TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

Nghiên cứu tác động của chính sách an toàn vĩ mô lên rủi ro hệ thống ngân hàng Việt Nam. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

245
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG

1.1. RỦI RO HỆ THỐNG

1.2. Khái niệm và phân loại rủi ro hệ thống

1.3. Nguyên nhân rủi ro hệ thống. Tác động của rủi ro hệ thống

1.4. Đo lường rủi ro hệ thống

1.5. CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ

1.6. Khái niệm chính sách an toàn vĩ mô

1.7. Mục tiêu chính sách an toàn vĩ mô

1.8. Các công cụ của chính sách an toàn vĩ mô

1.9. TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG

1.10. Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô liên quan đến tín dụng

1.11. Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô liên quan đến vốn

1.12. Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô liên quan đến thanh khoản

1.13. Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô liên quan đến ngoại hối

1.14. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến rủi ro hệ thống

1.15. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.2. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019

2.3. Một số tồn tại của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019

2.4. THỰC TRẠNG RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỊNH LƯỢNG

2.5. Mô hình đo lường rủi ro hệ thống

2.6. Mô tả dữ liệu

2.7. Kết quả ước tính rủi ro hệ thống SRISK

2.8. ĐÁNH GIÁ VỀ RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2019

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.2. Thực trạng điều hành chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam

3.3. Các công cụ điều hành chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam

3.4. Đánh giá định tính tác động chính sách an toàn vĩ mô đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.5. MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN RỦI RO HỆ THỐNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.6. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3.7. Mô tả dữ liệu

3.8. Kết quả mô hình

3.9. THẢO LUẬN KẾT QUẢ

3.9.1. Rủi ro hệ thống kỳ trước có tác động mạnh đến rủi ro hệ thống của kỳ sau đó

3.9.2. Biến vĩ mô và thị trường đều có tác động đến rủi ro hệ thống

3.9.3. Biến ngân hàng có tác động đến rủi ro hệ thống

3.9.4. Các công cụ an toàn vĩ mô có tác động làm giảm thiểu rủi ro hệ thống

3.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM

4.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.3. Khuyến nghị về công cụ chính sách an toàn vĩ mô

4.4. Khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống

4.5. Khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện công tác triển khai chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. An Toàn Vĩ Mô Ngân Hàng Tổng Quan và Tầm Quan Trọng Cấp Thiết

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 cho thấy tầm quan trọng của việc giảm thiểu rủi ro hệ thống. Trước khủng hoảng, giám sát ngân hàng tập trung vào rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, và rủi ro hoạt động của từng tổ chức. Rủi ro hệ thống bị xem nhẹ, coi là một phần của các rủi ro riêng lẻ. Hoạt động giám sát ngân hàng giai đoạn đó tập trung chủ yếu vào khía cạnh vi mô, nghĩa là đảm bảo sự an toàn, lành mạnh và hạn chế rủi ro của từng TCTC riêng lẻ. Điều này là do các chính sách này bị giới hạn trong các mục tiêu là ổn định giá cả và hoạt động kinh tế (từ góc độ kinh tế vĩ mô) và rủi ro đơn lẻ (từ góc độ kinh tế vi mô) (IMF, 2013). Tuy nhiên, sự kiện Lehman Brothers chứng minh sự thất bại của một ngân hàng có thể gây bất ổn cho cả hệ thống. Việc các TCTC riêng lẻ hoạt động tốt không đảm bảo sự ổn định tài chính. Sự sụp đổ của các NHTM có thể lan truyền trong hệ thống tài chính, tạo ra những cú sốc cho thị trƣờng tài chính và ảnh hƣởng tiêu cực tới nền kinh tế. Khi các hoạt động của TCTC ngày trở nên phức tạp với mối liên hệ gia tăng giữa các kênh đầu tƣ và kinh doanh, rủi ro hệ thống gây ra đổ vỡ hàng loạt của các TCTC càng trở nên rõ rệt hơn (Benoit và các cộng sự, 2017). Khi các NHTM gặp rủi ro và trở nên thiếu vốn, khả năng cung cấp tín dụng ra nền kinh tế sẽ bị ảnh hƣởng tiêu cực và kéo theo rủi ro khủng hoảng kinh tế gia tăng. Các chính sách an toàn vĩ mô (ATVM) nổi bật trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro hệ thống, tập trung vào tương quan thất bại và trạng thái rủi ro chung giữa các TCTC (Crockett, 2000; Borio, 2003 và Caruana, 2010). Các chính sách ATVM này hƣớng tới hai mục tiêu chính: hạn chế sự gia tăng rủi ro hệ thống theo chiều thời gian và tăng khả năng phục hồi của hệ thống tài 2 chính trƣớc những cú sốc trong tƣơng lai (Cerutti và các cộng sự, 2017).

1.1. Rủi Ro Hệ Thống Ngân Hàng Khái Niệm Nguyên Nhân và Tác Động

Rủi ro hệ thống được định nghĩa là khả năng một sự kiện gây ra sự sụp đổ của một hoặc nhiều ngân hàng, lan rộng khắp hệ thống tài chính, và ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Nguyên nhân bao gồm sự liên kết giữa các tổ chức tài chính, tăng trưởng tín dụng quá mức, lạm phát, và các cú sốc bên ngoài. Hậu quả có thể là khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, và mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng.

1.2. Chính Sách An Toàn Vĩ Mô Công Cụ Bảo Vệ Ổn Định Tài Chính

Chính sách ATVM là tập hợp các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống và tăng cường sự ổn định của hệ thống tài chính. Các công cụ bao gồm điều chỉnh tỷ lệ an toàn vốn, dự trữ bắt buộc, và các hạn chế cho vay. Mục tiêu là ngăn chặn sự tích tụ rủi ro, giảm thiểu tác động của cú sốc, và duy trì khả năng phục hồi của hệ thống ngân hàng.

1.3. Tình Hình Nghiên Cứu Thế Giới Về Rủi Ro Hệ Thống Và ATVM

Chủ đề về chính sách ATVM, rủi ro hệ thống đã nhận đƣợc sự quan tâm của các tổ chức quốc tế, các nhà nghiên cứu và nhà làm chính sách từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007 – 2008. Nội dung nghiên cứu đƣợc chia làm ba nhóm vấn đề chính bao gồm: rủi ro hệ thống, đo lƣờng rủi ro hệ thống và tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống.

II. Thách Thức Đo Lường và Quản Lý Rủi Ro Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam

Thị trường tài chính Việt Nam phát triển nhanh chóng, phức tạp, với hoạt động tài chính đan xen giữa các khu vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Điều này tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro hệ thống. Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nguồn vốn tín dụng, dễ bị tổn thương trước biến động bất lợi. Nguy cơ mang tính hệ thống xuất phát từ sự bất ổn của kinh tế vĩ mô và sự tích lũy rủi ro nội bộ. Trong giai đoạn 2010-2016, hệ thống NHTM Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã chủ động và linh hoạt điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách ATVM, kết hợp công cụ hành chính và kinh tế. Các công cụ truyền thống của CSTT, thực chất lại là các công cụ của chính sách ATVM, đã phần nào phát huy hiệu lực trong hạn chế rủi ro hệ thống. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn thiếu bộ công cụ tiêu chuẩn của chính sách ATVM hoặc hiệu lực đơn lẻ của các công cụ chưa cao. Việc đánh giá hiệu lực của các công cụ đã triển khai là cần thiết, làm cơ sở cho việc xây dựng một chính sách ATVM hoàn chỉnh, có hiệu lực mạnh hơn.

2.1. Đánh Giá Thực Trạng Rủi Ro Hệ Thống Tại Các NHTM Việt Nam

Thực trạng rủi ro hệ thống tại các NHTM Việt Nam cần được đánh giá dựa trên các chỉ số định lượng như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn, và các chỉ số đo lường khả năng lan truyền rủi ro giữa các ngân hàng. Phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống, từ đó xác định các điểm yếu và nguy cơ tiềm ẩn.

2.2. Điều Hành Chính Sách An Toàn Vĩ Mô Thực Trạng và Hiệu Quả

Đánh giá thực trạng điều hành chính sách ATVM tại Việt Nam, bao gồm việc sử dụng các công cụ như điều chỉnh dự trữ bắt buộc, kiểm soát tăng trưởng tín dụng, và áp dụng các biện pháp can thiệp thị trường. Phân tích hiệu quả của các chính sách đã thực hiện trong việc giảm thiểu rủi ro hệ thống và ổn định hệ thống tài chính.

2.3. So Sánh Các Mô Hình Đo Lường Rủi Ro Hệ Thống

So sánh các mô hình đo lường rủi ro hệ thống, bao gồm SRISK, CoVaR, và MES, để xác định mô hình phù hợp nhất với đặc điểm của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình, từ đó lựa chọn phương pháp đo lường chính xác và hiệu quả.

III. Phương Pháp Tác Động Chính Sách ATVM Đến Rủi Ro Hệ Thống Phân Tích

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Các công cụ ATVM như điều chỉnh tỷ lệ an toàn vốn (CAR), dự trữ bắt buộc (DTBB), hạn chế tăng trưởng tín dụng, và các biện pháp kiểm soát rủi ro khác sẽ được xem xét. Tác động của các chính sách này đến tỷ lệ nợ xấu, khả năng thanh khoản, và sự ổn định của hệ thống ngân hàng sẽ được phân tích. Mô hình kinh tế lượng sẽ được sử dụng để định lượng tác động của chính sách, kiểm soát các yếu tố vĩ mô và vi mô khác có thể ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Nghiên Cứu Phân Tích Hồi Quy và Dữ Liệu Bảng

Xây dựng mô hình hồi quy đa biến sử dụng dữ liệu bảng để phân tích tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống. Mô hình sẽ bao gồm các biến độc lập như các công cụ ATVM, các biến kinh tế vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất), và các biến đặc trưng của ngân hàng (quy mô, hiệu quả hoạt động, chất lượng tài sản).

3.2. Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu Đảm Bảo Tính Chính Xác và Tin Cậy

Thu thập dữ liệu từ các nguồn chính thức như NHNN, Tổng cục Thống kê, và báo cáo tài chính của các NHTM. Xử lý dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và tin cậy, loại bỏ các giá trị ngoại lai và kiểm tra tính dừng của chuỗi thời gian. Sử dụng các phương pháp thống kê để mô tả dữ liệu và kiểm tra các giả định của mô hình.

3.3. Đánh Giá Độ Trễ Chính Sách Xác Định Thời Điểm Tác Động Thực Tế

Phân tích độ trễ của các chính sách ATVM, xác định thời gian cần thiết để các chính sách này có tác động đến rủi ro hệ thống. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về hiệu quả của các biện pháp can thiệp và điều chỉnh chính sách một cách kịp thời.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu và Bài Học Kinh Nghiệm cho Việt Nam

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống tại các NHTM Việt Nam. Các kết quả này có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành và đề xuất các giải pháp để cải thiện khuôn khổ chính sách ATVM. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác cũng sẽ được xem xét để đưa ra các khuyến nghị phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

4.1. Ảnh Hưởng Của Basel III Đến Ổn Định Hệ Thống Ngân Hàng

Basel III đặt ra các yêu cầu cao hơn về vốn và thanh khoản cho các ngân hàng, nhằm tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc. Đánh giá tác động của việc áp dụng Basel III đối với rủi ro hệ thống tại hệ thống ngân hàng Việt Nam và đề xuất các biện pháp để thực hiện hiệu quả các quy định này.

4.2. Vai Trò Của Giám Sát Ngân Hàng Trong Giảm Thiểu Rủi Ro Hệ Thống

Giám sát ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ngăn chặn các hành vi rủi ro có thể gây ra rủi ro hệ thống. Đánh giá hiệu quả của công tác giám sát ngân hàng tại Việt Nam và đề xuất các biện pháp để tăng cường năng lực giám sát và thực thi các quy định.

4.3. Ứng Dụng Mô Hình Kinh Tế Lượng Vào Đánh Giá Tác Động Chính Sách

Sử dụng mô hình kinh tế lượng để định lượng tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống, từ đó cung cấp bằng chứng khách quan và khoa học cho các nhà hoạch định chính sách. Phân tích độ nhạy của kết quả đối với các giả định và lựa chọn mô hình khác nhau.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách ATVM Để Giảm Rủi Ro Hệ Thống

Để giảm thiểu rủi ro hệ thống một cách hiệu quả, Việt Nam cần hoàn thiện khuôn khổ chính sách ATVM, bao gồm việc xây dựng một bộ công cụ đa dạng và linh hoạt, tăng cường năng lực giám sát ngân hàng, và thúc đẩy sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Chính sách cần hướng đến việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng quá mức, giảm thiểu rủi ro tập trung, và tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống ngân hàng trước các cú sốc.

5.1. Khuyến Nghị Về Các Công Cụ Chính Sách An Toàn Vĩ Mô

Đề xuất các công cụ chính sách ATVM phù hợp với đặc điểm của hệ thống ngân hàng Việt Nam, bao gồm các biện pháp kiểm soát tăng trưởng tín dụng, điều chỉnh tỷ lệ an toàn vốn theo chu kỳ, và áp dụng các hạn chế cho vay đối với các lĩnh vực rủi ro.

5.2. Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Đạo Đức Trong Hoạt Động Ngân Hàng

Rủi ro đạo đức là một vấn đề quan trọng trong hoạt động ngân hàng, có thể dẫn đến các hành vi rủi ro quá mức và gây ra rủi ro hệ thống. Đề xuất các giải pháp để giảm thiểu rủi ro đạo đức, bao gồm tăng cường minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình, và áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm khắc.

5.3. Tăng Cường Phối Hợp Giữa Chính Sách Tiền Tệ Và ATVM

Chính sách tiền tệ và ATVM có mối quan hệ mật thiết với nhau và cần được phối hợp chặt chẽ để đạt được mục tiêu ổn định hệ thống tài chính. Đề xuất các biện pháp để tăng cường sự phối hợp giữa NHNN và các cơ quan quản lý khác trong việc hoạch định và thực thi chính sách.

VI. Tương Lai Định Hướng Phát Triển Chính Sách ATVM Tại Việt Nam

Trong tương lai, chính sách ATVM tại Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng với những thay đổi của thị trường tài chính và nền kinh tế. Chính sách cần hướng đến việc phát triển một hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả, và bền vững, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

6.1. Hướng Đến Sự Linh Hoạt Và Thích Ứng Của Chính Sách

Chính sách ATVM cần được thiết kế để có thể linh hoạt và thích ứng với những thay đổi của thị trường tài chính và nền kinh tế. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải liên tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành và điều chỉnh khi cần thiết.

6.2. Tăng Cường Năng Lực Nghiên Cứu Và Dự Báo Rủi Ro Hệ Thống

Để hoạch định chính sách ATVM hiệu quả, cần có năng lực nghiên cứu và dự báo rủi ro hệ thống mạnh mẽ. Điều này đòi hỏi đầu tư vào việc thu thập và phân tích dữ liệu, phát triển các mô hình dự báo tiên tiến, và đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ cao.

6.3. Hội Nhập Với Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế Về ATVM

Việt Nam cần hội nhập với các tiêu chuẩn quốc tế về ATVM để đảm bảo sự ổn định và an toàn của hệ thống tài chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Điều này đòi hỏi việc tuân thủ các quy định của Basel III và tham gia vào các diễn đàn quốc tế về ổn định tài chính.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008 đã đặt ra hai vấn đề vốn bị xem nhẹ trƣớc đây trong hệ thống tài chính là rủi ro hệ thống và giảm thiểu rủi ro hệ thống nhƣ thế nào. Trƣớc cuộc khủng hoảng tài chính 2007 – 2008, các cơ quan giám sát chỉ quan tâm đến các rủi ro riêng lẻ nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và coi rủi ro hệ thống là một phần của các rủi ro riêng lẻ đó (Meuleman và các cộng sự, 2020). Đồng thời, hoạt động giám sát ngân hàng giai đoạn đó cũng tập trung chủ yếu vào khía cạnh vi mô, nghĩa là đảm bảo sự an toàn, lành mạnh và hạn chế rủi ro của từng TCTC riêng lẻ.

Điều này là do các chính sách này bị giới hạn trong các mục tiêu là ổn định giá cả và hoạt động kinh tế (từ góc độ kinh tế vĩ mô) và rủi ro đơn lẻ (từ góc độ kinh tế vi mô) (IMF, 2013). Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng 2008 và những vụ việc nhƣ Lehman Brothers đã chứng minh rằng sự thất bại của một ngân hàng có thể khiến toàn bộ hệ thống trở nên không ổn định và việc giữ cho các TCTC riêng lẻ hoạt động tốt không phải là điều kiện đủ để đảm bảo sự ổn định tài chính (Meuleman và các cộng sự, 2020). Sự sụp đổ của các NHTM có thể lan truyền trong hệ thống tài chính, tạo ra những cú sốc cho thị trƣờng tài chính và ảnh hƣởng tiêu cực tới nền kinh tế. Khi các hoạt động của TCTC ngày trở nên phức tạp với mối liên hệ gia tăng giữa các kênh đầu tƣ và kinh doanh, rủi ro hệ thống gây ra đổ vỡ hàng loạt của các TCTC càng trở nên rõ rệt hơn (Benoit và các cộng sự, 2017).

Khi các NHTM gặp rủi ro và trở nên thiếu vốn, khả năng cung cấp tín dụng ra nền kinh tế sẽ bị ảnh hƣởng tiêu cực và kéo theo rủi ro khủng hoảng kinh tế gia tăng. Trong bối cảnh đó, một số biện pháp nhằm mục đích tăng cƣờng sự ổn định của hệ thống tài chính đã đƣợc triển khai trên tất cả các quốc gia phát triển nhƣ Mỹ, Châu Âu. Chính sách an toàn vĩ mô đã trở nên nổi bật trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro hệ thống của khu vực ngân hàng do các chính sách này hƣớng đến giảm thiểu rủi ro hệ thống bằng cách tập trung vào tƣơng quan thất bại và trạng thái rủi ro chung giữa các TCTC (Crockett, 2000; Borio, 2003 và Caruana, 2010). Chính quyền trung ƣơng và cơ quan giám sát ở các nƣớc đã dựa nhiều hơn vào các chính sách ATVM để giảm rủi ro hệ thống, tăng sự ổn định tài chính và xây dựng một hệ thống tài chính an toàn hơn, từ đó làm giảm khả năng xảy ra khủng hoảng trong tƣơng lai.

Các chính sách ATVM này hƣớng tới hai mục tiêu chính: hạn chế sự gia tăng rủi ro hệ thống theo chiều thời gian và tăng khả năng phục hồi của hệ thống tài 2 chính trƣớc những cú sốc trong tƣơng lai (Cerutti và các cộng sự, 2017). Các công cụ đƣợc sử dụng có thể liên quan đến tín dụng, liên quan đến thanh khoản và liên quan đến vốn (Aydinbas và các cộng sự, 2015). Các công cụ chính có thể đƣợc sử dụng để giảm thiểu các thất bại của thị trƣờng nhƣ tăng trƣởng tín dụng và đòn bẩy quá mức là: bộ đệm vốn theo chu kỳ, đệm vốn cho từng ngành cụ thể, giới hạn cho vay, giới hạn tỷ lệ thu nhập cho vay LTI. Tại Việt Nam, thị trƣờng tài chính đang phát triển nhanh chóng, phức tạp cả về quy mô lẫn cấu trúc, với các hoạt động tài chính đan xen giữa các khu vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, nhiều sản phẩm tài chính mới đƣợc ra đời và trong môi trƣờng kinh tế vĩ mô nhiều biến động.

Từ đó hệ thống tài chính tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra rủi ro hệ thống trong cả ba lĩnh vực khu vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Bên cạnh đó, nền kinh tế lại có mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn vốn tín dụng. Điều này khiến nền kinh tế trở nên dễ bị tổn thƣơng trƣớc những biến động bất lợi và rủi ro cao từ hệ thống tài chính và các TCTD. Có thể thấy rằng, các nguy cơ mang tính hệ thống này xuất phát cả từ sự bất ổn của môi trƣờng kinh tế vĩ mô cũng nhƣ từ sự tích lũy rủi ro tiềm ẩn nội bộ bên trong các TCTC.

Thêm vào đó, trong giai đoạn từ 2010 đến 2016, do ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, hệ thống NHTM Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, căng thẳng tài chính. Vào thời điểm đó, Việt Nam chƣa chính thức thực hiện điều hành chính sách ATVM. Tuy nhiên, để vƣợt qua khó khăn, ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã rất chủ động và linh hoạt trong điều hành CSTT cũng nhƣ các chính sách ATVM bằng việt kết hợp các công cụ điều hành mang tính hành chính cũng nhƣ các công cụ kinh tế. Các công cụ này phần lớn mang tính truyền thống của CSTT nhƣng trong số đó, một số công cụ thực chất lại chính là các công cụ của chính sách ATVM và đã phần nào phát huy đƣợc hiệu lực trong hạn chế rủi ro hệ thống.

Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu chỉ ra, Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu bộ công cụ tiêu chuẩn của chính sách ATVM hay hiệu lực đơn lẻ của các công cụ còn chƣa cao. Vì thế, việc đánh giá hiệu lực của các công cụ đã triển khai là một việc làm rất cần thiết, làm cơ sở cho việc xây dựng một chính sách ATVM hoàn chỉnh, có hiệu lực mạnh hơn để khi kích hoạt chúng, các công cụ sẽ phát huy đƣợc hiệu lực truyền tải tới mục tiêu trung gian cũng nhƣ mục tiêu cuối cùng đó là ổn định hệ thống tài chính. Từ các lý do kể trên, việc lựa chọn đề tài “Tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” là hoàn toàn cần thiết. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Tình hình nghiên cứu thế giới Chủ đề về chính sách ATVM, rủi ro hệ thống đã nhận đƣợc sự quan tâm của các tổ chức quốc tế, các nhà nghiên cứu và nhà làm chính sách từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007 – 2008. Nội dung nghiên cứu đƣợc chia làm ba nhóm vấn đề chính bao gồm: rủi ro hệ thống, đo lƣờng rủi ro hệ thống và tác động của chính sách ATVM đến rủi ro hệ thống. Rủi ro hệ thống So với những rủi ro khác, rủi ro hệ thống đƣợc nhận diện tƣơng đối muộn và đến nay vẫn chƣa có khái niệm thống nhất cho vấn đề này. Nghiên cứu về rủi ro hệ thống thƣờng đƣợc chia thành bốn nhóm cơ bản.

Nhóm đầu đầu tiên nghiên cứu về các vấn đề về rủi ro hệ thống rất sớm thông qua việc đề cập đến một cú sốc "lớn" hoặc cú sốc vĩ mô tạo ra các tác động bất lợi lớn gần nhƣ đồng thời cho hầu hết hoặc tất cả các nền kinh tế hoặc hệ thống trong nƣớc. Những ngƣời theo trƣờng phái này nổi bật bao gồm Bartholomew và Whalen (1995) và Mishkin (1995). Theo đó, rủi ro hệ thống "đề cập đến một sự kiện có ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, tài chính hoặc kinh tế, thay vì chỉ một hoặc một vài tổ chức" (Bartholomew và Whalen, 1995). Tƣơng tự nhƣ vậy, Mishkin (1995) đã định nghĩa rủi ro hệ thống là "khả năng xảy ra sự kiện bất ngờ, thƣờng không dự tính, làm gián đoạn thông tin trên thị trƣờng tài chính, khiến họ không thể luân chuyển tiền một cách hiệu quả đến các bên có cơ hội đầu tƣ hiệu quả nhất".

Tuy nhiên, có thể thấy rằng với nhóm định nghĩa này, các tác giả chƣa chỉ ra việc dẫn truyền từ cú sốc vĩ mô đến từng tổ chức riêng lẻ hoặc sự lan truyền xảy ra nhƣ thế nào hoặc các tổ chức nào bị ảnh hƣởng hoặc không bị ảnh hƣởng. Nhóm định nghĩa thứ hai tập trung vào mối quan hệ nhân quả giữa các TCTC trên thị trƣờng đặc biệt khi một tổ chức gặp vấn đề để từ đó đƣa ra khái niệm về rủi ro hệ thống. Trong nghiên cứu của mình vào năm 1995, Kaufman (1995) đã định nghĩa rủi ro hệ thống là "xác suất mà các khoản lỗ sẽ tích lũy từ một sự kiện và từ đó gây ra một loạt các tổn thất liên tiếp đến một chuỗi các tổ chức hoặc thị trƣờng trong hệ thống. Do đó, rủi ro hệ thống là rủi ro của một chuỗi các sụp đổ của các tổ chức liên kết với nhau".

Cục Dự trữ liên bang FED cũng đƣa ra định nghĩa tƣơng tự 4 về rủi ro hệ thống trong hệ thống thanh toán: “rủi ro hệ thống có thể xảy ra nếu một tổ chức trong một mạng lƣới thanh toán USD lớn riêng biệt không thể hoặc không sẵn sàng thanh toán số nợ ròng của nó. Nếu xảy ra việc không thanh toán, các chủ nợ của tổ chức trong mạng thanh toán cũng không thể thanh toán các nghĩa vụ của mình. Do đó, hậu quả nghiêm trọng có thể lan sang những TCTC khác trong mạng lƣới riêng biệt, đến các tổ chức tiền gửi khác trong hệ thống và đến cả những tổ chức khác không tham gia vào mạng lƣới và nói chung đến nền kinh tế (Hội đồng thống đốc hệ thống dự trữ liên bang – Board of Governors of the Federal Reserve system, 2001). Tƣơng tự, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS, 1994) định nghĩa rủi ro hệ thống là "rủi ro mà ngƣời tham gia không đáp ứng các nghĩa vụ theo hợp đồng và có thể khiến những ngƣời tham gia khác vỡ nợ với phản ứng dây chuyền dẫn đến khó khăn tài chính rộng lớn hơn".

Nhƣ vậy, các định nghĩa trên đã chỉ ra giữa các tổ chức trong thị trƣờng có mối tƣơng quan chặt chẽ với nhau và dẫn đến hiệu ứng lan truyền nếu một ngân hàng xảy ra vấn đề. Nhóm định nghĩa thứ ba về rủi ro hệ thống cũng tập trung vào sự lan tỏa từ một cú sốc ngoại sinh ban đầu, nhƣng không đề cập đến nguyên nhân trực tiếp và dựa trên các mối liên kết yếu hơn và gián tiếp hơn. Kaufmann và Scott (2003) đã đƣa ra định nghĩa sau: “Rủi ro hệ thống là nguy cơ hoặc khả năng đổ vỡ trong toàn bộ hệ thống, ngƣợc lại với sự đổ vỡ ở các bộ phận hoặc cấu phần riêng lẻ, và do sự tƣơng quan giữa phần lớn hoặc tất cả các thành phần của hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của Chính Sách An Toàn Vĩ Mô Đến Rủi Ro Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam" phân tích mối liên hệ giữa các chính sách an toàn vĩ mô và rủi ro trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các chính sách này không chỉ giúp ổn định hệ thống tài chính mà còn giảm thiểu rủi ro tín dụng và thanh khoản cho các ngân hàng thương mại. Đặc biệt, tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các biện pháp an toàn vĩ mô có thể được áp dụng để nâng cao tính bền vững của hệ thống ngân hàng, từ đó mang lại lợi ích cho cả nhà đầu tư và người gửi tiền.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Các nhân tố ảnh hưởng tới sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, nơi phân tích các yếu tố tác động đến sự ổn định tài chính trong ngành ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về rủi ro thanh khoản trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính ngân hàng tại Việt Nam.