Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dành cho bậc đại học - không chuyên ngành lý luận chính trị do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn và xuất bản vào tháng 8/2019. Đây là tài liệu giảng dạy và học tập thuộc khối kiến thức lý luận chính trị bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học tại Việt Nam, được phân bổ thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 30 tiết giảng lý thuyết). Tài liệu kế thừa hệ thống giáo trình được chỉ đạo từ Quyết định số 255-CT ngày 13-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời cập nhật quan điểm đổi mới giáo dục theo các Nghị quyết của Đảng.
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc cung cấp hệ thống tri thức khoa học về sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2018; trang bị phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nhận thức các sự kiện chính trị; qua đó bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, củng cố lập trường tư tưởng và nâng cao ý thức trách nhiệm công dân.
Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế theo tiến trình thời gian kết hợp các cụm chủ đề lý luận, bao gồm 1 Chương nhập môn và 3 chương nội dung phản ánh ba thời kỳ cách mạng. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc phân định rõ đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng với lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự; gắn việc tái hiện sự kiện lịch sử với quá trình bổ sung, hoàn thiện Cương lĩnh, đường lối và tổng kết bài học kinh nghiệm về công tác xây dựng Đảng trên các phương diện chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Cấu trúc nội dung giáo trình dành cho hệ đại học không chuyên được phân bổ theo 4 phần chính:
- Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là các sự kiện lịch sử Đảng gắn trực tiếp với sự lãnh đạo của Đảng, hệ thống Cương lĩnh và đường lối; xác lập 4 chức năng (nhận thức, giáo dục, dự báo, phê phán) và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản; đồng thời hệ thống hóa phương pháp luận mác-xít cùng hai phương pháp cốt lõi: phương pháp lịch sử và phương pháp logic.
- Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945). Nội dung phân tích bối cảnh quốc tế (Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản 1919) và sự chuyển biến kinh tế - xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến từ năm 1858; sự thất bại của các phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (Cần Vương, Yên Thế) và khuynh hướng dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Việt Nam Quốc dân đảng). Chương này làm rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức; nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930), Luận cương chính trị (10-1930); quá trình khôi phục tổ chức qua Đại hội I (3-1935); phong trào dân chủ 1936-1939 và cao trào giải phóng dân tộc 1939-1945 gắn với Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) dẫn đến thắng lợi Cách mạng Tháng Tám 1945.
- Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc (1945 - 1975). Nội dung phản ánh đường lối kháng chiến kiến quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Geneve 1954; đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền theo Nghị quyết Đại hội III (9-1960) nhằm đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975).
- Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975 - 2018). Nội dung trình bày giai đoạn đầu quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975-1986); bước ngoặt hoạch định đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI (12-1986); quá trình cụ thể hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011) và kết quả tổng kết 30 năm đổi mới tại Đại hội XII (2016).
Progression logic của giáo trình đi từ việc trang bị công cụ phương pháp luận khoa học, dẫn nhập qua các chặng đường lịch sử từ đấu tranh giành chính quyền, kháng chiến giải phóng dân tộc đến xây dựng, phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ và đổi mới.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp và củng cố hệ thống lý luận nền tảng bao gồm:
- Học thuyết mác-xít: Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, dân tộc và đấu tranh dân tộc, sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản và quy luật thành lập chính đảng cộng sản.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Hệ thống quan điểm về giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp và giải phóng con người; tư duy kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Các văn kiện và Cương lĩnh chính trị cốt lõi: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930), Luận cương chính trị (10-1930), Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2-1951), Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng thu thập, thẩm tra, đối chiếu và trích dẫn văn kiện, tư liệu lịch sử Đảng từ các nguồn lưu trữ (như Văn kiện Đảng Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập).
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân tích bản chất các sự kiện chính trị; so sánh các văn kiện qua từng thời kỳ (như so sánh Cương lĩnh 2-1930 với Luận cương 10-1930, phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại Hội nghị Trung ương 11-1939 và Hội nghị Trung ương 8 tháng 5-1941).
- Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng kinh nghiệm lịch sử vào việc đánh giá các chính sách kinh tế - xã hội đương đại; nhận diện và phê phán các luận điểm sai trái, bảo vệ nền tảng tư tưởng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng quy trình giảng dạy và học tập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp cơ bản của khoa học lịch sử:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình phát triển của các sự kiện, nhân vật, thời gian, không gian cụ thể theo đúng tính hiện thực khách quan (như diễn biến thành lập các tổ chức cộng sản năm 1929, phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh 1930-1931, phong trào Mặt trận Dân chủ 1936-1939).
- Phương pháp logic: Đi sâu phân tích bản chất, quy luật vận động khách quan, khuynh hướng chung của lịch sử để rút ra các kết luận lý luận và bài học kinh nghiệm lãnh đạo.
Hoạt động giảng dạy và học tập được triển khai qua các hình thức cụ thể:
- Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Phân tích các bước chuyển chiến lược của Đảng qua từng giai đoạn, ví dụ: tình huống điều chỉnh mối quan hệ giữa nhiệm vụ "phản đế" và "điền địa" trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) hay tác phẩm Tự chỉ trích (1939) của Nguyễn Văn Cừ.
- Thực hành và thảo luận: Tổ chức làm việc nhóm, thuyết trình các chuyên đề lịch sử, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc trình chiếu tài liệu lưu trữ; kết hợp tham quan, nghiên cứu thực tế tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia và các di tích lịch sử cách mạng.
- Phương pháp đánh giá (Assessment): Đánh giá quá trình dựa trên độ chuyên cần, mức độ tham gia thảo luận trên lớp, bài kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học phần theo đúng quy chế đào tạo tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên chủ động đọc trước giáo trình, tra cứu các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Làm gì?, Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương của Hà Huy Tập, Vấn đề dân cày của Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp).
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình ấn bản 2019 có các điểm cập nhật và tiếp cận mới so với các hệ thống giáo trình trước đây:
- Cập nhật mốc thời gian và văn kiện mới: Bổ sung việc nghiên cứu, tổng kết lịch sử lãnh đạo của Đảng đến năm 2018; tích hợp các nội dung và chỉ tiêu phát triển từ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016).
- Mở rộng nội dung công tác xây dựng Đảng: Bên cạnh ba mặt truyền thống là xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức, giáo trình bổ sung nội dung "Xây dựng Đảng về đạo đức" và gắn với việc triển khai Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (10-2016) về phòng ngừa suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
- Tính khách quan khoa học trong đánh giá lịch sử: Giáo trình trình bày toàn diện cả thành tựu, thắng lợi lẫn những hạn chế, khuyết điểm trong từng thời kỳ (như phân tích hạn chế của Luận cương tháng 10-1930 do chịu ảnh hưởng tả khuynh của Quốc tế Cộng sản, sai lầm thanh Đảng của Xứ ủy Trung Kỳ năm 1931).
- Tích hợp bối cảnh hội nhập quốc tế: Đánh giá tiến trình đổi mới trong mối tương quan với các biến động toàn cầu, xu thế toàn cầu hóa và các thách thức an ninh phi truyền thống.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho các đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:
- Sinh viên bậc đại học không chuyên ngành lý luận chính trị: Áp dụng cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật, kinh tế, tự nhiên, xã hội nhân văn, nghệ thuật... theo chương trình chuẩn 2 tín chỉ.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành hoặc có kiến thức nền tảng từ các môn học: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và kiến thức tổng quát về lịch sử Việt Nam cận - hiện đại.
- Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ khung để xây dựng đề cương chi tiết học phần, kế hoạch bài giảng, câu hỏi thảo luận và đề thi đánh giá kết quả học tập.
- Học viên cao học và người tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo hệ thống hóa các mốc sự kiện, văn kiện và đường lối chính trị của Việt Nam giai đoạn 1930 - 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học thuộc các ngành không chuyên về lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đóng vai trò tài liệu tham khảo căn bản cho cán bộ, đảng viên và người nghiên cứu lịch sử chính trị Việt Nam.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần nắm vững các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phạm trù kinh tế chính trị học mác-xít, chủ nghĩa xã hội khoa học và tiến trình lịch sử Việt Nam từ năm 1858.
3. Giáo trình ấn bản này có điểm gì khác so với giáo trình dành cho hệ chuyên ngành lý luận chính trị?
Hệ không chuyên (2 tín chỉ - 30 tiết) tập trung vào 3 chương tương ứng với 3 thời kỳ lớn của lịch sử Đảng. Hệ chuyên ngành (3 tín chỉ) có dung lượng sâu hơn, nghiên cứu chuyên sâu toàn bộ hệ thống Cương lĩnh và có riêng chương tổng kết các bài học về sự lãnh đạo của Đảng.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên kết hợp việc đọc nội dung diễn biến sự kiện với việc tra cứu văn kiện Đảng gốc; lập bảng biểu so sánh các chủ trương, đường lối qua từng thời kỳ; phân tích nguyên nhân xuất hiện các bước chuyển chiến lược của Đảng dựa trên bối cảnh thực tiễn khách quan.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?
Các tài liệu tham khảo chính yếu bao gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia), Hồ Chí Minh Toàn tập, các tác phẩm lịch sử (Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương, Vấn đề dân cày, Tự chỉ trích), các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương.
Kết luận
Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019) là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống dữ liệu lịch sử và cơ sở lý luận về quá trình thành lập, phát triển cùng vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến 2018.
Lộ trình học tập được định hình chặt chẽ: tiếp cận phương pháp luận sử học mác-xít tại Chương nhập môn, đi qua tiến trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc (1945-1975) và công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước (1975-2018).
Để phục vụ quá trình nghiên cứu chuyên sâu, người học cần đối chiếu giáo trình với hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập, các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện Nghị quyết Trung ương tương ứng từng thời kỳ.