ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LUẬT THÚ Y NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 CHƢƠNG TRÌNH KHUNG MÔN LUẬT THÚ Y Mã số môn học: MH -18 (hệ cao đẳng), MH-12 (hệ trung cấp) Thời gian môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 18 giờ ; Thực hành: 9 giờ, Kiểm tra: 3 giờ) MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Học xong môn học này, người học có khả năng: - Kiến thức: Hiểu rõ các văn bản được quy định trong pháp lệnh thú y hiện hành. - Kỹ năng: Thực hiện tốt các công tác được quy định trong pháp lệnh thú y như: Phòng chống dịch bệnh; Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc (sản xuất, kinh doanh). - Thái độ: Khách quan trong xử lý công việc thú y theo luật định. NỘI DUNG MÔN HỌC:.
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Lý Kiểm tra* Mã số Tên chương mục Tổng thuyế TH (LT hoặc số t TH) Pháp lệnh thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp lệnh thú MH12- y. Giới thiệu môn học 2. Giới thiệu Pháp lệnh thú y năm 2015 Các văn bản về phòng bệnh, chữa MH12- bệnh, chống dịch bệnh cho động 10 6 3 1 02 vật Các văn bản về kiểm dịch động vật, MH12- sản phẩm động vật; kiểm soát giết 8 4 3 1 03 mổ; kiểm tra vệ sinh thú y Các văn bản về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, MH12- hóa chất dùng trong thú y; Về 7 5 1 1 04 phạm vi và điều kiện hành nghề thú y. Cộng 30 18 9 3 0 CHƢƠNG 1: PHÁP LỆNH THÚ Y VÀ CÁC VĂN BẢN HƢỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y Mục tiêu: - Học viên phải nắm được nội dung các văn bản hướng dẫn thi hành pháp lệnh thú y hiện hành.
- Học viên phải tuân thủ các văn bản pháp luật thú y được Nhà nước ban hành. Giới thiệu về pháp lệnh thú y ban hành năm 1993 Điều 1. Phạm vi áp dụng Pháp lệnh Thú y bao gồm: 1. Động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Điều 2, Pháp lệnh Thú y; 2.
Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật; 3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y hoặc hành nghề thú y; 4. Các nguyên liệu, sản phẩm dùng để chăn nuôi, nước sử dụng cho chăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm động vật; 5. Chuồng trại chăn nuôi, bãi chăn thả, vườn thú, mặt nước nuôi thuỷ sản; 6.
Nhà xưởng thiết bị, dụng cụ, phương tiện dùng để chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bao gói, bảo quản, tiêu thụ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; 7. Các chất phế thải trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm động vật, các chất thải công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt liên quan đến môi trường chăn nuôi động vật, thuỷ sản; 8. Vệ sinh môi trường liên quan chăn nuôi thú y. Các thuật ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1.
Ổ dịch là nơi có một hoặc nhiều động vật ốm, chết vì bệnh truyền nhiễm. Động vật mắc bệnh là động vật nhiễm bệnh truyền nhiễm và có triệu chứng, bệnh tính biểu hiện rõ của bệnh hoặc đã xác định được mầm bệnh trong phòng thí nghiệm; 3. Động vật nghi mắc bệnh là động vật có triệu chứng, bệnh tích chưa rõ và chưa xác định được nguồn bệnh hoặc động vật ở trong vùng dịch mà có biểu hiện bỏ ăn, sốt; 4. Động vật nhiễm bệnh là động vật chưa có triệu chứng điển hình của bệnh đó nhưng có biểu hiện tương tự như động vật mắc bệnh; 5.
Động vật nghi nhiễm bệnh là động vật dễ nhiễm, đã tiếp xúc hoặc ở gần động vật mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh; 1 6. Vùng an toàn dịch bệnh là vùng lãnh thổ được xác định là không xảy ra bệnh trong danh mục do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm công bố trong một giai đoạn nhất định tuỳ theo từng bệnh; 7. Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật là thức ăn mà trong thành phần có thịt, cá, máu, sữa xương động vật, hoặc các sản phẩm động vật khác; 8. Lò mổ, điểm giết mổ trâu, bò, lợn, ngựa.
là cơ sở được chính quyền địa phương cho thành lập và do cơ quan Thú y địa phương kiểm soát giết mổ để tiêu dùng trong nước; 9. Lò mổ và điểm mổ xuất khẩu là cơ sở giết mổ động vật được chính quyền địa phương cho thành lập và do Cục Thú y kiểm soát giết mổ để xuất khẩu; 10. Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu là cơ sở kiểm dịch động vật của cơ quan thú y ở sân bay quốc tế, sân ga, bến cảng cửa khẩu có giao lưu quốc tế; 11. Cơ sở cách ly kiểm dịch là cơ sở do cơ quan Thú y quản lý gồm lồng, bè, ao, chuồng, hoặc một khu vực nuôi động vật cách ly hoàn toàn không cho tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với động vật khác trong một thời gian nhất định nhằm theo dõi hoặc kiểm tra xét nghiệm; 12.
Tiêu độc là công việc nhằm tiêu diệt mầm bệnh truyền nhiễm tiếp theo sau công việc vệ sinh đối với chuồng trại, phương tiện chứa, nhốt động vật và các dụng cụ khác, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm lây truyền bệnh cho động vật hoặc gián tiếp gây ô nhiễm cho sản phẩm động vật; 13. Sản phẩm động vật bao gồm thịt, các sản phẩm từ thịt, các sản phẩm có nguồn gốc động vật sử dụng làm thức ăn cho người và động vật, làm nguyên liệu cho dược phẩm và cho công nghiệp; 14. Nguyên liệu nguồn gốc động vật gồm da, lông, da lông thú, sừng, móng, xương, bột thịt, bột xương, bột cá, chất nội tiết và sản phẩm khác có nguồn gốc động vật; 15. Thực phẩm có nguồn gốc động vật gồm: Thịt và các sản phẩm từ thịt; Các phụ phẩm từ thịt và các sản phẩm khác được chế biến từ chúng; Sữa và các sản phẩm từ sữa; Trứng quả, bột trứng và các sản phẩm khác từ trứng; Động vật thuỷ sản tươi sống, sơ chế: cá, tôm, cua, ếch, ốc.;Mật ong và các sản phẩm của ong; 16.
Vệ sinh thú y thực phẩm là công việc vệ sinh trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và lưu thông thực phẩm có nguồn gốc động vật; 17. Chế phẩm sinh học là chế phẩm có nguồn gốc sinh vật kể cả vi sinh vật để chuẩn đoán phòng bệnh, chữa bệnh, các thực liệu lấy từ nấm, vi trùng, vi rút và các loài nguyên sinh độc tố, nọc độc từ nguồn động vật hoặc thực vật gây hại cho động vật; 18. Giấy chứng nhận kiểm dịch quốc tế của nước xuất là giấy tờ do cơ quan Thú y của quốc gia có thẩm quyền cấp chứng nhận về sự an toàn của động 2 vật, sản phẩm động vật và các biện pháp áp dụng nhằm ngăn ngừa dịch bệnh lây lan của nước xuất động vật, sản phẩm động vật; 19. Thân thịt là thân gia súc giết mổ sau khi đã tháo tiết, làm sạch lông; 20.
Thịt là tất cả phần ăn được của thân thịt gia súc kể cả phụ phẩm; 21. Thịt tươi là thịt chưa qua xử lý, bao gồm cả thịt ướp lạnh và thịt đông lạnh; Điều 3: Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của Pháp lệnh Thú y và có trách nhiệm: 1. Đăng ký với cơ quan có thẩm quyền trong những lĩnh vực sau đây: a) Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y; b) Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất khẩu, quá cảnh động vật, sản phẩm động vật, lưu thông vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ tỉnh này sang tỉnh khác; c) Lập lò mổ, điểm giết mổ động vật hoặc cơ sở chế biến, bảo quản tiêu thụ sản phẩm động vật; d) Có các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y theo quy định phải đăng ký. Khai báo với cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp sau đây: a) Khi thấy động vật nuôi của mình bị ốm hoặc chết mà có dấu hiệu dịch bệnh; b) Nhập động vật cảnh, sản phẩm động vật qua cửa khẩu; c) Khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật qua các trạm kiểm dịch động vật trong nước; d) Có hoạt động khác liên quan đến công tác thú y theo quy định phải khai báo.
Thực hiện mọi quy định về quản lý của Nhà nước về công tác thú y. Điều 4 - Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan Thú y trong việc thi hành nhiệm vụ bảo vệ và phát triển động vật. Giới thiệu Pháp lệnh thú y năm 2004 1. Chƣơng 1: Những quy định chung Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, 3 kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; hành nghề thú y. Đối tượng áp dụng Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thú y trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng điều ước quốc tế đó. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Động vật là các loài thú, cầm, bò sát, ong, tằm và các loài côn trùng khác; động vật lưỡng cư; cá, giáp xác, nhuyễn thể, động vật có vú sống dưới nước và các loài động vật thủy sinh khác. Sản phẩm động vật là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng, các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.