chương 1, 3, 4, 6, 8, 10 và 12 T S Vũ K im Yến hiên soạn chương 2 T S Đinh Vt'.a Khiên hiên soạn chương 5 T S 1’hạnt X uân A nh biên soạn chương 7 và 9 T à Tru II Văn Tấn biên soạn chương 11 Cuốn sách có mục đích trước hết là phục vụ công tác đào tạo, đồng thời là lài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và quản lý sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và các lỉnh vực có liên quan. X in chân thành cám ơn các tác giả của các tài liệu đã được tham khảo, cám ơn các ý kiến đóng góp của bộ m ôn K inh t ế xây dựng đã giúp đỡ đê hoàn thành cuốn sách này. Tuy đã cô gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những thiếu sót. -Chúng tôi rất mong muôn bạn đọc góp ý đê hoàn thiện hơn nội dung của cuốn sách.
H à nội, n g à y 2 5 th á n g 12 n ă m 2012 B ộ m ô n K in h t ế x â y d ự n g T á c g iả 4 C h ư ư ng 1 D O A N H N G H IỆ P VÀ H ÌN H T H À N H D O A N H N G H IỆ P S Ả N X U Ấ T V Ậ T L IỆ U X Â Y DỤlSG 1. DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm , phán loại và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp 1. K hái niệm vế doanh nghiệp sản xuất vật liệu Xày dựng (VLXD) Miện nay có nhiều khái niệm về doanh nghiệp, có thể đưa ra một số khái niệm: Theo Woehe, G: “X í nghiệp (doanh nghiệp) là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kê hoạch đê sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ)”.
Theo Luật Doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có Irụ sờ giao dịch ổn dinh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất VLXD là một lổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pliáp luật nhằm thu lợi nhuận cho doanh nghiệp và đáp ứng các yêu cầu của thị trường về sàn phẩm vật liệu xây dựng. Phàn loại doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại khác nhau sau đây chỉ giới thiệu một sô' cách chủ yếu: 1) Phân loại theo hình thức và mức độ trách nhiệm pháp lý Theo cách này có một sô hình thửc doanh nghiẹp sau: a) Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Là một tổ chức kinh tế đo nhà nước sờ hữu toàn bộ vốn điểu lệ hoặc có vốn cổ phẩn, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước (CTNN), công ty cổ phẩn nhà nước (CTCPNN) và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước (CTTNHHNN). b) Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chù và tự chịu Irách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cùa mình về mọi hoạt đông cùa doanh nghiệp (chịu trách nhiệm pháp lý vô hạn).
c) Công ty cổ phần (CTCP) Là doanh nghiệp mà trong dó vốn điều lệ được chia thành nhiều cổ phần do tối thiểu ba cổ đông sờ hữu, được pliép phái hành cổ phiếu và có tư cách pháp nhân. d) Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH), bao gồm: * Công ty TNHH có hai thành viên trờ lên 5 Là doanh nghiệp trong đó có nhiều nhất là 50 thành viên góp vốn Ihành lập, không được quyển phát hành cổ phiếu, có tư cách pháp nhân. * Công ty TNHH có một thành viên. Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sờ hữu, không được phát hành cổ phiếu, có tư cách pháp nhân.
e) Công ty hợp danh (CTHD) Là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai Ihành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn và không có quyền phát hành chứng khoán. f) Hợp tác xã (HTX) Là một loại hình kinh doanh đa sở hữu, là tổ chức kinh tế tự chù do những người lao động có cùng nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện, tự giác hợp tác cùng nhau cùng đóng góp vốn, góp sức lập ra và hoạt động theo quy định cùa pháp luật. 2) Phân loại theo tính chất và đặc điểm của sản phẩm VLXD Theo cách này có thể có các loại doanh nghiệp chuyên môn hoá sản xuấl VLXD: - Doanh nghiệp sản xuất kết cấu xây dựng (kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép: CỘI điện, ống nước, panel.và kết cấu thép.) - Doanh nghiệp sản xuất gốm xây dựng: gạch, ngói, tấm lát nển, ốp và thết bị vệ sinh. - Doanh nghiệp sản xuất chất kết dính: xi mãng, vôi.
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu cách âm, cách nhiệt, trang trí nội, ngoại thất. 3) Phân loại theo giác độ hợp tác quốc tế Theo cách này bao gổm các loại doanh nghiệp: - Công ty liên doanh (CTLD): Là công ty do liên doanh giữa doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cùng góp vốn kinh doanh. - Công ty 100% vốn đẩu tư nước ngoài (DNFDI): Là doanh nghiệp nước ngoài đầu lư vốn và đăng ký hoạt động trẻn lãnh thổ Việt Nam. - Các doanh nghiệp ờ các khu chê xuãt, các doanh nghiệp theo hình thức BOT (xay dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT hay BTO.
Các m ục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Các mục tiêu sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp bao gổm: 1) Các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp a) Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Đây được coi là mục tiêu cơ bàn và dài hạn của các doanh nghiệp nhằm trang trải chi phí và tiếp tục phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên để đạt được lợi nhuận tối đa, hoạt động sản xuấl của doanh nghiệp cẩn phải gắn với môi trưòng cạnh tranh, phảikết hợp được lợi nhuận trước mắt và lâu dài và giới hạn tối đa mà doanh nghiệp cán có. b) Mục tiêu đa dạng hóa dạng, loại sàn phẩm Mục tiêu này nhằm đáp ứng sự phát triển, mờ mang thị trường của doanh nghiệp, tạo diều kiện thuận lợi cho việc Ihực hiện tốt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, hạn chê rủi ro và 6 an toàn trong kinh doanh. Khi thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp cần chú ý tới nghiên cứu kỹ lưỡng chu kỳ sống của từng loại sản phẩm.
c) Mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Thực hiện mục tiêu này sẽ tạo điều kiện cài thiện nâng cao khả năng tài chính cho doanh nghiệp từ đó thúc đẩy thực hiện tốt các chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. d) Mục tiêu tối đa hóa doanh thu trong sự ràng buộc về lợi nhuận Doanh thu trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng sản phẩm sản xuất và được bán ra trên thị trường. Nó là thước đo đánh giá kết quả cùa hoạt động sản xuất kinh doanh nhimg kết quà này chỉ đạt được đầy đủ nhất khi nó Ihỏa mãn mục tiêu vể lợi nhuận của doanh nghiệp, tức là tối da hóa về doanh thu luỏn phải gắn liền với tối đa hóa vé lợi nhuận, hoặc nằm trong những ràng buộc giới hạn nhất dịnh vé lợi nhuận. e) Tối đa hóa và lăng cường năng lực hoạt động của chủ the quàn trị Trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chù thể quản trị giữa một vị trí đặc biệt quan trọng.
Chủ thể quản trị quyết định những phương hướng và chiến lược, kế hoạch phái triển doanh nghiệp, quyết định trong những hoạt động điều hành sàn xuất kinh doanh, điểu hòa và đảm bảo lợi ích cho các thành viên cùa doanh nghiệp cũng như các hoại động đối ngoại.Tăng cường năng lực, chất lượng, số lượng các hoạt động của chù thể quản trị là công việc thường xuyên và rất cần thiết. 0 Tùy theo tình hình tài chính, tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể để ra các mục tiêu khác như: Giảm chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng v ố n. 2) Các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp - Cung ứng và thỏa mãn tối đa các nhu cẩu vể phục vụ, bảo vệ khách hàng, bạn hàng. Đây dược coi là mục tiêu phục vụ lâu dài trong chiến lược cạnh tranh cùa doanh nghiệp.
- Thòa mãn các nhu cẩu vể đời sống vật chất, văn hóa, giáo dục cho người lao động c ủ a d o a n h Iig liiô p d ò n g th ò i I>liủi c liú ý lú i v iô c b ả o vô m ô i trư ờ n g. 3) Các mục tiêu về khoa học - công nghệ - Kết hợp đầu tư đổi mới kỹ thuật, công nghệ, với khai thác tối đa khà nâng lao động, chú trọng đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực. - Kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong việc lựa chọn phương án công nghệ tối ưu, phương thức kết hợp các yếu tố dầu vào của quá trình sản xuất. Thị trường và môi trường của doanh nghiệp 1.
Thị trường của doanh nghiệp 1) Khái niệm về thị trường Hiện nay có nhiều khái niệm về thị trường, xin dẫn ra một vài khái niệm: - Thị trường là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và buôn bán. Thị trường còn bao gồm cả các hội chợ, cũng như các địa dư hay khu vực tiêu thụ theo mặt hàng, ngành hàng. 7 - Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ đê tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán. - Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, Irong đó người mua và người bán là bình đẳng, cùng cạnh tranh.
- Thị trường được hiểu là nơi thực hiện các hành vi mua bán hàng hoá theo một phương thức nhấl định, ở thời điểm và địa điểm xác định. - Thị trường là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa. Hoạtđộng của nó thể hiện qua 3 nhân tố có quan hệ mật thiết với nhau: Nhu cầu về hàng hóa (yếu tố cầu); cung ứng hàng hóa (yếu tô' cung) và giá cả hàng hóa (yếu tố giá cả). Khái niệm vể thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công xã hội được, ờ đâu có phân công xã hội và có sản xuất hàng hóa thì ờ đó có thị trường.
2) Phân loại thị trường; Bao gồm một số cách phân loại chủ yếu sau: a) Theo tính chất của thị trường, người ta chia thị trường thành các loại * Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất: - Thị trưcmg cung cấp các yếu tô đẩu vào gồm thị trường máy móc thiết bị, vật tư, lao động, vốn, khoa học công nghệ, thông tin đất đ a i.