Chương 1: Tổng Quan Mạng Máy Tính 1.1 Khái niệm về mạng máy tính • Mạng máy tính là một nhóm các máy tính , thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn • Các thành phần cấu tạo nên mạng máy tính : • Máy tính : PC , Laptop , MainFrame. • Thiết bị giao tiếp : NIC , Hub , Switch , Router. • Môi trường truyển dẫn : Cáp , Sóng điện từ … • Các Protocol: TCP/IP, NetBeui, Apple Talk… • Các hệ điều hành mạng: WinNT, Win2000, Win2k3… • Thiết bị ngoại vi: Máy in, máy Fax, Scaner… 1.2 Các loại mạng máy tính ❑ Mạng LAN (Local Area Network) • Mạng LAN là một nhóm các máy tính và thiết bị truyền thông được kết nối với nhau trong 1 khu vực nhỏ ❑ Đặc điểm: • Băng thông rộng lớn • Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị • Chi phí các thiết bị mạng LAN rẻ • Quản trị đơn giản Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 4 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN ❑ Mạng MAN (Metropolitan Area Network) • Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhưng giới hạn của nó là một thành phố hay một quốc gia, mạng MAN nối kết các mạng LAN lại với nhau ❑ Đặc điểm: • Băng thông trung bình • Mô hình phức tạp hơn LAN • Quản trị khó khăn hơn • Chi phí các thiết bị mắc ❑ Mạng WAN (Wide Area Network) • Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn, có thể là 1 lục địa hay toàn cầu Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 5 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN ❑ Đặc điểm: • Băng thông thấp • Phạm vi hoạt động không giới hạn • Mạng WAN rất phức tạp • Các tổ chức quốc tế đứng ra qui định, quản trị • Chi phí cho các thiết bị rất mắc tiền ❑ Mạng Internet • Mạng Internet là mạng WAN toàn cầu. ❑ Đặc điểm: • Chứa các dịch vụ toàn cầu như: Mail, Web Chat, FTP… phục vụ miễn phí cho mọi người dùng 1.3 Đơn vị truyền tải thông tin ❑ Đơn vị bit • Viết tắt từ :Binary Digital ( Hệ số nhị phân ) • Ký hiệu : b • Giá trị gồm hai chữ số : ‘0’ hoặc ‘1’ • Giá trị quy đổi : Kb ; Mb ; Gb ; Tb – Mỗi đơn vị chênh lệch 2^10 ~ 1024 Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 6 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN • Đơn vị thường dung trong truyền tải thông tin ❑ Đơn vị byte • Là đơn vị quy ước của bit có giá trị bằng 8 bit • Ký hiệu : B • Giá trị quy đổi : KB ; MB ; GB ; TB đơn vị chênh lệch 2^10 ~1024 • Đơn vị thường dùng trong lưu trữ thông tin 1.4 Các mô hình xử lý mạng ❑ Mô hình xữ lý mạng Phân phối • Ưu điểm : • Truy xuất dữ liệu nhanh • Không bị giới hạn các ứng dụng • Khuyết điểm: • Dữ liệu lưu trữ rời rạc nên khó đồng bộ và Backup • Khả năng nhiễm Virus cao ❑ Mô hình xử lý Tập trung • Ưu điểm: • Dữ liệu được bảo mật an toàn • Dễ Backup và diệt virus Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 7 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN • Chi phí cho các thiết bị thấp • Khuyết điểm: • Khó đáp ứng được các yêu cầu của nhiều ứng dụng khác nhau • Tốc độ truy xuất chậm ❑ Mô hình xử lý Cộng tác • Ưu điểm: • Rất nhanh và mạnh • Có thể dùng để sử lý các phép toán lớn • Khuyết điểm: • Các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau • Khó đồng bộ và Backup • Khả năng nhiễm Virus cao Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 8 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN 1.5 Các mô hình quản lý mạng ❑ Mô hình Workgroup : ❑ Mô hình Domain Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 9 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN 1.6 Các mô hình ứng dụng mạng ❑ Mạng ngang hàng (Peer to Peer) • Ưu điểm: • Đơn giản, dễ cài đặt • Tổ chức và quản trị dễ dàng • Chi phí các thết bị thấp • Khuyết điểm: • Dữ liệu phân tán nên khả năng bảo mật kém • Dễ bị xâm nhập • Các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm ❑ Mạng Domain (Client-Server) • Ưu điểm: • Dữ liệu lưu trữ tập trung nên bảo mật tốt Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 10 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN • Backup dễ dàng • Tài nguyên và các dịch vụ được tập trung nên dễ dàng chia sẻ cho nhiều người dùng • Khuyết điểm: • Chi phí cho các Server rất mắc • Phải có người quản trị hệ thống 1.7 Các dịch vụ mạng ❑ Dịch vụ tập tin (Files Services): • Cho phép các máy tính chia sẻ các tập tin, thao tác trên tập tin chia sẻ: copy, lưu trữ… ❑ Dịch vụ in ấn (Print Services): • Là 1 ứng dụng mạng điều khiển và quản lý việc truy cập các máy in, máy Fax qua mạng • Giảm chi phí cho nhiều người • Tăng độ linh hoạt vì các máy in có thể đặt bất kỳ nơi nào Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 11 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN • Dùng cơ chế hàng đợi để ấn định mức độ ưu tiên cho việc in ấn ❑ Dịch vụ thông điệp (Message Services): • Là 1 ứng dụng cho phép người dùng gởi/nhận các thư điện tử (Email) • Cho phép đính kèm nhiều loại file khác nhau: phim ảnh, âm thanh… • Ngoài ra còn cung cấp các ứng dụng khác như: Chat voice, Voice mail… ❑ Dịch vụ cơ sở dữ liệu (Database Services): • Dữ liệu tập trung, bảo mật cơ sở dữ liệu • Phục vụ số lượng người dùng lớn, truy xuất nhanh ❑ Dịch vụ ứng dụng (Application Services): • Dịch vụ này cung cấp các ứng dụng dùng chung được chứa trên Server cho các Client Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 12 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN 1.8 Thuật ngữ mạng máy tính • NIC : Network Interface Card – Card mạng • Modem :Bộ chuyển đổi thông tin giao thức liên kết mạng • Router : Bộ định tuyến thông tin mạng • Switch : Bộ chuyển mạch thông tin • Wifi Router Access Point : Bộ định tuyến mạng không dây Wifi • Host : Thuật ngữ chỉ đến một máy tính bất kỳ nào đó • Server : Máy tính cung cấp dịch vụ mạng • Client : Máy tính sử dụng dịch vụ mạng • PC : Máy tính thuộc sở hữu cá nhân • Workstation : Máy tính trạm • Domain : Tên miền cúa một trang web hoặc dịch vụ mạng 2.1 Cài đặt hệ diều hành Window Các nội dung chính : - Chuẩn bị phần cứng hoặc máy ảo để cài đặt - Thực hành cài đặt Window 7 Chuẩn bị phần cứng hoặc máy ảo để cài đặt + Môi trường máy thật Chuẩn bị môi trường khởi động ban đầu: • DVD chứa source của Window 7 hoặc Window 10 • Chuẩn bị một USB Boot có sẵn source hệ điều hành Window 7 hoặc Window 10 Các chương trình tạo USB Boot • Window Create Media Tool (Link download : https://www.com/en-us/software- download/windows10 ) • Universal Boot USB • Rufus (Link download :https://rufus.ie/) Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 13 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Thiết lập cho máy tính của mình khởi động vào bên trong đĩa DVD hoặc USB.
Cách thiết lập, trong BIOS của máy tính, chọn thành phần CDROM hoặc USB là thiết bị boot vào đầu tiên ❖ Hướng dẫn Rufus USB : Bước 1 : Mở chương trình Rufus Bước 2 : Click vào thanh Device để chọn USB Boot Bước 3 : Click vào thanh Target system để chọn định dạng USB Boot Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 14 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 4 : Click vào thanh Flie system để chọn file format Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 15 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 5 : Click vào SELECT để chọn file ISO Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 16 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 6 : Bấm START để Format USB + Môi trường ảo hóa • Sử dụng chương trình VMware Workstation để tạo máy ảo theo cấu hình thích hợp. • Chuẩn bị file ISO chứa mã nguồn của hệ điều hành. • Đảm bảo máy ảo khởi động vào trong BIOS và thiết lập First-Boot là từ DVD-ROM của chương trình VMware Workstation ❑ Cài đặt win 7 + Môi trường máy thật Bước 1: Đưa đĩa DVD vào ổ DVD-ROM Bước 2: Restart lại máy tính, bấm phím chức năng để vào BIOS kiểm ta xem đã chọn boot CD-ROM đầu tiên hay không (Cấu hình cho máy tính khởi động từ ổ DVD-ROM). Tùy theo mỗi loại máy mà có phím chức năng khác nhau, ví dụ: Delete, F2, F9, F12….
Bước 3: Giao diện cài đặt sẽ hiện ra như hình, mặc định ngôn ngữ cài đặt là English, click chọn Next Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 17 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 4: Click chọn Install now Bước 5: Chọn phân vùng ổ cứng để cài đặt và click vào Drive options (advanced) Bước 6: Click vào Format để định dạng lại phân vùng cần cài đặt Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 18 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 7: Hộp thoại cảnh báo xóa dữ liệu xuất hiện, chọn Ok và click Next Bước 8: Windows tiến hành copy windows file và tự động cài đặt Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 19 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 9: Ở trên ta nhập tên máy tính và tên đó cũng chính là tên User mà ta sẽ sử dụng, bước này ta sẽ tạo Password cho User đó(có thể bỏ qua), click Next • Type a password (Recommended): nhập password • Retype your password: nhập lại password • Type a password hint: Hiển thị thông báo nội dung của mục này khi user đăng nhập không hợp lệ Biên soạn: Lê Đình Nhân Trang 20 Giáo trình Quản trị mạng cơ bản - ACBN Bước 10: Nhập Key bản quyền vào ô PRODUCt KEY: XXXX-XXXX-XXXXXXXX. + Dấu check ở mục Automatically activate windows when I’m Online là để mua key bản quyền trực tuyến từ Microsoft, click Next. + Trường hợp dùng thử thì ta không cần nhập và bỏ dấu Check, click Skip Bước 11: Mục này Windows sẽ hỏi ta có cần đến sự giúp đỡ trong quá trình sử dụng không, nếu cần thì ta chọn Use recommended settings hoặc Install important updates only. Không cần thì click vào Ask me later.