UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNGMẠNG LAN NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyếtđịnhsố:99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ QuyNhơn Bình Định, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Biên soạn ThS. Lâm Bá Mẫn 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lắp đặt hệ thống mạng LANđược biên soạn với mục tiêu cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành về kỹ năng lắp đặt hệ thống mạng LAN.
Giáo trình gồm 5 bài: Bài 1. Tìm hiểu tổng quan về mạng máy tính Bài học này sẽ giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mạng máy tính như khái niệm về mạng máy tính, phân loại mạng, mô hình tham chiếu OSI cùng với chức năng của các lớp trong mô hình, giúp sinh viên hiểu được cách truyền nhận dữ liệu trong mạng. Ngoài ra bài học này cũng cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến các loại cáp mạng, các loại thiết bị thường dùng trong mạng LAN. Bài 2: Khảo sát quy trình lắp đặt mạng lan Bài này sẽ giới thiệu sơ lược về nhiệm vụ của từng giai đoạn để ta có thể hình dung được tất cả các vấn đề có liên quan trong quy trình lắp đặt mạng LAN.
Chia mạng con Bài học này sẽ giới thiệu cho người học các khái niệm về địa chỉ Ip, các lớp địa chỉ IP. Cùng với đó bài học này sẽ trang bị cho người học kỹ năng chia mạng con, một kỹ thuật quan trong được ứng dụng rông rãi trong thực tế. Cấu hình cơ bản các thiết bị mạng: switch, router Switch và Router là hai thiết bị quan trọng thường được sử dung trong mạng LAN. Hầu hết các mạng LAN hiện nay dù quy mô lớn hay nhỏ hầu như đều sử dụng Switch.
Trong các mạng LAN quy mô vừa hoặc lớn của các doanh nghiệp mà ở đó cần có sự phân chia các vùng xung đột, tang hiệu suất của mạng chúng ta sẽ bắt gặp sự xuất hiện của các Router. Cho nên việc cấu hình hai thiết bị này là công việc thường gặp trong quá trình lắp đặt và bảo trì mạng máy tính. Bài học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu và thực hiện các kỹ năng cấu hình cơ bản hai thiết bị này mà trong thực tế yêu cầu. Bấm cáp mạng Cáp mạng là phương tiện mà qua đó thông tin được di chuyển từ thiết bị này sang thiết bị khác.
Cáp xoắn đôi là loại cáp thường được sử dụng trong các mạng LAN hiện nay. Kỹ năng bấm cáp mạng là một kỹ năng quan trọng được thực hiện trong suốt quá trình lắp đặt và bảo trì hệ thong mạng LAN. Thi công công trình mạng lan Thi công công trình mạng là công đoạn quan trọng trong tiến trình lắp đặt mạng LAN. Kỹ năng thi công đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kiến thức tổng quan về mạng máy tính, về nội dung công việc trong quá trình lắp đặt mạng LAN.
Cụ thể phải phân tích được nội dung các bản thiết kế, am hiểu về các loại vật tư trang thiết bị thi công. Kỹ năng triển khai thực hiện lắp đặt cáp mạng, thiết bị là một yêu cầu bắt buộc. 3 MỤC LỤC 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt hệ thống mạng LAN Mã mô đun: MĐ 14 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30; Thực hành: 58, Kiểm tra: 02) I. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi người học học xong các môn học, mô đun cơ sở - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, giúp người học học tập và rèn luyện kỹ năng lắp đặt hệ thống mạng Lan.
Mục tiêu mô đun - Kiến thức + Trình bày được các kiến thức cơ bản về mạng máy tính + Trình bày được quy trình lắp đặt mạng LAN - Kỹ năng + Cấu hình được các thiết bị dùng trong mạng LAN như Switch, Router + Bấm được cáp mạng + Thi công lắp đặt được mạng LAN - Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm + Ý thức tự giác trong học tập. + Tính cẩn thận, chính xác khi lập kế hoạch thiết kế hệ thống mạng LAN. Nội dung của mô đun. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian.
Tên các Thời gian (giờ) Số TT bài trong TS LT TH KT 1 Bài 1: Tìm mô hiểuđun tổng quan về mạng máy tính 6 6 0 2 Bài 2: Khảo sát quy trình lắp đặt mạng LAN 3 3 0 3 Bài 3: Chia mạng con 12 3 9 4 Bài 3: Cấu hình cơ bản các thiết bị mạng: Switch, 24 6 17 1 Router 5 Bài 4: Bấm cáp mạng 12 3 9 6 Bài 5: Thi công công trình mạng LAN 33 9 23 1 Cộng 90 30 58 2 5 BÀI1.TÌMHIỂUTỔNGQUANVỀMẠNGMÁYTÍNH Mã bài: MĐ14-01 Thời gian: 6 giờ (LT: 2 ; TH: 0, Tự học: 4) Giới thiệu Bài học này sẽ giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mạng máy tính như khái niệm về mạng máy tính, phân loại mạng, mô hình tham chiếu OSI cùng với chức năng của các lớp trong mô hình, giúp sinh viên hiểu được cách truyền nhận dữ liệu trong mạng. Ngoài ra bài học này cũng cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến các loại cáp mạng, các loại thiết bị thường dùng trong mạng LAN. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm mạng máy tính; - Phân biệt được các loại mạng; - Trình bày được chức năng của các lớp trong mô hình OSI; - Trình bày được các loại tôpô mạng; - Trình bày được các loại cáp mạng, các loại thiết bị mạng thường dung trong mạng LAN; - Rèn luyện tính khoa học, chính xác cẩn thận. Nội dung bài: 1.Giớithiệumạngmáytính Mạngmáytínhlàmạngviễnthôngkỹthuậtsốchophépcácnútmạngchiasẻtàinguyên.T rongcácmạngmáytính,cácthiếtbịmáytínhtraođổidữliệuvớinhaubằngcáckếtnối(liênkếtdữl iệu)giữacácnút.Cácliênkếtdữliệunàyđượcthiếtlậpquacápmạnghoặcphươngtiệnkhôngdâ ynhưWi-Fi.
MạngcụcbộLAN(LocalAreaNetwork) MạngLANlàmộtnhómmáytínhvàcácthiếtbịtruyềnthôngmạngđượcnốikếtvớinh autrongmột khuvựcnhỏnhưmộttoànhà,khuônviêntrườngđạihọc,khugiảitrí.1–Môhìnhmạngcụcbộ(LAN) CácmạngLANthườngcóđặcđiểmsau: 6 - Do một tổ chức quản lý - Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến như xem phim, hội thảo qua mạng. - Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị. - Sử dụng kỹ thuật Ethernet hoặc Token Ring - Chi phí các thiết bị mạng LAN tương đối rẻ. - Các thiết bị thường dùng trong mạng là Repeater, Brigde, Hub, Switch, Router.
- Quản trị đơn giản. MạngđôthịMAN(MetropolitanAreaNetwork) MạngMANgầngiốngnhưmạngLANnhưnggiớihạncủanólàmộtthànhphốhaymột quốcgia.Mạng MANnốikếtcácmạngLANlạivớinhauthôngquacácphươngtiệntruyềndẫnkhácnhau(cáp quang, cápđồng,sóng.)vàcácphươngthứctruyềnthôngkhácnhau. ĐặcđiểmcủamạngMAN: - Băng thông mức trung bình, đủ để phục vụ các ứng dụng cấp thành phố hay quốc gia như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của các ngân hàng. - Do MAN nối kết nhiều LAN với nhau nên độ phức tạp cũng tăng đồng thời công tác quản trị sẽ khó khăn hơn.
- Chi phí các thiết bị mạng MAN tương đối đắt tiền. MạngdiệnrộngWAN(WideAreaNetwork) MạngWANbaophủvùngđịalýrộnglớncóthểlàmộtquốcgia,mộtlụcđịahaytoàncầu. MạngWAN thườnglàmạngcủacáccôngtyđaquốcgiahaytoàncầu,điểnhìnhlàmạngInternet.Do phạmvi rộnglớncủamạngWANnênthôngthườngmạngWANlàtậphợpcácmạngLAN,MANnốilạ ivới nhaubằngcácphươngtiệnnhư:vệtinh(satellites),sóngviba(microwave),cápquang,cápđ iệnthoại.2–Môhìnhmạngdiệnrộng(WAN) ĐặcđiểmcủamạngWAN: 7 - Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng offline như e-mail, web, ftp - Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn. - Do kết nối của nhiều LAN, MAN lại với nhau nên mạng rất phức tạp và có tính toàn cầu nên thường là có tổ chức quốc tế đứng ra quản trị.
- Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạngWANrấtđắttiền. MạngInternet MạngInternetlàtrườnghợpđặcbiệtcủamạngWAN,nócungcấpcácdịchvụtoàncầu nhưmail, web,chat,ftpvàphụcvụmiễnphíchomọingười. Mô hình OSI Mô hình OSI (Open System Interconnection): là mô hình được tổ chức ISO đề xuất từ 1977 và công bố lần đầu vào 1984. Để các máy tính và các thiết bị mạng có thể truyền thông với nhau phải có những qui tắc giao tiếp được các bên chấp nhận.
Mô hình OSI là một khuôn mẫu giúp chúng ta hiểu dữ liệu đi xuyên qua mạng như thế nào đồng thời cũng giúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp. Lớpứngdụng(ApplicationLayer) Làgiaodiệngiữacácchươngtrìnhứngdụngcủangườidùngvà mạng.LớpApplicationxửlýtruynhậpmạng chung,kiểmsoátluồngvàphụchồilỗi.Lớpnàykhông cungcấpcácdịchvụcholớpnàomànócungcấpdịchvụchocácứngdụngnhư:truyềnfile,gởi nhậnE-mail,Telnet,HTTP,FTP,SMTP… 1. Lớptrìnhbày(PresentationLayer) Lớpnàychịutráchnhiệmthươnglượngvàxáclậpdạngthứcdữ liệuđượctraođổi.Nóđảmbảothôngtinmàlớpứngdụngcủamộthệthốngđầucuốigởiđi,lớpứ ng dụngcủahệthốngkháccóthểđọcđược.Lớptrìnhbàythôngdịchgiữanhiềudạngdữliệukhác nhau thôngquamộtdạngchung,đồngthờinócũngnénvàgiảinéndữliệu.Thứtựbyte,bitbêngởivà bên nhậnquiướcquitắcgởinhậnmộtchuỗibyte,bittừtráiquaphảihaytừphảiquatrái.Nếuhaibên 8 khôngthốngnhấtthìsẽcósựchuyểnđổithứtựcácbytebitvàotrướchoặcsaukhitruyền.Lớp presentationcũngquảnlýcáccấpđộnéndữliệunhằmgiảmsốbitcầntruyền.Vídụ:JPEG,A SCCI, EBCDIC. Lớpphiên(SessionLayer) Lớpnàycóchứcnăngthiếtlập,quảnlý,vàkếtthúccácphiênthôngtin giữahaithiếtbịtruyềnnhận.Lớpphiêncungcấpcácdịchvụcholớptrìnhbày.LớpSessioncu ngcấp sựđồngbộhóagiữacáctácvụngườidùngbằngcáchđặtnhữngđiểmkiểmtravàoluồngdữliệu.
Bằngcáchnày,nếumạngkhônghoạtđộngthìchỉcódữliệutruyềnsauđiểmkiểmtracuốicùng mới phảitruyềnlại.Lớpnàycũngthihànhkiểmsoáthộithoạigiữacácquátrìnhgiaotiếp,điềuchỉn hbên nàotruyền,khinào,trongbaolâu.Vídụnhư:RPC,NFS,.Lớpnàykếtnốitheobacách:Haft- duplex, Simplex,Full-duplex. Lớpvậnchuyển(TransportLayer) Lớpvậnchuyểnphânđoạndữliệutừhệthốngmáytruyềnvàtái thiếtlậpdữliệuvàomộtluồngdữliệutạihệthốngmáynhậnđảmbảorằngviệcbàngiaocácthô ng điệpgiữacácthiếtbịđángtincậy.Lớpnàythiếtlập,duytrìv àkết thúccácmạchảođảmbảocungcấpcácdịchvụsau: - Xếp thứ tự các phân đoạn: khi một thông điệp lớn được tách thành nhiều phân đoạn nhỏ để bàn giao, lớp vận chuyển sẽ sắp xếp thứ tự các phân đoạn trước khi ráp nối các phân đoạn thành thông điệp ban đầu. - Kiểm soát lỗi: khi có phân đoạn bị thất bại, sai hoặc trùng lắp, lớp vận chuyển sẽ yêu cầu truyền lại. - Kiểm soát luồng: lớp vận chuyển dùng các tín hiệu báo nhận để xác nhận.
Bên gửi sẽ không truyền đi phân đoạn dữ liệu kế tiếp nếu bên nhận chưa gởi tín hiệu xác nhận rằng đã nhận được phân đoạn dữ liệu trước đó đầy đủ. Lớpmạng(NetworkLayer) Lớpmạngchịutráchnhiệmlậpđịachỉcácthôngđiệp,diễndịchđịachỉvà tênlogicthànhđịachỉvậtlýđồngthờinócũngchịutráchnhiệmgởipackettừmạngnguồnđến mạng đích.Lớpnàyquyếtđịnhđườngđitừmáytínhnguồnđếnmáytínhđích.Nóquyếtđịnhdữliệus ẽ truyềntrênđườngnàodựavàotìnhtrạng,ưutiêndịchvụvàcácyếutốkhác.Nócũngquảnlýlư u lượngtrênmạngchẳnghạnnhưchuyểnđổigói,địnhtuyến,vàkiểmsoátsựtắcnghẽndữliệu. Nếubộ thíchứngmạngtrênbộđịnhtuyến(router)khôngthểtruyềnđủđoạndữliệumàmáytínhnguồ ngởiđi, lớpNetworktrênbộđịnhtuyếnsẽchiadữliệuthànhnhữngđơnvịnhỏhơn,nóicáchkhác,nếu máy tínhnguồngởiđicácgóitincókíchthướclà20Kb,trongkhiRouterchỉchophépcácgóitincó kích thướclà10Kbđiqua,thìlúcđólớpNetworkcủaRoutersẽchiagóitinralàm2,mỗigóitincókí 9 ch thướclà10Kb.Ởđầunhận,lớpNetworkrápnốilạidữliệu.Vídụ:mộtsốgiaothứclớpnày:IP, IPX,. Lớpliênkếtdữliệu(DatalinkLayer) Cung cấpkhả năng chuyển dữ liệutincậyxuyênqua một liên kết vật lý.Lớpnàyliênquanđến: - Địa chỉ vật lý.
- Mô hình mạng. - Cơ chế truy cập đường truyền. - Thứ tự phân phối frame. - Điều khiển dòng.
Tạilớpdatalink,cácbítđếntừlớpvậtlýđượcchuyểnthànhcácframedữliệubằngcác hdùngmột sốnghithứctạilớpnày.Lớpdatalinkđượcchiathànhhailớpcon: - Lớp con LLC (logical link control). - Lớp con MAC (media access control). LớpconLLClàphầntrênsovớicácgiaothứctruycậpđườngtruyềnkhác,nócungcấps ựmềmdẻo vềgiaotiếp.BởivìlớpconLLChoạtđộngđộclậpvớicácgiaothứctruycậpđườngtruyền,cho nên cácgiaothứclớptrênhơn(vídụnhưIPởlớpmạng)cóthểhoạtđộngmàkhôngphụthuộcvàolo ại phươngtiệnLAN.LớpconLLCcóthểlệthuộcvàocáclớpthấphơntrongviệccungcấptruycậ p đườngtruyền. Lớp con MAC cung cấp tính thứ tự truy cập vào môi trường LAN.
Khi nhiều trạm cùng truy cập chia sẻ môi trường truyền, để định danh mỗi trạm, lớp cho MAC định nghĩa một trường địa chỉ phần cứng, gọi là địa chỉ MAC address. Địa chỉ MAC là một con số đơn nhất đối với mỗi giao tiếp LAN (card mạng). Lớp vật lý (Physical Layer) Định nghĩa các qui cách về điện, cơ, thủ tục và các đặc tả chức năng để kích hoạt, duy trì và dừng một liên kết vật lý giữa các hệ thống đầu cuối. Một số các đặc điểm trong lớp vật lý này bao gồm: - Mức điện thế.
- Khoảng thời gian thay đổi điện thế. - Tốc độ dữ liệu vật lý. - Khoảng đường truyền tối đa. - Các đầu nối vật lý 1.
Cấu trúc tôpô mạng Cấu trúc tôpô mạng (network topology) của LAN là cấu trúc hình học thể hiện cách bố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoàn chỉnh. Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên một cấu trúc mạng định trước. Điển hình và sử dụng nhiều nhất là các cấu trúc: dạng hình sao, dạng hình tuyến, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của chúng. Mạng dạng hình sao (Star topology) Mạng dạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút .