Chương 1 khoÁng từ 10 –20 trang giấy A4. -Chương 2: Thực tế giÁi toán tài đang nghiên cāu t¿i đơn vị thực tập. Chương này phÁn ánh tình hình ho¿t động kinh doanh và thực hián các vấn đề nghiên cāu. Bao gồm những nội dung cơ bÁn như sau: + Giới thiáu về đơn vị thực tập (xác định Tên cơ quan, đơn vị, tên giao dịch, tên Tiếng Anh, địa chỉ, số đián tho¿i, trang web, E- mail Logo…) +Tình hình ho¿t động kinh doanh t¿i đơn vị: Quá trình thiết lập và phát triển các đơn vị; Chāc năng, nhiám vụ và quyền h¿n cÿa đơn vị;Cấu hình cơ sá cÿa các đơn vị (sơ đồ cơ cấu tổ chāc, chāc năng và nhiám vụ cÿa các phòng ban t¿i đơn vị); Nguồn (nguồn nhân lực,vật lực, khác,.); Ho¿t động tình hình kinh doanh t¿i đơn vị trong thßi gian qua + Thực tr¿ng về nội dung nghiên cāu Những thành tựu đ¿t được, những viác chưa làm được.
Nguyên nhân cÿa những thành tựu -Chương 3: GiÁi pháp giÁi quyết các vấn đề tồn t¿i Tập trung vào viác xây dựng bián pháp có sāc thúyết phục, tránh đưa ra những phÁi pháp chung chung, không có tính khÁ thi Kết luận và kiến nghị:Trình bày những nội dung đã có trong quá trình thực tập một cách khoa học -Tài liáu tham khÁo Về theo cách trình bày -So¿n thÁo văn bÁn: KLTN sử dụng font Time New Roman size 13 hoặc 14 cÿa Winword thÁo hoặc so¿n thÁo tương thích; bình thưßng không thể nén hoặc kéo dài khoÁng cách giữa các chữ; set up line á chế độ 1,5 dòng; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; line phÁi 2 cm. Số trang được đánh á giữa, phía trên mỗi trang giấy. Nếu có bÁng biểu, màn hình sẽ hiển thị khổ nganggiấy thì đầu bÁng là trang bên trái, nhưng nên h¿n chế trình duyát trình bày theo cách này. -Tiểu mục: Các tiểu mục cÿa KLTN được trình bày và đánh số thành công nhóm số, nhiều nhất bao gồm số bốn và số chương trình chỉ số thā nhất (ví dụ 3.1 chỉ mục tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 3).
T¿i mỗi nhóm nhỏ mục phÁi có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1 mà không có có tiểu mục 2. -BÁng biểu, vẽ hình, phương pháp:Đánh dấu bÁng số, hình vẽ, phương trình phÁi gắn với số chương trình (ví dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thā 4 trong chương 3). Tất cÁ các sơ đồ, bÁng biểu tượng lấy từ các nguồn khác phÁi được trích dẫn đầy đÿ (ví dụ <Nguồn: Bộ Khoa học Công nghá 2009=). Nguồn được trích dẫn phÁi được liát kê chính xác trong tài liáu tham khÁo danh mục.
Biểu tượng đầu tiên cÿa bÁng viết phía trên bÁng, đầu đề cÿa hình vẽ phía dưới hình. Thông thưßng, những bÁng ngắn và hình Ánh nhỏ phÁi đi liền với phần nội dung tiếp cận các bÁng và đồ thị hiển thị điều này á lần thā hai. Các bÁng dài có thể để á những trang riêng biát nhưng cũng có thể phÁi tiếp theo phần nội dung. Trong KLTN, các hình vẽ phÁi đánh số và ghi đầy đÿ đầu đề, kích thước chữ phÁi bằng chữ cỡ sử dụng trong KLTN.
Khi đề cập đến các biểu tượng và hình vẽ phÁi nêu rõ cÿa hình và biểu thāc đó (ví dụ <.được nêu trong bÁng 4.1= hoặc <(xem hình 3.2)= mà không thể viết được <.được nêu trong bÁng dưới đây= hoặc <trong đồ thị cÿa X và Y sau=.Trình bày phương pháp học trên một đơn dòng hoặc dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phÁi thống nhất trong toàn bộKLTN. Khi ký hiáu xuất hián lần đầu tiên thì phÁi giÁi thích và đơn vị tính phÁi đi kèm ngay trong phương trình có ký hiáu đó. Nếu cần thiết, danh mục cÿa tất cÁ các ký hiáu, chữ viết tắt và nghĩa cÿa chúng cần được liát kê và để á phần đầu cÿa KLTN. Các các phương pháp cần được đánh số và để đặt bên phÁi dấu ngoặc đơn bên phÁi.
Nếu một phương thāc nhóm có cùng một số thì những số này cũng được để trong dấu ngoặc hoặc mỗi phương thāc trong phương thāc nhóm (5.1) có thể được đánh dấu là số(5. -Viết tắt: Không thể sử dụng công viác viết tắt trongKLTN. Chỉ viết những thā tắt cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong KLTN. Không thể viết tắt những cụm từ dài, những mánh đề; không tắt các cụm từ ít xuất hián trong KLTN.
Nếu cần tắt các từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chāc. thì được viết tắt sau lần viết thā nhất có kèm theo chữ viết tắt trong khung đơn. Nếu KLTNcó nhiều chữ tắt thì phÁi có bÁng danh mục các chữ tắt (xếp theo thā tự ABC) á đầu phần KLTN. - Quy định về độ dài: ThÁo luận tốt nghiáp có độ dài từ 60- 70 trang được trình bày trên giấy A4 (không kể các mẫu, phần phụ lục).
-Từ nội dung cần được phân tích và rút ra nhận xét. -Sinh viên có thể lựa chọn các đề tài mẹo vặt phù hợp với tình huống ho¿t động kinh doanh t¿i đơn vị thực hián, phÁi đÁm bÁo đúng và đÿ yêu cầu cÿa nội bộ dung thực tập tốt nghiáp. -Sinh viên được phép tham khÁo những tài liáu này KLTNcÿa các khóa trước đó, không được phép sao chép. Vi ph¿m cÿa thành viên sẽ bị hÿy điểm 0 (Không).
-Tóm tắt luận luận tốt nghiáp: Tóm tắt khóa thÁo luận phÁi in, với số lượng, kích thước 140 x 210 mm (A4 minh họa). Tóm tắt phÁi được thực hián trình bày rõ ràng, m¿ch l¿c, dọn dẹp sẽ,không thể xóa được. Số cÿa bÁng biểu, hình vẽ, đồ thị phÁi có cùng số lượng như trong luận luận. Tóm tắt luận luận được trình bày nhiều nhất trong 24 trang, in trên hai mặt giấy, cỡ chữ Time New Roman 11 cÿa há thống so¿n thÁo Winword hoặc tương thích.
Bình thưßng mật độ, không thể được nén hoặc kéo dài khoÁng cách giữa các chữ. Dòng má rộng chế độ Chính xác là 17 pt. Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phÁi đều là 2 cm. Các bÁng biểu hián theo chiều giấy ngang thì đầu bÁng là trang bên trái.
Tóm tắt luận luận phÁi phÁn ánh ánh trung thực hián cấu hình, bố cục địa phương và nội dung luận luận, phÁi ghi đầy đÿ toàn văn luận cÿa luận luận.trangBìa tóm tắt KLTN (xem Phụ lục2). [ ngh椃̀a và tầm quan trọng ca đà tài Trước khi quyết định thực hián một viác gì đó chắc chắn b¿n sẽ phÁi hiểu được lý do t¿i sao nó đáng để làm. Trong viết tiểu luận, luận văn nói riêng và các văn bÁn học thuật nói chung cũng vậy, trước khi thực hián đề tài, b¿n cũng nên tự đặt ra câu hỏi vì sao mình nên làm đề tài này, đề tài này có gì đặc biát hơn so với các đề tài khác. Từ đó đánh giá từng chÿ đề tiềm năng và chọn ra một đề tài hay nhất, phù hợp nhất với mình.
Viác viết lý do chọn đề tài trong bài luận cũng chính là <bằng chāng= để b¿n <thuyết phục= độc giÁ cÿa mình về tính đúng đắn khi chọn đề tài đó. Một lý do đÿ sāc thuyết phục sẽ giúp bài luận cÿa b¿n được giáo viên đánh giá cao hơn, đ¿t kết quÁ tốt hơn. Để làm được điều đó, phần lý do chọn đề tài cần giÁi quyết được các vấn đề cơ bÁn sau: - Tầm quan trọng cÿa đề tài nghiên cāu - Tính cấp thiết cÿa đề tài - Những bất cập h¿n chế cÿa những đề tài trước đó cũng như cÿa địa phương nơi b¿n thực hián đề tài. Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cāu Đây là bước đầu tiên và cũng rất quan trọng khi viết lý do chọn đề tài.
Chỉ khi b¿n đã lựa chọn được đúng đề tài phù hợp với mình và tìm hiểu kỹ về đề tài mà mình nghiên cāu thì b¿n mới có thể viết được một lý do chọn đề tài hay và đúng trọng tâm nhất. Chính vì vậy, nếu vẫn còn đang phân vân về đề tài mà mình muốn viết thì hãy t¿m dừng tất cÁ mọi viác và suy nghĩ thật kỹ về đề tài trước nhé. Bước 2: Thu thập các thông tin cần thiết Sau khi đã lựa chọn được đề tài mà mình nghiên cāu thì viác tiếp theo là b¿n hãy thu thập những thông tin cần thiết về đề tài này nhé. Viác thu thập thông tin này giúp b¿n hiểu rõ hơn về đề tài để từ đó làm căn cā viết lý do chọn đề tài.
Bên c¿nh đó, khi thu thập thông tin b¿n cũng nên tổng hợp l¿i thông tin để tham khÁo trong quá trình viết bài luận văn sau này nhé. Bước 3: Tiến hành viết sơ khÁo lý do chọn đề tài Nếu đã tổng hợp xong các thông tin cần thiết thì hãy bắt tay vào viết sơ khÁo lý do chọn đề tài thôi nào. à bước này, b¿n cũng lên lưu ý dành nhiều thßi gian hơn để thực hián nhé. Bước 4: Chỉnh sửa bÁn sơ thÁo, viết bài hoàn chỉnh Sau khi hoàn thành xong tất cÁ các bước trên, viác cuối cùng mà b¿n cần làm là chỉnh sửa l¿i bÁn sơ thÁo, xem xét thật cẩn thận xem có gì cần phÁi bổ sung, chỉnh sửa gì không, giữa các ý đã có sự liên kết chặt chẽ với nhau chưa.
Hướng dẫn cách viết lý do chọn đề tài luận văn tốt nghiáp Trong phần lý do chọn đề tài luận văn, b¿n có thể tự mình khai triển nội dung cho phần lý do chọn đề tài luận văn mà không phÁi tuân thÿ theo một logic hay cấu trúc cố định hay khắt khe nào cÁ. Tuy nhiên, để đÁm bÁo cho phần lý do chọn đề tài luận văn th¿c sĩ, tiểu luận, báo cáo…cÿa b¿n đÿ để thuyết phục độc giÁ, b¿n cần phÁi trình bày đầy đÿ những nội dung sau: - Tầm quan trọng, vai trò cÿa đề tài luận văn - Tính cấp thiết cÿa đề tài - Những bất cập, h¿n chế cÿa các nghiên cāu trước - Những bất cập, h¿n chế cÿa địa phương/ cơ quan/ đơn vị liên quan đến đề tài. Về cách trình bày lý do chọn đề tài luận văn, ngưßi ta thưßng viết theo hai lối viết: Viết trực tiếp và viết theo lối gián tiếp. Cách 1: ViÁt lý do chọn đà tài lu¿n văn theo cách thÿc trāc tiÁp Đây là cách viết rất phổ biến trong các bài luận văn, tiểu luận.
Cách viết lý do chọn đề tài luận văn theo cách trực tiếp chính là tập trung khai triển tất cÁ các nội dung cần có cÿa phần lý do chọn đề tài đã nêu trên thành từng đo¿n. Từ đó giúp cÿng cố cho đề tài, luận điểm chính cÿa bài luận.