản về tiền tệ và hệ thống ngân hàng. Māc tiêu môn hác: - Về kiến thức + Trình bày đ°ợc sự ra đßi, khái niệm, các hình thái phát triển, chức năng, vai trò của tiền tệ, các khối tiền và cân đối giữa cung – cầu tiền trong nền kinh tế. + Trình bày đ°ợc sự ra đßi và phát triển của hệ thống ngân hàng, khái niệm, chức năng, các nghiệp vụ của ngân hàng trong nền kinh tế.
+ Trình bày đ°ợc khái niệm, đặc điểm và chức năng của tài chính, các khâu tài chính trong hệ thống tài chính. + Trình bày đ°ợc vị trí của các khâu tài chính trong hệ thống tài chính. + Trình bày đ°ợc đặc điểm, nßi dung của các khâu tài chính. - Về kỹ năng: + Tính toán tiền lãi của các khoản tín dụng theo ph°¡ng pháp lãi đ¡n, lãi kép.
+ Phân tích đ°ợc mối liên hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm + Cẩn thận, trung thực và chấp hành đúng quy định của pháp luật hiện hành khi thực hiện công tác chuyên môn. + Nghiêm túc tự giác trong công việc. + Thể hiện ý thức công dân, tôn trọng pháp luật.
Nái dung của môn hác: 6 CH¯¡NG 1: TIÀN TÞ VÀ L¯U THÔNG TIÀN TÞ Giãi thißu: Là ch°¡ng đầu tiên nằm trong môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ. Nßi dung ch°¡ng sẽ trình bày những vấn đề chung nhất về tiền tệ: Nguồn gốc ra đßi, khái niệm, các hình thái, chức năng và vai trò của tiền tệ,& Māc tiêu: - Trình bày đ°ợc nguồn gốc ra đßi và khái niệm của tiền tệ. - Trình bày đ°ợc quá trình phát triển và các hình thái tiền tệ. - Trình bày đ°ợc chức năng và vai trò của tiền tệ.
- Trình bày đ°ợc các khối tiền trong l°u thông, lý thuyết cung - cầu và t°¡ng quan cung - cầu tiền. Nái dung chính: 1. Nguồn gßc ra đåi và khái nißm tiÁn tß 1. Nguồn gốc ra đßi Sự phát triển các quan hệ trao đổi, nảy sinh và dần hoàn thiện vật ngang giá chung.
Hình thái giá trị giản đ¡n hay ngẫu nhiên: Đây là giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, ng°ßi ta trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng. Ví dụ: 1m vải (hàng hoá 1) = 10 kg thóc (hàng hoá 2) Giá trị của vải đ°ợc thể biện bằng thóc, thóc là cái đ°ợc dùng làm ph°¡ng tiện để biểu hiện giá trị của vải. Sá dĩ nh° vậy vì bản thân thóc cũng có giá trị. Giá trị của hàng hoá 1 đ°ợc biểu hiện nh° là mßt giá trị t°¡ng đối tức là đang á trong hình thái t°¡ng đối của giá trị.
Còn hàng hoá 2 làm chức năng mßt vật ngang giá, hay đang á trong hình thái ngang giá. Hình thái giá trị đầy đủ hay má rßng: Khi lực l°ợng sản xuất phát triển, phân công lao đßng xã hßi lần thứ 1- diễn ra vào thßi kỳ cuối của chế đß công xã nguyên thủy: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt diễn ra làm cho sản phẩm thặng d° của các bß lạc nhiều h¡n. Số l°ợng sản phẩm đ°ợc đ°a ra trao đổi cũng nhiều và quan hệ trao đổi cũng diễn ra th°ßng xuyên h¡n. T°¡ng ứng vái quan hệ trao đổi này là hình thái đầy đủ hay má rßng của giá trị Ví dụ: 20 m vải = 1 cái áo 7 = 10 kg chè =3.5 kg vàng Đặc điểm: giá trị sử dụng của nhiều hàng hoá đ°ợc sử dụng làm vật ngang giá cho mßt hàng hoá, tuy nhiên vẫn là trao đổi trực tiếp, tỷ lệ trao đổi ch°a cố định Hình thái chung của giá trị Xuất hiện trong thßi kỳ diễn ra đại phân công xã hßi lần thứ 2, thủ công tách khỏi nghề nông.
là thßi kỳ đánh dấu sự phát triển cao h¡n của lực l°ợng sản xuất xã hßi, sản phẩm thặng d° nhiều h¡n và trao đổi đã trá thành nhu cầu cần thiết th°ßng xuyên. 1 cái áo = 1 con ngựa 10 kg chè 20 m vải Hình thái chung của giá trị có những tiến bß h¡n đó là: +giá trị của các hàng hoá đ°ợc biểu hiện mßt cách đ¡n giản, vì giá trị của chúng đ°ợc biểu hiện á mßt hàng hoá duy nhất + Giá trị của các hàng hoá đ°ợc biểu hiện mßt các thống nhất vì chỉ có mßt hàng hoá á vị trí vật ngang giá hình thái chung của giá trị là phổ biến, nh°ng vật ngang giá chung lại hoàn toàn mang tính chất địa ph°¡ng hay khu vực Do đó trong qúa trình trao đổi tiếp xúc rßng h¡n thì các vật ngang giá địa ph°¡ng đã loại trừ lẫn nhau 1. Khái niệm tiền tệ Tiền tệ là mßt hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung để đo l°ßng giá trị của các hàng hoá khác, làm ph°¡ng tiện để trao đổi hàng hoá, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ. Bản chất này đã đem lại cho tiền tệ mßt tính chất đặc biệt, đó là khả năng có thể đổi lấy bất cứ mßt hàng hoá hay dịch vụ nào& + Giá trị sử dụng: khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hßi +Giá trị: sức mua của tiền hay số l°ợng hàng hoá mà tiền có thể trao đổi đ°ợc 1.
Hình thái tiÁn tß Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hoá và thị trưßng ngày càng má rộng, thì tình trạng có nhiều vật ngang giá 8 chung làm cho trao đổi giữa các địa phương khó khăn, đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất. Hình thái tiền của giá trị xuất hiện. Như vậy, quá trình phát triển của quan hệ trao đổi đã dẫn đến sự xuất hiện của những vật ngang giá chung. Vật ngang giá chung là những hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhiều hàng hoá thông thưßng khác.
Đặc điểm của vật ngang giá chung là có giá trị sử dụng thiết thực, dễ bảo quản vận chuyển, quý hiếm và mang tính đặc thù địa phương. Những bộ lạc du mục đã từng dùng vải, muối, lương thực. cư dân vùng biển dùng lưỡi câu, da thú, xương động vật… làm vật ngang giá chung trong trao đổi. Hoá tệ ✓ Phi kim loại Nghĩa là dùng một loại hàng hóa nào đó làm vật trung gian trao đổi giữa những hàng hóa khác nhau.
Những hàng hóa được dùng làm tiền tệ là những hàng hóa quen thuộc với những ngưßi sử dụng. Nó có giá trị và giá trị sử dụng đối với ngưßi nhận nó: trâu, bò và các loại súc vật.