Giáo Trình Luật Thương Mại Nghề Kinh Doanh Thương Mại Cao Đẳng Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp

Giáo trình luật thương mại cho sinh viên cao đẳng nghề kinh doanh thương mại tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm luật thương mại

1.2. Những nội dung cơ bản của luật thương mại

1.3. Đối tượng điều chỉnh

1.4. Phương pháp điều chỉnh

1.5. Chủ thể của luật thương mại

1.6. Nguồn của Luật thương mại

1.7. Vai trò của luật thương mại trong nền kinh tế thị trường

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Pháp luật về đầu tư

2.2. Khái niệm và phân loại về đầu tư

2.3. Hình thức đầu tư

2.4. Thủ tục đầu tư

2.5. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư (tại VN)

2.6. Lĩnh vực đầu tư

2.7. Pháp luật về công ty. Các loại công ty theo luật hiện hành

2.8. Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

2.8.1. Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân

2.8.2. Pháp luật về hộ kinh doanh

2.8.3. Cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh

2.9. Pháp luật về hợp tác xã

2.9.1. Quy chế thành lập, tổ chức

2.9.2. Quy chế pháp lý về xã viên (thành viên) hợp tác xã

2.9.3. Quy chế pháp lý về tài sản và tài chính HTX

3. CHƯƠNG 3: LUẬT PHÁ SẢN

3.1. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

3.2. Phá sản – thủ tục phục hồi doanh nghiệp hoặc thanh lý nợ đặc biệt

3.3. Phân loại phá sản

3.4. Luật phá sản

3.5. Nội dung cơ bản của luật phá sản. Thủ tục phá sản doanh nghiệp, Hợp tác xã

4. CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH

4.1. Một số vấn đề chung về hợp đồng dân sự

4.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng dân sự

4.3. Hình thức của hợp đồng dân sự

4.4. Đề nghị giao kết hợp đồng

4.5. Thực hiện hợp đồng dân sự

4.6. Trách nhiệm pháp lý (trách nhiệm dân sự) do vi phạm hợp đồng dân sự

4.7. Một số vấn đề riêng về hợp đồng thương mại

4.8. Khái niệm, phân loại hợp đồng thương mại

4.9. Một số vấn đề khác của hợp đồng thương mại

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG TRONG KINH DOANH

5.1. Hợp đồng mua bán hàng hoá

5.2. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá

5.3. Ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá

5.4. Hợp đồng đại lý

5.5. Các hình thức đại lý

5.6. Hợp đồng đại lý

5.7. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đại lý

5.8. Hợp đồng đấu giá và đấu thầu hàng hoá

5.9. Đấu giá hàng hoá

5.10. Đấu thầu hàng hoá

5.11. Quy định của pháp luật về quảng cáo, khuyến mãi

5.12. Quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại

6. CHƯƠNG 6: PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH

6.1. Khái quát về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh

6.2. Khái niệm cạnh tranh

6.3. Những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh

6.4. Pháp luật về cạnh tranh

6.5. Pháp luật về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

6.5.1. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

6.5.2. Về hình thức thể hiện

6.5.3. Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác luôn mang bản chất bóc lột

6.5.4. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

6.5.5. Ép buộc trong kinh doanh

6.5.6. Gièm pha doanh nghiệp khác

6.5.7. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của người khác

6.5.8. Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

6.5.8.1. So sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác
6.5.8.2. Bắt chước sản phẩm quảng cáo để gây nhầm lẫn cho khách hàng
6.5.8.3. Quảng cáo đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng

6.6. Tố tụng cạnh tranh

7. CHƯƠNG 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TOÀ ÁN

7.1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại toà án

7.2. Cơ cấu tổ chức của toà án nhân dân các cấp

7.3. Các chủ thể trong tố tụng kinh doanh, thương mại

7.4. Thẩm quyền giải quyết

7.5. Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại toà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LUẬT THƢƠNG MẠI NGÀNH, NGHỀ: KINH DOANH THƢƠNG MẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Nền kinh tế hàng hoá hình thành, phát triển đã làm cho mua bán hàng hoá trở thành một hoạt động mang tính chuyên nghiệp và sản xuất hàng hoá không còn là con đƣờng duy nhất dẫn đến lợi nhuận. Việc thực hiện luân chuyển, phân phối hàng hoá từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng, từ thị trƣờng này sang thị trƣờng khác đã ƣở thành cơ hội lợi nhuận tốt cho những ngƣời thực hiện nó. Lúc này, tầng lớp thƣơng nhân đã dần hình thành trong xã hội và mua bán hàng hoá đƣợc họ coi là một nghề nghiệp chính - “Nghề thƣơng mại”. Nhƣ vậy, có thể nói, sự hình thành, phát triển của nền sản xuất hàng hoá và sự xuất hiện của tầng lớp thƣơng nhân là lý do hình thành pháp luật thƣơng mại. Nghiên cứu của nhiều học giả (đã dẫn) cho thấy, các quy định đầu tiên điều chỉnh hoạt động thƣơng mại và xác định quy chế thƣơng nhân ra đời rất sớm, xuất phát từ nhu cầu giao lƣu thƣơng mại quốc tế và có nguồn gốc từ các chế định, các quy tắc và quy phạm (thành văn và tập quán) khá hoàn chỉnh đƣợc nội luật hoá trong pháp luật của quốc gia. Về bố cục và nội dung cơ bản, Luật thƣơng mại Việt Nam gồm Lời nói đầu và 6 chƣơng với 264 điều. Mỗi chƣơng, điều đều có tên gọi phần ánh nội dung chính của chƣơng và điều luật đó. Chƣơng l (4 mục với 44 điều) là những quy định chung về phạm vi điều chỉnh, đối tƣợng áp dụng, những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thƣơng mại và chính sách thƣơng mại của Nhà nƣớc Việt Nam, quy định về quy chế thƣơng nhân trong nƣớc, thƣơng nhân nƣớc ngoài hoạt động thƣơng mại tại Việt Nam. Chƣơng lÌ (15 mục với 174 điều) quy định về hoạt động thƣơng mại bao gồm 14 loại hành vi thƣơng mại; nội dung thực hiện các hành vi đó; quyền và nghĩa vụ của gập bên trong các quan hệ mua bán hàng hoá; đại diên cho thƣơng nhân; môi giới thƣơng mại; uỷ thác mua bán hàng hoá; đại lí mua bán hàng hoá; gia công trong thƣơng mại; đấu giá hàng hoá; đấu thầu hàng hoá; dịch vụ giao nhận hàng hoá; dịch vụ giám định hàng hoá; khuyến mại; quảng cáo thƣơng mại; trƣng bày, giới thiệu hàng hoá; hội chợ, triển lãm thƣơng mại. Chƣơng III (3 điểu) quy định về thƣơng phiếu - là một loại chứng chỉ (hối phiếu và lệnh phiếu) mà thƣơng nhân đƣợc sử dụng để thanh toán trong hoạt động thƣơng mại. Chƣơng IV (2 mục với 22 điều) quy định các chế tài trong thƣơng mại và việc giải quyết tranh chấp trong thƣơng mại. Chƣơng V (3 mục với 19 điều) quy định về quản lí nhà nƣớc về thƣơng mại, trong đó quy định nội dung quản lí nhà nƣớc về thƣơng mại, thanh tra thƣơng mại; khen thƣởng và xử lí vi phạm. Chƣơng VI gồm 2 điều quy định điều khoản thi hành.2005 tại kì họp thứ 7 Quốc hội Khoá XI đã thông qua Luật thƣơng mại mới thay thế Luật thƣơng mại năm 1997 và có hiệu lực từ ngày 01. Đồng Tháp, ngày 18 tháng 10 năm 2020 Tham gia biên soạn 1 1. Chủ biên Lê Thị Thùy Trang 2 MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT THƢƠNGNG MẠI . Khái niệm luật thƣơng mại: . Những nội dung cơ bản của luật thƣơng mại: . Đối tƣợng điều chỉnh: . Phƣơng pháp điều chỉnh . Chủ thể của luật thƣơng mại . Nguồn của Luật thƣơng mại: . Vai trò của luật thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng . 11 Chƣơng 02: PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH Ở . 13 VIỆT NAM HIỆN NAY. Pháp luật về đầu tƣ . Khái niệm và phân loại về đầu tƣ . Hình thức đầu tƣ . Thủ tục đầu tƣ . Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tƣ (tại VN) . Lĩnh vực đầu tƣ: . Pháp luật về công ty. Các loại công ty theo luật hiện hành. Pháp luật về doanh nghiệp tƣ nhân, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh . Pháp luật về doanh nghiệp tƣ nhân . Pháp luật về hộ kinh doanh . Cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh . Pháp luật về hợp tác xã . Quy chế thành lập, tổ chức . Quy chế pháp lý về xã viên (thành viên) hợp tác xã . Quy chế pháp lý về tài sản và tài chính HTX . 29 Chƣơng 03: LUẬT PHÁ SẢN . Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Phá sản – thủ tục phục hồi doanh nghiệp hoặc thanh lý nợ đặc biệt. Phân loại phá sản: . Luật phá sản . Nội dung cơ bản của luật phá sản. Thủ tục phá sản doanh nghiệp, Hợp tác xã . 34 Chƣơng 4: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH . Một số vấn đề chung về hợp đồng dân sự . Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng dân sự:. 45 **Hình thức của hợp đồng dân sự . Đề nghị giao kết hợp đồng . Thực hiện hợp đồng dân sự . Trách nhiệm pháp lý (trách nhiệm dân sự) do vi phạm hợp đồng dân sự. Một số vấn đề riêng về hợp đồng thƣơng mại: . Khái niệm, phân loại hợp đồng thƣơng mại . Một số vấn đề khác của hợp đồng thƣơng mại. 54 Chƣơng 5:MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG TRONG KINH DOANH . Hợp đồng mua bán hàng hoá: . Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá . Ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá. Hợp đồng đại lý . Các hình thức đại lý . Hợp đồng đại lý . Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đại lý . Hợp đồng đấu giá và đấu thầu hàng hoá. Đấu giá hàng hoá . Đấu thầu hàng hoá . Quy định của pháp luật về quảng cáo, khuyến mãi. Quy định của pháp luật về nhƣợng quyền thƣơng mại . 72 Chƣơng 6 : PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH. Khái quát về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh . Khái niệm cạnh tranh . 77  Những đặc trƣng cơ bản của cạnh tranh . Pháp luật về cạnh tranh: . Pháp luật về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh: . Chỉ dẫn gây nhầm lẫn: . Về hình thức thể hiện . Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác luôn mang bản chất bóc lột . Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh . Ép buộc trong kinh doanh . Gièm pha doanh nghiệp khác . Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của ngƣời khác . Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh.1 So sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại cảu doanh nghiệp khác .2 Bắt chƣớc sản phẩm quảng cáo để gây nhầm lẫn cho khách hàng .3 Quảng cáo đƣa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng . Tố tụng cạnh tranh:. 99 Chƣơng 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƢƠNG MẠI TẠI TOÀ ÁN . Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại tại toà án . Cơ cấu tổ chức của toà án nhân dân các cấp . Các chủ thể trong tố tụng kinh doanh, thƣơng mại . Thẩm quyền giải quyết . Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại tại toà 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 109 5 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: LUẬT THƢƠNG MẠI Mã môn học: MH Thời gian thực hiện môn học: 40 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ, Thực hành 18, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 00 giờ; Kiểm tra 02 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn khoa học cơ sở bắt buộc trong nội dung chƣơng trình đào cao đẳng ngành kinh doanh thƣơng mại, đƣợc bố trí giảng dạy sau các môn học đại cƣơng. - Tính chất: Là học phần cung cấp các kiến thức về luật thƣơng mại cho đào tạo ngànhcao đẳng kinh doanh thƣơng mại, giúp ngƣời học hiểu và vận dụng một số văn bản luật quản lý về kinh doanh thƣơng mại vào thực tế. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Học xong môn này ngƣời học có những kiến thức về nội dung cơ bản: + Các kiến thức về luật thƣơng mại: quyền và nghĩa vụ trong mua bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ, các loại hợp đồng trong kinh doanh, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại, những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thƣơng mại và chính sách thƣơng mại. + Các loại vi phạm trong kinh doanh thƣơng mại và cách thức xử lý. + Thủ tục của Tòa án trong xử lý tranh chấp thƣơng mại. + Cách thức thành lập, hoạt động, quản lý, thủ tục phá sản của doanh nghiệp thƣơng mại. - Về kỹ năng: + Hiểu và viết đƣợc hợp đồng thƣơng mại đúng quy định pháp luật. + Hiểu và vận dụng các kiến thức luật quản lý về thƣơng mại vào kinh doanh. + Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh. + Lựa chọn áp dụng các chế tài với từng hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và vi phạm hợp đồng kinh tế. + Phát hiện và biết cách xử lý các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh. 6 - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ pháp luật thƣơng mại trong thực hiện hành vi kinh doanh + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ thƣơng mại + Có thái độ nghiêm túc trong học tập, xác định đúng đắn động cơ và mục đích học tập. 7 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT THƢƠNGNG MẠI Giới thiệu Trong hoạt động của nhà nƣớc, Luật thƣơng mại là văn bản pháp lý thực hiện trách nhiệm và ràng buộc trách nhiệm của Nhà nƣớc trong việc đảm bảo hoạt động, đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng, giải quyết về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Mục tiêu: Học xong chƣơng này ngƣời học có kiến thức về nguồn gốc, khái niệm và đối tƣợng, phƣơng pháp điều chỉnh của luật thƣơng mại. Nội dung chƣơng: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ