CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VẺ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÁP LUẬT VẺ HUY ĐỘNG VON CỦA TỎ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 111. Tổng quan về huy động vốn của tổ chức tín dung LLL Khái niệm up động von của tỗ clưức tin dung a Định nghĩa iny động vén của tổ chức tin đụng Trong nên thi trường, lượng vén kinh doanh biểu hiện thé lực va sức canh tranh của doanh nghiệp, có tâm quan trọng đổi với sư thành công hay thất bai của doanh nghiệp trên thương trường. Vi vậy, thi trường tải chính, trong đó đóng vai trò chủ chét là các TCTD luôn có mỗi quan hệ khăng khít cho hoạt động sẵn xuất kinh doanh, là nguôn huyết mach cung cấp cho doanh nghiệp sức sống để tôn tai va phát triển, 1a trung gian cung cấp nguồn vốn cho toán bộ các hoạt động kinh tế trong xã hội. Đây lả căn nguyên lam cho các TCTD trở thành một trong những định ché tai chính quan trong nhất của nên kinh tế quốc gia Cũng gidng như các doanh nghiệp khác, nguồn vốn đóng vai tro hết sức quan trong đối với sự tốn tại va phát triển của các TCTD.
Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp thông thường, vốn đổi với với các TCTD chính là “hang hóa", là phương tiện hoạt đông, Vì thể, nu cẩu vẻ vấn của các TCTD lá rat lớn va có thể nói là không han chế về lượng. Xuat phát từ tính chất đó, huy đông vốn đã trở thành hoạt động thường xuyên, chủ yêu va dong vai trò đặc. biệt quan trọng đối với tắt cả các TCTD. “Xuất hiện kha lâu đời vả không ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phat triển cia các TCTD, nội ham của khải niềm huy động vốn đã có những, thay đổi rat dang kể, cả về quy mô và các hình thức thé hiện Tuy nhiên, gần.
như không tim được một định nghĩa hoàn thiện vé hoạt động này cũng như không có sự thông nhất hoàn toàn giữa các quan điểm Ở Việt Nam khái niệm. huy động vốn thường ít được để cập tới trong các nghiên cứu cũng như trong các văn bản pháp lý. Do đó, cho đến nay van chưa có định nghĩa thông nhất. Dưới góc đô kinh tế cũng có nhiễu cách tiép cận với khái niệm nảy, tuy cũng khá tương đồng nhau và phạm vi thường rồng hơn khải niêm được để cập ở trên nhưng nôi hàm của chúng thường không đồng nhất Dutéi góc đô pháp lý, trong các Giáo trình Luật Ngân hàng cổng như các văn ban luật đều chưa đưa ra một khái niêm cu thể vẻ van dé nảy nhưng thông qua các quy định của pháp luật cũng cho ta phẩn nào hình dung một cách chính xác nhất nội ham của khái niêm này.
Cụ thé, tại Chương 3 Mục 1 Luật Các TCTD quy định 4 hình thức của hoạt đông huy đông vốn bao gồm: nhận tiên gửi, Phát hành giầy tờ có giá, Vay vin giữa các TCTD và Vay vốn. của Ngân hàng Nha nước. Mặc dit không khải quát được về hoạt đồng huy động vốn nhưng với việc chi ra cụ thể các hình thức huy động vén của TCTD. có thể nhận điện được chính sác rằng khi TCTD thực hiên một trong bồn hoạt đông trên tức là TCTD đang tiến hành hoạt động huy động vốn.
Việc liệt kê các hành vi không thể nói lên ban chất của hoạt đồng đó, tuy nhỉ đối với "một văn ban pháp lí thi đây lại là cach thể hiện tương đổi tiện dụng va không gây tranh cối. Mặc dù vay, điểm yêu của phương pháp nay là mang tính khiên cưỡng và dé dang bị lạc hậu khi cơ sở hạ tang có những thay đổi. Nếu có thể đưa ra một khải niệm. hiện chính xác bản chất của hiện tượng rõ rang tính.
rên vững của quy định sẽ lâu dai hon, Dù phát sinh những nghiệp vụ hién đại hơn thì nó luôn th lên đúng ban chất của hoạt động đó. "Như vậy, hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thông nhất vẻ hoạt động uy đông vốn của TCTD. Trên cơ sở phân tích đánh giá các định ngiĩa và bản. chất của các hoạt động huy động vin ở Việt Nam hiện nay, tác giả xin đưa ra khái niệm vẻ hoạt đông huy động vốn của TCTD như sau: “Hoat đồng ing động vẫn của các TCTD là hoạt đồng mà trong dé các TCTD này tim kiểm nguẳn vỗn kid dung từ các chủ thể khác nhằm mục đích kinh doanh và đảm 9 bão sự vận hành bình thường, hiều quã của bản tiên nỗ theo ding các quy ch pháp luật" b.
Đặc điểm iny đông von của t6 chức tín dung Mấc dù chưa có một khát niệm thông nhất về hoạt động huy đông vin của TCTD, tuy nhí , dua vào ban chất và các hình thức huy đông vốn có thé đưa ra mét số đặc điểm cia hoat đồng huy đông vốn nay như sau: Thứ nhất, chủ thể của hoạt động huy đông vốn là các TCTD, bao gém ngân hang, TCTD phi ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân Đây 1a các loại hình doanh nghiệp được thảnh lập và hoạt đông theo giấy phép của Ngân hing Nha nước. Tuy nhiến, không phải bat ky doanh. nghiệp nảo cũng được phép huy đông vốn mà chỉ các tổ chức đảm bảo đáp ‘ing các điều kiện khất khe theo luật định mới được Ngân hãng Nha nước cho phép thực hiện hoạt động huy động vin nảy. Với đặc trưng la kinh doanh loại hàng hỏa đắc biệt, dm nhiệm vai trò huy đông vốn cho toản bộ nén kinh tế, ‘vi vậy Ngân hang Nha nước phải tiền hảnh kiểm tra, giám sát chặt chế va có sự hỗ trợ đặc biệt đối với các TCTD nay.
Đây là đặc điểm khác biết giúp ta phân biết các TCTD va các doanh nghiệp thông thường khác. Thứ hơi, huy động vốn là hoạt đông chi yếu, thường xuyên và luôn gắn. liên với kế hoạch kinh doanh của TCTD. Với đặc trưng là kinh doanh loại ‘hang hóa đặc biệt là tiền tệ cho nên vốn huy động la nguồn von chủ yếu để các TCTD tiên bảnh các hoạt động kinh doanh của minh.
Vi vậy các TCTD luôn luôn phải có những bién pháp nghiệp vụ để thu hút nguồn vồn từ các cá nhân, tỗ chức trong xã hội. Nhất la trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện. nay, để tân tại va phát triển thi các TCTD, đặc biệt la các Ngân hang thương mại phải cạnh tranh với nhau với các chiến lược đặc biệt để thu hút nguồn. vấn Vi dụ như các chương trình khuyến mại tiền gửi “Hè sôi đông cing Vieinbank", Chương trình "Ngàn quả tặng thay lời trĩ ân” cho khách hang đến gửi tiên của Vietcombank hay chương trình: “ Vui lễthông nhất — ngây 10 ngất khuyến mai cũng Oceanbarlc" với hang nghìn qua tăng hấp dẫn cho khách hàng đến giao dich Hơn nữa, khi tiền hành hoạt động huy đồng vốn, các TCTD cũng phải tinh ton sao cho việc sit dung đẳng vốn huy đông được.
"hiệu quả nhất Thứ ba, quan hê huy đông von xét vẻ bn chất chính là một quan hệ vay nơ. Trên cơ sử tư nguyện, bình đẳng va tự do théa thuận, các chủ sở hữu. có vốn (bên cho vay) sẽ cung cấp nguôn tải chính cho các TCTD ( bên cho vay) trong một thời hạn théa thuân va thường kèm theo lãi suất. Do đó hoạt đông nay lam phát sinh một khoản nợ nén bến cho vay được gọi là chủ nợ và ‘én vay được gọi là con nơ.
Sau đó, các TCTD phải có nghĩa vụ hoản trả đúng han cả gốc va lai khi dén han hoặc khi các chủ sở hữu có nhủ câu rút vin. Thứ te hoạt động huy động vốn của TCTD được điều chỉnh bởi các văn ban pháp luật ngân hang nói chung và các văn bản pháp luật có liên quan. Theo đó, có một hành lang pháp ly chặt chế để kiểm soát hoạt động huy động. vấn của các TCTD đẳng thời các văn bản này tạo ra cơ sở pháp ly chắc chấn.
để các TCTD được thực hiện quyên huy động von của minh. Hon nữa, hoạt đông huy đông vin của các TCTD có tác đông lớn đổi các doanh nghiệp nói tiêng và toan bộ nên kính tế nói chung, vi thể các vẫn bên pháp luật nay sétao thênh cơ chế é hỗ trợ cân thiết khi có van dé bat thường xây ra đối với các. Các hình thức luy động vốn của tô chức tin dung Củng với sự phát triển của nên kinh tế thi trường, hoạt động huy đông vấn ngảy cảng phat triển với nhiều hình thức vô cùng phong phú vả da dạng. Căn cứ vào nội dung của hoạt đông huy động vốn các TCTD được huy động ‘vn thông qua bồn hinh thức: Huy động vẫn bằng nhận tiền gửi.
là hình thức huy động vốn quan trong nhất của các TCTD. Theo đó, các TCTD sẽ có những hoạt đồng đặc biết u để thúc đẩy các tổ chức, cá nhân trong xã hội có khoản tién nhan roi dem tới các TCTD, chủ yêu là các Ngân hàng thương mại dé gũi tiên Tay vào mục đích ma các tổ chức, cá nhân có thể gửi tiên dưới các hình thức tiên gũi không kỳ hạn, tiễn gũi có kỹ hạn, tién gũi tiết kiệm, phat hành chứng chỉ tiên gửi, kỳ phiên, tín phiếu va các hình thức nhận tiễn gửi khác. Căn cử vao các hình thức git tiên ma các TCTD phải hoàn trả đây đủ tiên gốc, lãi cho người gửi tiên theo théa thuận. Huy động vẫn bằng việc phát hành các gidy tờ có giá: là hình thức huy.
đông vồn bằng cách các TCTD sẽ phát hành các giấy tờ có giá trên thi trường tiên tệ. Đây là chứng nhận của TCTD phat bênh, theo đó xác nhân nghĩa vu trễ nợ một khoản tiễn trong một thời hạn nhất định, diéu kiện trả lãi và các điều khoăn cam kết khác giữa TCTD va người mua. Căn cứ vào nhu cầu ma khách hang có thé mua các loại giấy từ có giá sau: Trái phiéu, tín phiéu, kỳ phiều, chứng chỉ tiên gửi và các loại giấy từ có giá khác. Khi đến han, khách.
hàng mua các giấy từ có giá nảy sẽ được các TCTD trả đẩy đũ số tiên gốc êm theo lai như đã théa thuận. Huy động vốn bằng việc vay én của các TCTD khác: đây là hình thức. huy động vôn ma một TCTD, chi nhánh ngân hang nước ngoai (bên cho vay) a0 cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoai khác (bn vay) một Khoản tiên để sử dụng trong một thời gian nhất định với nguyên có hoàn trả cả trường liên ngân hang để bù đắp thiểu hut tam thời dự trữ bắt buôc, khả năng, chi trả va cân đổi vốn trong ngắn han. Huy động vốn thông qua vay vén của Ngân hàng Nhà rước: là hình.