UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.) MÔN HỌC/MÔ ĐUN: HUYẾT HỌC ĐÔNG MÁU – TRUYỀN MÁU NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm 2024 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Cuốn giáo trình “Huyêt học đông màu và truyền máu” dành cho sinh viên cao đẳng Xét nghiệm gồm các chủ đề các kiến thức cơ bản và một số bệnh lý của Huyết học đông máu- truyền máu.
Cuốn giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về đại cương về quá trình sinh lý của huyết học đông máu- truyền máu và các kỹ thuật xét nghiệm của huyết học đông máu- truyền máu. Được sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường, nhóm tác giả bao gồm các thầy cô giáo trong bộ môn Xét nghiệm y học đã có nhiều năm thâm niên giảng dạy và thực hành, cùng với sự tâm huyết đã chỉnh sửa và biên soạn cuốn giáo trình “Huyết học tế bào” dành cho sinh viên cao đẳng Xét nghiệm. Chúng tôi xin chân thành đón nhận và cảm ơn những ý kiến đóng góp xây dựng của các quí thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp cho cuốn giáo trình được hoàn chỉnh hơn. Trân trọng cảm ơn! .năm 20 Thay mặt nhóm biên soạn Ths.
Hà Thị Nguyệt Minh 3 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS. Hà Thị Nguyệt Minh 2. Nguyễn Thị Hà Giang 4 MỤC LỤC MỤC LỤC.
5 MÔ ĐUN: HUYẾT HỌC 2 (HUYẾT HỌC ĐÔNG MÁU - TRUYỀN MÁU). KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU. KỸ THUẬT ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ Rh. ĐẶC ĐIỂM, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM MÁU.
PHẢN ỨNG HÒA HỢP. 88 PHẦN THỰC HÀNH. THỰC HÀNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH THỜI GIAN MÁU CHẢY- MÁU ĐÔNG. THỰC HÀNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CO CỤC MÁU - THỜI GIAN HOWELL.
THỰC HÀNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH THỜI GIAN PROTHROMBIN. THỰC HÀNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THROMBOPLASTIN TỪNG PHẦN HOẠT HÓA. THỰC HÀNH KỸ THUẬT ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ Rh. THỰC HÀNH NGHIỆM PHÁP COOMBS TRỰC TIẾP VÀ COOMBS GIÁN TIẾP.
THỰC HÀNH PHẢN ỨNG HÒA HỢP. 158 5 MÔ ĐUN: HUYẾT HỌC 2 (HUYẾT HỌC ĐÔNG MÁU - TRUYỀN MÁU) Mã mô đun: XN04 Thời gian thực hiện: 75 giờ - Lý thuyết: 13 giờ - Thực hành: 59 giờ - Kiểm tra: 3 giờ I. Vị trí, tính chất mô đun - Vị trí: Thực hiện vào học kỳ II, năm thứ 2 của sinh viên cao đẳng xét nghiệm. - Tính chất: Môn huyết học 2 nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành huyết học đông máu và truyền máu.
Các kiến thức này giúp cho sinh viên giải thích được nguyên tắc của 1 số xét nghiệm huyết học đông máu và truyền máu vào việc chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh. Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Giải thích được nguyên tắc của một số kỹ thuật xét nghiệm huyết học đông máu và truyền máu. - Trình bày được các nội dung trong phát máu an toàn - Trình bày được đặc điểm, bảo quản và sử dụng các chế phẩm máu trong lâm sàng. * Kỹ năng - Nhận định và giải thích được sự thay đổi các xét nghiệm đông máu, truyền máu trong một số tình huống dạy học.
* Năng lực tự chủ, trách nhiệm - Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân. - Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. - Biểu lộ tác phong cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm. Nội dung phương pháp đánh giá mô đun 1.
Nội dung mô đun TT Số tiết Tên bài TS LT TH KT 1 Kỹ thuật xét nghiệm đông cầm máu 3 3 0 2 Kỹ thuật định nhóm máu hệ ABO và Rh 2 2 0 6 3 Đặc điểm, bảo quản và sử dụng các chế phẩm máu 5 5 0 4 Phản ứng hòa hợp 4 4 0 Kiểm tra 1 1 5 Thực hành kỹ thuật xác định thời gian máu chảy, 2 0 2 thời gian máu đông 6 Thực hành kỹ thuật xác định thời gian co cục 3 0 3 máu, thời gian Howell 7 Thực hành kỹ thuật xác định thời gian 2 0 2 Prothrombin 8 Thực hành kỹ thuật xác định thời gian 3 0 3 thromboplastin từng phần hoạt hóa 9 Thực hành kỹ thuật định nhóm máu ABO và Rh 9 0 9 Kiểm tra 1 1 10 Thực hành nghiệm pháp Coombs trực tiếp và 5 0 5 Coombs gián tiếp 11 Thực hành phản ứng hòa hợp 5 0 5 Tổng 45 14 29 2 2. Phương pháp đánh giá - Kiến thức: Kiểm tra nội dung đã học bằng bộ công cụ lượng giá tự luận tình huống, hay trắc nghiệm. - Kỹ năng: Kiểm tra thực hành tại phòng thực hành chuyên dụng theo quy trình kỹ thuật; sử dụng thang điểm. - Năng lực tự chủ, trách nhiệm: Đánh giá thái độ thông qua việc sinh viên thực hiện kỹ năng.
Điểm KT thường Điểm định kì Nội dung Thi (60%) xuyên (hệ số 1) (hệ số 2) Hình thức Tự luận/ Trắc TH QTKT tại Thực hành: KT quy nghiệm phòng TH/ Vấn trình kỹ thuật tại phòng đáp thực hành/ Trắc nghiệm Số lượng 2 1 1 Trọng số 40% 60% 7 PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU MỤC TIÊU * Kiến thức - Trình bày nguyên tắc, quy trình, giới hạn tham chiếu và nhận định kết quả của 1 số kỹ thuật xét nghiệm đông cầm máu. * Kỹ năng - Nhận định và phân tích được sự thay đổi các xét nghiệm đông cầm máu trong một số tình huống dạy học. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân.
- Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. Đại cương Đông cầm máu là sự thay đổi tình trạng vật lý của máu để chuyển một protein hòa tan thành một gen rắn là sợi huyết nhằm mục đích lấp chỗ tổn thương thành mạch hạn chế mất máu đồng thời cũng tham gia duy trì tình trạng lỏng của máu. Quá trình đông cầm máu bao gồm các tác động qua lại mật thiết giữa ba thành phần: thành mạch, các tế bào máu và các protein huyết tương hoạt động dưới hình thức phản ứng men. Quá trình này hoạt động theo yêu cầu và bị điều hòa bởi các yếu tố thần kinh và thể dịch.
Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa hai hệ thống: làm đông máu và chống lại quá trình đông máu. Một hệ thống mang tính bảo vệ cơ thể tránh chảy máu, một hệ thống đóng vai trò gìn giữ lưu thông lòng mạch để luôn bảo đảm tuần hoàn duy trì sự sống. Mất cân bằng hai hệ này sẽ dẫn đến hậu quả làm tắc mạch hoặc chảy máu. Các yếu tố tham gia hoạt hóa đông cầm máu 2.
Co mạch Khi mạch máu bị tổn thương, các yếu tố thần kinh và thể dịch sẽ tác động làm co mạch làm giảm lưu lượng dòng chảy tạo điều kiện cho tiểu cầu dính vào lớp dưới nội mạc. Nội mạc và lớp dưới nội mạc 2. Tế bào nội mạc Các tế bào nội mạc có vai trò rất quan trọng trong việc chống tạo huyết khối cũng 8 như tạo cân bằng giữa hệ thống các yếu tố đông máu huyết tương và hệ thống các chất hoạt hóa đông cầm máu nhờ một số đặc tính và cấu trúc sau: - Các tế bào nội mạc có một lớp glycocalyx trên bề mặt, trong đó chứa heparin sunphat (có vai trò chống đông máu) và glycosaminoglycan (có khả năng hoạt hóa antithrombinIII cũng là chất ức chế đông máu mạnh). - Tế bào nội mạc chứa thrombomodulin là chất khi gắn với thrombin sẽ hoạt hóa protein C để thoái giáng và ức chế yếu tố đông máu có tên Va, VIIIa.
Ngoài ra nó cũng tổng hợp được protein S là đồng yếu tố của protein C. - Khi có mặt thrombin, tế bào nội mạc cũng có thể hoạt hóa được plasminogen để khởi động tiêu fibrin. - Tế bào nội mạc cũng tổng hợp được yếu tố Von Willebrand (w-WF), yếu tố rất quan trọng cần thiết cho quá trình dính tiểu cầu vào collagen của tổ chức dưới nội mạc để khởi động quá trình đông máu. Tổ chức dưới nội mạc Tổ chức này bao gồm rất nhiều thành phần như collagen, tổ chức chun, màng nền, vi sợi, proteoglycan, mucopolysarcarid, fibronectin…Khi thành mạch bị tổn thương, các thành phần dưới nội mạc bị bộc lộ sẽ gây dính tiểu cầu (nhất là dính vào collagen) để hoạt hóa quá trình cầm máu.
Tiểu cầu Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong hình thành đinh cầm máu Hayem (nút trắng tiểu cầu) thông qua chức năng dính, giải phóng và ngưng tập. Chức năng dính của tiểu cầu vào lớp dưới nội mạc khi thành mạch tổn thương phụ thuộc vào yếu tố Von Willebrand và glycoprotein màng tiểu cầu. Sau khi dính tiểu cầu quá trình giải phóng nhiều chất như ADP, serotonin, yếu tố 4 tiểu cầu….tiếp tục hoạt hóa quá trình đông máu. Phản ứng giải phóng này bị ức chế bởi prostacyclin.
Các chất mà tiểu cầu vừa giải phóng ra như ADP và thromboxan A2 sẽ thúc đẩy tiểu cầu dính vào nhau và khuếch đại phản ứng giải phóng để tạo một khối tiểu cầu đủ lớn có thể nút vùng thành mạch tổn thương. Yếu tố Von Willebrand Là yếu tố được tổng hợp từ tế bào nội mạc và mẫu tiểu cầu. Chúng lưu hành trong máu dưới dạng tách rời hoặc tạo phức hợp gắn với yếu tố VIII đông máu (VIII:C). Yếu tố này có vai trò rất quan trọng trong cầm máu kỳ đầu vì nó là cầu nối liên kết giữa tiểu cầu và collagen khi thành mạch bị tổn thương tạo đinh cầm máu.
Ngoài ra, vì là chất mang yếu tố VIII nên nó cũng có vai trò trong quá trình đông máu huyết tương.