Giáo trình Lý thuyết Dược lý cho hệ Cao đẳng Văn bằng 2 - Trường CĐ Phương Đông Đà Nẵng

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình lý thuyết dược lý văn bằng 2 trường CĐ Phương Đông Đà Nẵng

Giáo trình lý thuyết dược lý được biên soạn dành riêng cho đối tượng đào tạo hệ văn bằng 2 tại Trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng. Tài liệu lưu hành nội bộ, xuất bản năm 2017 tại thành phố Đà Nẵng. Giáo trình do Khoa Dược chịu trách nhiệm biên soạn, đảm bảo tính hệ thống và khoa học. Nội dung bao gồm 20 bài học, trải dài từ kiến thức nền tảng đến chuyên sâu. Các bài học đầu tiên tập trung vào dược động học và tác dụng cơ bản của thuốc. Phần giữa giáo trình đề cập đến các nhóm thuốc gây mê, thuốc tê, thuốc ngủ và thuốc an thần. Phần cuối mở rộng sang kháng sinh, sulfamid và các nhóm thuốc điều trị chuyên khoa. Giáo trình được thiết kế phù hợp với trình độ cao đẳng, dễ tiếp thu và ứng dụng thực tế. Đây là tài liệu học tập quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức dược lý cơ bản.

1.1. Đối tượng và mục tiêu đào tạo hệ văn bằng 2

Đào tạo hệ văn bằng 2 ngành Dược hướng đến đối tượng đã có bằng cử nhân hoặc cao đẳng ở lĩnh vực khác. Chương trình rút gọn, tập trung kiến thức chuyên ngành dược. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức dược lý nền tảng cho người học. Sinh viên cần nắm được cơ chế tác dụng, dược động học và tác dụng phụ của thuốc. Chương trình cũng nhấn mạnh khả năng tư vấn sử dụng thuốc an toàn. Thời gian đào tạo ngắn hơn hệ chính quy nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra. Sinh viên sau tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ sở dược phẩm và bệnh viện.

1.2. Cấu trúc tổng thể của 20 bài học trong giáo trình

Giáo trình gồm 20 bài học được sắp xếp theo trình tự logic. Bài 1 đến Bài 3 trình bày kiến thức nền tảng: dược động học, tác dụng thuốc và các nhân tố ảnh hưởng. Bài 4 đến Bài 8 đề cập nhóm thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương như thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ và thuốc an thần. Bài 9 đến Bài 12 tập trung thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu và thuốc chữa bệnh tim mạch. Bài 14 đến Bài 18 trình bày thuốc chữa thiếu máu, thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng và thuốc chữa loét dạ dày. Bài 19 và 20 đề cập kháng sinh và sulfamid. Mỗi bài có mục tiêu học tập rõ ràng, giúp sinh viên định hướng nội dung trọng tâm.

II. Phân tích nội dung cốt lõi của giáo trình dược lý học

Nội dung giáo trình dược lý được xây dựng trên nền tảng khoa học vững chắc. Phần dược động học trình bày bốn quá trình chính: hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Sự hấp thu phụ thuộc tính hòa tan, nồng độ thuốc, pH nơi hấp thu và bề mặt tiếp xúc. Các đường đưa thuốc vào cơ thể bao gồm đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Phần tác dụng thuốc giải thích cơ chế tương tác thuốc-receptor trong cơ thể. Giáo trình cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tác dụng thuốc như tuổi tác, giới tính, bệnh lý nền. Nhóm thuốc mê và thuốc tiền mê được trình bày chi tiết về cơ chế gây mê toàn thân. Thuốc tê giải thích nguyên lý ức chế dẫn truyền thần kinh cảm giác. Phần kháng sinh cung cấp kiến thức về phổ kháng khuẩn và chỉ định lâm sàng. Nội dung được minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu giúp sinh viên dễ hiểu.

2.1. Dược động học và các quá trình vận chuyển thuốc

Dược động học nghiên cứu sự vận chuyển thuốc trong cơ thể người. Quá trình hấp thu là bước đầu tiên, thuốc thấm qua màng tế bào vào máu. Yếu tố ảnh hưởng gồm tính hòa tan, nồng độ, pH và tuần hoàn tại nơi hấp thu. Đường tiêu hóa là đường dùng phổ biến nhất, thuốc hấp thu ở các mức độ khác nhau dọc ống tiêu hóa. Quá trình phân bố đưa thuốc từ máu đến các mô và cơ quan đích. Thuốc có thể gắn với protein huyết tương hoặc liên kết với receptor tại nơi tác dụng. Chuyển hóa thuốc chủ yếu xảy ra ở gan, tạo thành chất chuyển hóa. Thải trừ diễn ra qua thận, mật và các đường khác. Hiểu rõ dược động học giúp điều chỉnh liều dùng hợp lý.

2.2. Các nhóm thuốc chuyên khoa và ứng dụng lâm sàng

Giáo trình trình bày nhiều nhóm thuốc chuyên khoa quan trọng. Nhóm thuốc giảm đau-hạ sốt-kháng viêm không steroid bao gồm aspirin, paracetamol, ibuprofen. Thuốc chống dị ứng kháng histamin H1 dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay. Nhóm thuốc chữa ho, long đàm và hen phế quản giúp kiểm soát bệnh hô hấp. Thuốc chữa loét dạ dày-tá tràng bao gồm kháng acid và thuốc ức chế bơm proton. Phần kháng sinh trình bày penicillin, cephalosporin, aminosid và macrolid. Sulfamid kháng khuẩn được giới thiệu với cơ chế ức chế tổng hợp acid folic. Mỗi nhóm thuốc đều có phần chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ chi tiết. Kiến thức này phục vụ trực tiếp công tác dược lâm sàng.

III. Phương pháp học tập giáo trình dược lý đạt hiệu quả cao

Học tập giáo trình dược lý đòi hỏi phương pháp khoa học và kiên trì. Bước đầu tiên là đọc kỹ mục tiêu học tập của mỗi bài để xác định trọng tâm. Nên học theo nhóm thuốc, so sánh cơ chế tác dụng và tác dụng phụ giữa các thuốc. Sử dụng bảng tổng hợp giúp ghi nhớ thông tin nhanh chóng và hệ thống. Ví dụ, bảng so sánh các thuốc mê hít và thuốc mê tiêm giúp phân biệt ưu nhược điểm. Ôn tập thường xuyên bằng cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm ở cuối mỗi bài. Áp dụng kiến thức vào tình huống lâm sàng thực tế tăng khả năng nhớ lâu. Nhóm thuốc kháng sinh nên học theo phổ kháng khuẩn, phân chia gram âm và gram dương. Phần dược động học cần hiểu bản chất quá trình thay vì học thuộc lòng. Kết hợp học lý thuyết với thực hành tại nhà thuốc hoặc bệnh viện tăng hiệu quả đào tạo.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ nhóm thuốc và cơ chế tác dụng

Ghi nhớ nhóm thuốc là thách thức lớn trong học dược lý. Phương pháp so sánh đối chiếu rất hiệu quả, ví dụ phân biệt thuốc mê halothane và ether về tính chất cháy nổ. Sơ đồ tư duy giúp liên kết các kiến thức về một nhóm thuốc. Ghi nhớ chữ cái đầu của các thuốc trong nhóm tạo thành từ viết tắt dễ nhớ. Học qua ví dụ lâm sàng thực tế giúp gắn kiến thức với tình huống cụ thể. Ví dụ, thuốc tê lidocain dùng trong gây tê tại chỗ và điều trị loạn nhịp tim. Ôn tập spaced repetition, lặp lại kiến thức theo khoảng cách thời gian tăng khả năng ghi nhớ dài hạn. Làm bài tập trắc nghiệm thường xuyên giúp củng cố kiến thức và phát hiện lỗ hổng.

3.2. Ứng dụng kiến thức dược lý vào thực hành lâm sàng

Kiến thức dược lý có giá trị thực tiễn cao trong công tác chăm sóc sức khỏe. Dược sĩ cần hiểu rõ chỉ định và chống chỉ định khi tư vấn thuốc cho bệnh nhân. Ví dụ, berberin chống chỉ định cho phụ nữ có thai vì kích thích co bóp tử cung. Kiểm soát tác dụng phụ như buồn nôn hậu phẫu khi dùng thuốc mê N2O. Ứng dụng kiến thức bù nước oresol trong điều trị tiêu chảy mất nước. Hiểu rõ tương tác thuốc giúp tránh kê đơn gây hại cho bệnh nhân. Dược sĩ phải biết cách bảo quản thuốc đúng như nơi khô, chống ẩm, tránh ánh sáng. Thực hành lâm sàng củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của giáo trình dược lý

Giáo trình lý thuyết dược lý mang lại giá trị đào tạo to lớn cho sinh viên hệ văn bằng 2. Kiến thức trong giáo trình đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình cao đẳng dược. Sinh viên sau khi hoàn thành có khả năng nhận biết cơ chế tác dụng của các nhóm thuốc thông dụng. Nền tảng dược lý học giúp người học tiếp cận các môn chuyên ngành khác dễ dàng hơn. Giáo trình cũng phục vụ công tác ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi chứng chỉ hành nghề. Nội dung cập nhật các thuốc mới và phác đồ điều trị hiện hành. Bài tập trắc nghiệm cuối mỗi bài giúp sinh viên tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức. Giá trị thực tiễn thể hiện qua khả năng tư vấn thuốc an toàn cho cộng đồng. Giáo trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh. Đầu tư thời gian học tập nghiêm túc sẽ mang lại kết quả nghề nghiệp bền vững.

4.1. Ứng dụng trong công tác dược tại cơ sở y tế

Kiến thức dược lý từ giáo trình được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Dược sĩ tại bệnh viện sử dụng kiến thức này để kiểm tra đơn thuốc và phát hiện sai sót. Công tác tư vấn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú đòi hỏi hiểu biết về tác dụng phụ và chống chỉ định. Ví dụ, thuốc chữa tiêu chảy cần hướng dẫn cách pha oresol đúng tỷ lệ. Dược sĩ cộng đồng ứng dụng kiến thức kháng sinh để tư vấn sử dụng kháng sinh hợp lý. Phòng chống kháng thuốc kháng sinh là trách nhiệm của mỗi nhân viên y tế. Quản lý kho thuốc cần biết điều kiện bảo quản từng loại thuốc. Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động chuyên môn dược.

4.2. Nền tảng cho học tập nâng cao và phát triển nghề nghiệp

Giáo trình dược lý hệ văn bằng 2 là bước đệm cho việc học tập nâng cao. Sinh viên có thể tiếp tục liên thông lên đại học dược sau khi hoàn thành chương trình. Kiến thức nền tảng giúp người học tiếp thu các chuyên đề dược lý chuyên sâu. Các chứng chỉ hành nghề dược yêu cầu kiến thức dược lý vững chắc. Nghiên cứu lâm sàng và thử nghiệm thuốc cần hiểu rõ dược động học và dược lực học. Giáo trình cũng hỗ trợ ôn tập cho kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dược sĩ. Phát triển nghề nghiệp bền vững bắt đầu từ nền tảng kiến thức tốt. Đầu tư học tập nghiêm túc tạo cơ hội thăng tiến trong ngành dược phẩm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐÀ NẴNG KHOA DƯỢC GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT DƯỢC LÝ ĐỐI TƯỢNG : Cao đẳng hệ văn bằng 2 TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ Đà Nẵng, 2017 5 MỤC LỤC BÀI 1: DƯỢC ĐỘNG HỌC . 1 BÀI 2: TÁC DỤNG CỦA THUỐC . 10 BÀI 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÁC DỤNG CỦA THUỐC . 13 BÀI 4: THUỐC MÊ VÀ THUỐC TIỀN MÊ. 17 BÀI 5: THUỐC TÊ . 25 Bài 6: THUỐC NGỦ VÀ RƯỢU. 30 Bài 7: THUỐC AN THẦN KINH VÀ THUỐC BÌNH THẦN . 38 BÀI 8: THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY, LỴ . 47 BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU THỰC THỂ . 63 Bài 11: THUỐC LỢI TIỂU. 74 BÀI 12: THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH. 91 BÀI 14: THUỐC CHỮA THIẾU MÁU. 106 BÀI 15: THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID . 111 BÀI 16: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG (THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1) . 124 BÀI 17: THUỐC CHỮA HO, LONG ĐÀM, HEN PHẾ QUẢN . 132 BÀI 18: THUỐC CHỮA LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG . 142 BÀI 19: KHÁNG SINH . 150 Bài 20: SULFAMID KHÁNG KHUẨN . 175 6 BÀI 1: DƯỢC ĐỘNG HỌC MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa thuốc trong cơ thể người. Kể được các đường thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể và ý nghĩa của nó trong sử dụng thuốc. NỘI DUNG Tùy theo mục đích điều trị thuốc có thể được đưa vào cơ thể theo các đường khác nhau. Dù cho dùng đường nào chăng nữa thuốc cũng sẽ vào máu ở những mức độ khác nhau, sau đó sẽ xảy ra đồng thời hoặc tuần tự các quá trình phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Các quá trình này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: cấu trúc hóa học và lý hóa tính của thuốc, dạng bào chế, đường dùng, trạng thái bệnh lý và yếu tố cá thể người bệnh…Có thể trình bày tóm tắt các quá trình vận chuyển của thuốc trong cơ thể theo sơ đồ dưới đây: Huyết tương Mô Thuốc - protein Nơi dự trữ Protein Nơi tác dụng + Thuốc - receptor Tác Thuốc Thuốc Thuốc dụng Nơi chuyển hóa Chất chuyển Chất chuyển hóa hóa Đường thải trừ Đường khác Thận Tiêu hóa 1. SỰ HẤP THU THUỐC Sự hấp thu thuốc là quá trình thuốc thấm vào vòng tuần hoàn chung. Để phát sinh tác động thuốc thường phải đi qua một hay nhiều màng tế bào. Vì vậy sự hấp thu thuốc phụ thuộc bản chất của màng tế bào. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HẤP THU THUỐC  Tính hòa tan của thuốc  Nồng độ thuốc tại nơi hấp thu  pH nơi hấp thu  Tuần hoàn nơi hấp thu  Bề mặt nơi hấp thu. CÁC ĐƯỜNG HẤP THU THUỐC Tùy theo mục đích điều trị, trạng thái bệnh lý và dạng bào chế của thuốc mà người ta lựa chọn đường đưa thuốc vào cơ thể cho phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao. Có nhiều đường đưa thuốc vào cơ thể nhưng có thể xếp vào 2 loại đường chính là đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Đường tiêu hóa tính từ niêm mạc miệng đến hậu môn. Trừ loại thuốc đặt duới lưỡi và thuốc dùng qua đường trực tràng, còn lại thuốc dùng đường uống sẽ trải qua từ đầu đến cuối ống tiêu hóa và sẽ được hấp thu với mức độ khác nhau ở các phần khác nhau của ống tiêu hóa. Các đường khác dưa thuốc như đường tiêm, qua da… cũng có những đặc điểm hấp thu rất khác nhau. Đường hấp thu qua da Thông thường người ta dùng thuốc bôi ngoài da với mục đích tac dụng tại chỗ. Khả năng hấp thu thuốc của da nguyên vẹn (không bị tổn thương) kém hơn nhiều so với niêm mạc. a) Cấu tạo da  Biểu bì (lớp sừng)  Bì  Hạ bì. b) Nguyên tắc vận chuyển thuốc qua da  Lớp biểu bì bị sừng hóa chính là “hàng rào” hạn chế sự hấp thu thuốc của da. Lớp biểu bì này không có hệ thống mao mạch và chứa một hàm lượng nước rất thấp (khoảng 10%) do đó hầu như thuốc không được hấp thu ở đây mà chỉ có một lượng đáng kể đi qua da để rồi tiếp tục được hấp thu.  Hấp thu thuốc qua da phụ thuộc hệ số phân chia D/N của thuốc: những chất ưa lipid đồng thời lại có tính ưa nước ở mức độ nhất định, được hấp thu một phần qua da. Ngược lại những chất chỉ ưa lipid mà không ưa nước được hấp thu rất ít qua da. Đường thấm qua da có thể gây được tác dụng từ nông đến sâu và cả tác động toàn thân, cụ thể:  Tác dụng dùng ngoài da: thuốc mỡ, cao dán.  Tác dụng nông, tại chỗ: thuốc sát khuẩn, chống nấm.  Tác động tới lớp bì: tinh dầu, salicylat, hormon.  Tác động toàn thân: bôi nitroglycerin trên da vùng tim, dán băng dán scopolamin lên da vùng thái dương, băng dán estraderm chứa estradiol. Dùng thuốc hấp thu qua da dưới dạng miếng dán có ưu điểm là nó có thể duy trì được nồng độ thuốc ở huyết tương ổn định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, dạng thuốc này có nhược điểm là có thể gây dị ứng hoặc kích ứng tại chỗ. Trong trường hợp đó nên thay đổi vị trí dán khoảng 3 ngày/lần, thậm chí có thể ngắn hơn c) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da  Hydrat hóa lớp sừng  Loại tá dược  Độ dày của lớp sừng  Chà xát, xoa bóp da  Tuổi tác 1. Đường tiêu hóa a) Hấp thu qua niêm mạc miệng 2 Khi uống thuốc chỉ lưu lại niêm mạc miệng một thời gian rất ngắn (2-10 giây) rồi chuyển nhanh xuống dạ dày nên hầu như không có sự hấp thu ở đây. Tuy nhiên nếu dùng thuốc dưới dạng viên ngậm hoặc đặt dưới lưỡi thì một số thuốc ưa lipid không bị ion hóa sẽ nhanh chóng được hấp thu theo cơ chế khuyeechs tán đơn thuần. Niêm mạc miệng đặc biệt là niêm mạc dưới lưỡi có hệ mao mạch phong phú gồm có niêm mạc lưỡi, niêm mạc sàn miệng, niêm mạc mặt trong hai má. Từ đó thuốc đổ vào tĩnh mạch cổ phía trong rồi đổ vào hệ đại tuần hoàn mà không bị gan biến đổi. Do đó các thuốc dễ bị gan hủy hoại sẽ có tác dụng tốt hơn nếu đặt dưới lưỡi như hormon sinh dục, corticosteroid, trinitrin, isoprenalin. Các thuốc dùng qua niêm mạc miệng cần phải tan trong nước, không gây kích ứng niêm mạc và không có mùi khó chịu. b) Hấp thu qua niêm mạc dạ dày Sauk hi uống, thuốc từ khoang miệng đi nhanh qua thực quản (khoảng 10 giây đối với chất rắn, 1-2 giây đối với chất lỏng) rồi chuyển xuống dạ dày. Hấp thu qua niêm mạc dạ dày rất hạn chế do hệ thống mao mạch ít phát triển và môi trường pH rất acid. Các acid yếu như salicylat, barbiturat ít phân ly ở dịch vị nên hấp thu được qua dạ dày. Các base yếu như pyramidon, quinin, ephedrin dễ phân ly nên khó hấp thu. c) Hấp thu qua niêm mạc ruột non Dễ dàng nhất so với các phần khác của hệ tiêu hóa vì:  Hệ thống mao mạch rất phát triển. Nằm ngay dưới lớp màng đáy của tế bào biểu mô của nhung mao là hệ thống dày đặc các mao mạch với lưu lượng máu cao (khoảng 0,9 lít/phút).  Diện tích hấp thu rất rộng. Ruột non bao gồm tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Trên niêm mạc ruột non bắt đầu từ hống tràng kéo dài xuống cách hồi tràng 60 -70 cm có những van ngang hình liềm. Trên niem mạc và trên những van ngang này có rất nhiều nhung mao. Tổng diện tích tiếp xúc của các nhung mao vào khảng 40-50m2. Bờ tự do của các tế bào biểu mô của nhung mao lại chia thành các vi nhung mao nên diện tích hấp thu của niêm mạc ruột non được tăng lên rất nhiều.  Giải pH từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ thích hợp cho việc hấp thu các nhóm thuốc có tính kiềm hoặc acid khác nhau. Ở tá tràng pH=5-6, môi trường acid nhẹ nên một số thuốc có bản chất là acid yếu tiếp tục được hấp thu như penicillin, griseofulvin… Ở hỗng tràng có pH=6-7 Môi trường dịch hồi tràng kiềm nhẹ với pH=7-8  Thời gian lưu ở ruột non lâu  Nhu động ruột giúp phân tán thuốc.  Có các dịch tiêu hóa như dịch tụy, dịch ruột, đặc biệt là dịch mật trong đó có acid mật, muối mật có tác dụng nhũ tương hóa các chất tan trong lipid, tăng khả năng hấp thu các vitamin tan trong dầu.  Ở niêm mạc ruột non có nhiều chất mang nên ngoài cơ chế khuếch tán đơn thuần, ẩm bảo, thực bào, ở đây quá trình hấp thu thuốc còn được thực hiện theo cơ chế khuếch tán thuận lợi và vận chuyển tích cực d) Hấp thu qua niêm mạc ruột già (đường trực tràng) Năng lực hấp thu ở ruột già kém hơn ở ruột non rất nhiều. Tuy nhiên phần cuối của ruột già có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn vì có hệ tĩnh mạch phong phú. Có một số ưu điểm:  Tránh được một phần tác động của gan  Liều dùng nhỏ hơn liều cho uống  Dùng tiện lợi đối thuốc có mùi khó chịu, bệnh nhân nôn mửa, hôn mê  Có tác dụng tại chỗ như trĩ, viêm trực tràng. Ngày nay thường được dùng trong các trường hợp tổng quát (thuốc ngủ, thuốc hạ nhiệt). Đường hô hấp 3 Phổi được cấu tạo từ các ống dẫn khí (các phế quản và các tiểu phế quản) và các phế nang. Các phế nang và các ống dẫn khí có mạng mao mạch phong phú bao quanh. Đặc biệt bề mặt tiếp xúc của phế nang rất lớn (70-100m2) nên thuận lợi cho việc trao đổi khí và hấp thu thuốc. Các chất được hấp thu qua đường này ở dạng hơi hay dễ bay hơi, chất lỏng dạng khí dung. Sau khi tiếp xúc với niêm mạc bộ máy hô hấp, thuốc đi vào tuần hoàn không bị gan phân hủy. Liều dùng vào khoảng liều tiêm dưới da. Đường tiêm chích a) Đường tiêm dưới da (Sous cutané = SC) Thuốc được hấp thu chậm và đau hơn tiêm bắp vì:  Hệ thống mao mạch dưới da ít hơn cơ  Ngọn dây thần kinh cảm giác dưới da nhiều hơn cơ. b) Đường tiêm bắp (Intramusculaire = IM) Tương tự đường tiêm dưới da nhưng nhanh hơn và ít đau hơn. c) Đường tiêm tĩnh mạch (Intraveineux = IV)  Thuốc thấm nhập nhanh chóng và toàn vẹn, dùng khi khẩn cấp  Liều dùng chính xác và kiểm soát được  Tránh dùng các chất gây kích ứng, không dùng các chất dầu hay các chất không tan, tránh dùng các chất gây tiêu huyết hay có hại cho cơ tim. SỰ PHÂN PHỐI THUỐC 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ