Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là tài liệu giảng dạy chính thức ở bậc đại học, được biên soạn theo Quyết định số 5001/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng biên soạn bao gồm PGS.TS. Nguyễn Trọng Phúc (Chủ tịch Hội đồng), PGS.TS. Ngô Đăng Tri (Phó Chủ tịch Hội đồng), PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hà (Thư ký chuyên môn) cùng các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành. Giáo trình là sự kế thừa và phát triển từ hệ thống giáo trình quốc gia được hình thành theo Quyết định số 255CT ngày 13-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vị trí bắt buộc trong khối kiến thức lý luận chính trị tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình được xác định trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Cung cấp tri thức có hệ thống về sự ra đời của Đảng, quá trình Đảng lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giành chính quyền (1930–1945), hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945–1975), và công cuộc xây dựng CNXH, bảo vệ Tổ quốc cùng tiến trình đổi mới (1975–2018).
  • Tư tưởng: Cung cấp cơ sở lịch sử xác thực nhằm củng cố nhận thức chính trị, niềm tin vào con đường cách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Kỹ năng: Trang bị phương pháp luận sử học mác-xít, phương pháp tư duy logic và lịch sử để đánh giá các hiện tượng xã hội, chính trị.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên sự thống nhất giữa tính khoa học và tính Đảng, tái hiện khách quan hệ thống sự kiện gắn liền với sự phát triển Cương lĩnh, đường lối và tổ chức thực tiễn của Đảng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân bổ theo tiến trình thời gian và logic vận động của lịch sử cách mạng Việt Nam, gồm chương nhập môn và 3 chương nội dung lớn:

[Chương Nhập môn] Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập
[Chương 1] Đảng ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
[Chương 2] Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến và xây dựng CNXH ở miền Bắc (1945 - 1975)
[Chương 3] Đảng lãnh đạo quá độ lên CNXH, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện đổi mới (1975 - 2018)
  • Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Xác định đối tượng nghiên cứu là các sự kiện lịch sử Đảng, Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, quá trình chỉ đạo thực tiễn và công tác xây dựng Đảng qua các thời kỳ. Trình bày các chức năng (nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán), nhiệm vụ tổng kết lịch sử và phương pháp luận mác-xít.

  • Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945). Phân tích bối cảnh lịch sử thế giới (chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền đế quốc, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản thành lập 3/1919) và tình hình xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến. Khái quát sự thất bại của các phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (Cần Vương 1885-1896, khởi nghĩa Yên Thế) và lập trường tư sản, tiểu tư sản (xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh, Việt Nam Quốc dân đảng với khởi nghĩa Yên Bái 2/1930). Trình bày vai trò của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến 1930 trong việc chuẩn bị tư tưởng, chính trị và tổ chức (thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925, xuất bản tuần báo Thanh niên, tác phẩm Đường Kách mệnh năm 1927); sự phân hóa và thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929 (Đông Dương Cộng sản đảng tại 312 Khâm Thiên Hà Nội, An Nam Cộng sản đảng tại Khánh Hội Sài Gòn, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn tại Trung Kỳ); Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long (Hồng Kông) từ ngày 6-1 đến 7-2-1930 và nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên (Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt). Trình bày các cao trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936-1939, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

  • Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1945 - 1975). Làm rõ đường lối vừa kháng chiến vừa kiến quốc giai đoạn 1945-1954, kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ (7-5-1954) và Hiệp nghị Genève (21-7-1954). Tái hiện đường lối chiến lược do Đại hội III (9-1960) đề ra: tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, dẫn tới thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975).

  • Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975 - 2018). Trình bày các bước khảo nghiệm thực tiễn từ Đại hội IV (12-1976), Đại hội V (3-1982) dẫn đến bước ngoặt đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI (12-1986). Phân tích quá trình bổ sung, phát triển đường lối qua các kỳ Đại hội VII, VIII, IX, X, XI, XII; nghiên cứu Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý luận và tri thức khoa học dựa trên các nguyên lý:

  1. Lý luận khoa học mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, lý luận về cách mạng không ngừng và vai trò của đảng kiểu mới của giai cấp công nhân.
  2. Quy luật thành lập Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
  3. Hệ thống Cương lĩnh của Đảng: Khảo sát các mốc văn kiện nền tảng: Cương lĩnh đầu tiên (2-1930), Luận cương chính trị (10-1930), Chính cương của Đảng (2-1951), Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển (2011).
Mốc Cương lĩnh Hoàn cảnh lịch sử Mục tiêu / Nhiệm vụ cốt lõi
Cương lĩnh đầu tiên (2-1930) Hội nghị thành lập Đảng tại Hồng Kông Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản; đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, giành độc lập hoàn toàn.
Luận cương chính trị (10-1930) Hội nghị BCH Trung ương tại Hương Cảng Xác định tính chất cách mạng tư sản dân quyền, nhấn mạnh đấu tranh giai cấp và cách mạng thổ địa.
Chính cương của Đảng (2-1951) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Đánh đuổi đế quốc xâm lược, xóa bỏ tàn tích phong kiến, phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên CNXH.
Cương lĩnh năm 1991 & bổ sung 2011 Thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế Xác định mô hình CNXH ở Việt Nam, các phương hướng cơ bản và những mối quan hệ lớn cần giải quyết trong thời kỳ quá độ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích văn bản và sự kiện: Phân biệt sự kiện lịch sử Đảng với lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự; thẩm định tài liệu thành văn và văn kiện Đảng qua các thời kỳ.
  • Kỹ năng tư duy logic và so sánh: Đối chiếu các giai đoạn lịch sử, phân tích mối quan hệ nhân - quả, hiện tượng - bản chất, giữa chủ trương lý luận và kết quả thực tiễn.
  • Kỹ năng vận dụng lý luận: Đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội hiện đại dựa trên các bài học kinh nghiệm về phương thức lãnh đạo và công tác xây dựng Đảng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình hướng dẫn áp dụng hệ thống phương pháp chuyên ngành của khoa học lịch sử:

Tiếp cận phương pháp luận

Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, bảo đảm nhận thức các sự kiện theo quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển và lịch sử - cụ thể. Kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp trụ cột:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình các sự kiện theo trình tự thời gian, bảo đảm tính sinh động, cụ thể về nhân vật, địa danh, bối cảnh thực tế.
  • Phương pháp logic: Đi sâu vào bản chất, cái lặp lại, vạch ra các quy luật, khuynh hướng chung của lịch sử để rút ra các bài học lý luận.

Phương pháp tổ chức học tập và đánh giá

  1. Dạy học trên lớp: Giảng viên truyền đạt các nội dung cốt lõi của bài học; tổ chức chia nhóm thảo luận các vấn đề mang tính quy luật hoặc những chuyên đề về Cương lĩnh.
  2. Nghiên cứu tài liệu: Đọc và phân tích các văn bản quy phạm, văn kiện gốc trong Văn kiện Đảng Toàn tập, tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh Toàn tập.
  3. Phương pháp thực tế: Tổ chức học tập, thực tế tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, bảo tàng địa phương và các di tích lịch sử cách mạng.
  4. Phương thức đánh giá: Thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm đánh giá chuyên cần, đánh giá quá trình (thảo luận nhóm, kiểm tra định kỳ) và thi kết thúc học phần.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước hoàn thiện lý luận lịch sử Đảng qua các mốc văn kiện mới:

  • Bổ sung tư liệu văn kiện mới: Tích hợp các kết luận và nghị quyết từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10-2016) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát: Kéo dài mốc thời gian tổng kết thực tiễn đến năm 2018, hệ thống hóa thành tựu và bài học sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986–2018).
  • Phân định rõ cấp độ tiếp cận: Thiết kế nội dung phân hóa cụ thể giữa hệ không chuyên (2 tín chỉ - 30 tiết lý thuyết) tập trung vào 3 thời kỳ lịch sử chính, và hệ chuyên lý luận chính trị (3 tín chỉ) đi sâu vào hệ thống Cương lĩnh, lý luận xây dựng Đảng và các bài học kinh nghiệm.
  • Tính khách quan khoa học: Trình bày đầy đủ các thắng lợi, thành tựu song song với việc phân tích thẳng thắn những khuyết điểm, hạn chế, nguy cơ và bài học điều chỉnh qua từng thời kỳ lịch sử.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo đại học:

  • Sinh viên đại học hệ không chuyên lý luận chính trị (2 tín chỉ / 30 tiết): Sử dụng làm tài liệu học tập bắt buộc nhằm nắm vững tiến trình 3 thời kỳ cơ bản của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến 2018.
  • Sinh viên đại học chuyên ngành Lý luận chính trị (3 tín chỉ): Sử dụng để học tập chuyên sâu, tiếp cận các chuyên đề phân tích Cương lĩnh chính trị, phương pháp tổng kết thực tiễn và lý luận về đảng chính trị cầm quyền.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, giáo án bài giảng và chuẩn đầu ra môn học theo khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Học viên, nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để tra cứu niên biểu sự kiện, các văn kiện pháp lý và phương pháp luận nghiên cứu lịch sử Đảng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các học phần Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh để có nền tảng tiếp thu môn học này.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho toàn bộ sinh viên bậc đại học tại Việt Nam, bao gồm cả sinh viên khối ngành không chuyên (chương trình 2 tín chỉ) và sinh viên chuyên ngành Lý luận chính trị (chương trình 3 tín chỉ), đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và học viên cao học.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (triết học, kinh tế chính trị, CNXH khoa học) và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Các môn học này cung cấp hệ thống khái niệm, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cần thiết để phân tích các sự kiện lịch sử Đảng.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lịch sử thông thường?

Giáo trình không chỉ tái hiện niên biểu hay diễn biến các cuộc chiến tranh như sử học đại cương, mà tập trung vào đối tượng nghiên cứu riêng biệt: sự hình thành và phát triển của Cương lĩnh, đường lối, công tác tổ chức thực tiễn và công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần kết hợp phương pháp lịch sử (ghi nhớ mốc thời gian, bối cảnh, sự kiện) và phương pháp logic (hiểu bản chất đường lối, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm). Đồng thời, cần chủ động đọc văn bản gốc trong các tập Văn kiện Đảng tương ứng với từng chương.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn chính thức để tham khảo cùng giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ nền tảng gồm có: bộ sách Văn kiện Đảng Toàn tập, bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập, các tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, cùng các công trình nghiên cứu của Viện Lịch sử Đảng và các tài liệu chuyên khảo lịch sử thời kỳ thuộc địa.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cung cấp khung tri thức học thuật hoàn chỉnh về tiến trình hình thành, phát triển và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Với cách tiếp cận dựa trên phương pháp luận khoa học mác-xít kết hợp tính Đảng và tính khoa học, giáo trình xác lập chuẩn mực kiến thức lý luận chính trị trong chương trình giáo dục đại học.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp luận tại Chương nhập môn.
  2. Nghiên cứu có hệ thống 3 chương nội dung theo tiến trình lịch sử (1930–1945, 1945–1975, 1975–2018).
  3. Đọc đối chiếu hệ thống văn kiện gốc (Văn kiện Đảng Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập) và hoàn thành các bài tập nghiên cứu chuyên đề, thảo luận nhóm theo hướng dẫn của giảng viên.