UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.) MÔ ĐUN: VI SINH NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm …………… 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giới thiệu xuất xứ của giáo trình, quá trình biên soạn, mối quan hệ của giáo trình với chương trình đào tạo và cấu trúc chung của giáo trình.
Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia., ngày……tháng……năm……… 3 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS. Hà Thị Nguyệt Minh 2. Bùi Huy Tùng 4 MỤC LỤC MÔ ĐUN SỐ 23: VI SINH.
ĐẠI CƯƠNG VI KHUẨN VÀ VIRUS. ĐẠI CƯƠNG MIỄN DỊCH VI SINH VẬT. KHÁNG SINH VỚI VI KHUẨN VÀ SỰ KHÁNG KHÁNG SINH. VI SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN, VI HỆ BÌNH THƯỜNG.
CẦU KHUẨN GÂY BỆNH. TRỰC KHUẨN GÂY BỆNH. XOẮN KHUẨN GÂY BỆNH. VI KHUẨN NỘI BÀO.
VIRUS LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP. VIRUS LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA. CÁC VIRUS VIÊM GAN (Hepatitis viruses). VIRUS GÂY HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI (HIV).
HUMAN PAPILLOMA VIRUS .162 PHẦN THỰC HÀNH. KỸ THUẬT PHA CHẾ MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI KHUẨN. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN STAPHYLOCOCCUS. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN STREPTOCOCCUS.
KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN CẦU KHUẨN GRAM ÂM: LẬU CẦU. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN TRỰC KHUẨN LAO. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN TRỰC KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN PSEUDOMONAS AERUGINOSA.
KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HAEMOPHILUS INFLUENZAE. KỸ THUẬT KHÁNG SINH ĐỒ ĐỊNH TÍNH. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN VIRUS BẰNG TEST NHANH CHẨN ĐOÁN .285 5 MÔ ĐUN SỐ 23: VI SINH Mã mô đun: MĐXN12.23 Thời gian thực hiện: 105 giờ - Lý thuyết: 43 giờ - Thực hành:58 giờ - Kiểm tra: 4 giờ I. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng - Tính chất: là mô đun bắt buộc, cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vi khuẩn, virus gây bệnh thường gặp và các kỹ thuật chẩn đoán nhằm mục đích phục vụ cho việc điều trị và phòng bệnh.
Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Trình bày được đặc điểm về hình thể, kích thước, cấu trúc, sinh lý và di truyền của vi khuẩn, virus. - Trình bày được khái niệm, đặc điểm cơ bản và ứng dụng về quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể với vi sinh vật gây bệnh - Phân tích được mối liên hệ giữa đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh của vi khuẩn, virus gây bệnh thường gặp. - Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán của 1 số vi khuẩn, virus gây bệnh thường gặp. - Trình bày được nguyên tắc lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh * Kỹ năng - Lấy được một số bệnh phẩm để làm xét nghiệm vi sinh.
- Thực hiện được quy trình nuôi cấy, định danh được một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp. - Thực hiện được quy trình làm kháng sinh đồ với 1 số vi khuẩn gây bệnh thường gặp. - Thực hiện được quy trình chẩn đoán 1 số virus gây bệnh thường gặp bằng test nhanh xác định kháng nguyên và kháng thể. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân.
- Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm 6 y để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. - Biểu lộ tác phong cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm. Nội dung mô đun Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian mô đun T Tên chương/bài Thời gian (giờ) T TS LT TH KT 1 Đại cương vi khuẩn và virus 4 4 2 Đại cương miễn dịch vi sinh vật 3 3 3 Kháng sinh với vi khuẩn và sự kháng kháng sinh 2 2 4 Vi sinh vật trong tự nhiên, vi hệ bình thường 1 1 5 Cầu khuẩn gây bệnh 5 5 6 Trực khuẩn gây bệnh 10 10 Kiểm tra 1 1 7 Xoắn khuẩn gây bệnh 2 2 8 Vi khuẩn nội bào 2 2 9 Virus lây truyền qua đường hô hấp 5 5 10 Virus lây truyền qua đường tiêu hóa 2 2 11 Virus dại (Rabies virus) 1 1 12 Virus Dengue (Dengue virus) 2 2 13 Virus viêm gan (Hepatitis viruses) 2 2 14 Virus gây hội chứng suy giảm miễm dịch ở 1 1 người 15 Human Papilloma Virus 1 1 Kiểm tra 1 1 16 Kỹ thuật pha chế môi trường nuôi cấy vi khuẩn 5 5 17 Kỹ thuật chẩn đoán Staphylococcus 10 10 18 Kỹ thuật chẩn đoán Streptococcus 5 5 19 Kỹ thuật chẩn đoán cầu khuẩn gram âm: lậu cầu 2 2 20 Kỹ thuật chẩn đoán trực khuẩn lao 3 3 21 Kỹ thuật chẩn đoán họ trực khuẩn đường ruột 10 10 22 Kỹ thuật chẩn đoán Pseudomonas aeruginosa 5 5 7 23 Kỹ thuật chẩn đoán Hemophilus Influenzae 5 5 24 Kỹ thuật kháng sinh đồ định tính 10 10 25 Kỹ thuật chẩn đoán virus bằng test nhanh 3 3 Kiểm tra 2 2 Tổng số 105 43 58 4 IV. Nội dung và phương pháp đánh giá 4.
Nội dung Kiến thức: kiểm tra nội dung đã học bằng bộ công cụ lượng giá, câu hỏi tự luận. Kỹ năng: Kiểm tra thực hành tại phòng thực hành chuyên dụng, sử dụng thang điểm Năng lực tự chủ, trách nhiệm: đánh giá thái độ thông qua việc sinh viên thực hiện kỹ năng. Phương pháp Nội dung Hệ số 1 Hệ số 2 Thi LT x x TH x Hình thức Trắc nghiệm/ tự Thực hành/ Thực hành/ vấn đáp luận tự luận Số lượng 2 2 1 Trọng số 40% 60% 4. Đánh giá kết thúc mô đun Nội dung: đánh giá đồng thời kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Phương pháp: Thi thực hành. Tài liệu học tập Tài liệu giảng dạy: - Bộ y tế (2007), Vi sinh y học - Sách đào tạo Cao đẳng xét nghiệm, NXB Y học. - Bộ môn Vi Ký sinh,Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội (2012), Giáo trình vi sinh tập 1+2, NXB y học. Tài liệu tham khảo - Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình vi sinh y học.
- Bộ Y tế ( 2008) Vi sinh vật học. - Bộ Y tế ( 2007) Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng, NXBYH. - Bộ môn Vi sinh – ĐHY Hà Nội (2013), Thực tập vi sinh y học, NXBYH. - Bộ môn Vi sinh – ĐHY Hà Nội (2010), Vi sinh y học, NXBYH.
8 - Lê Huy Chính và CS (2006), Sổ tay vi sinh y học, NXBYH. 9 PHẦN LÝ THUYẾT Bài 1. ĐẠI CƯƠNG VI KHUẨN VÀ VIRUS MỤC TIÊU * Kiến thức - Trình bày được hình thể và kích thước của vi khuẩn và virus. - Trình bày được các thành phần cấu trúc chung và riêng của vi khuẩn và virus.
- Trình bày được quá trình chuyển hoá, hô hấp, sinh sản và phát triển của vi khuẩn. - Giải thích được 6 giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ - Trình bày được tính chất của đột biến và ứng dụng trong việc sử dụng kháng sinh. - Phân tích được vai trò của plasmid và transposon với sự lan truyền gen đề kháng ở vi khuẩn. - Trình bày được đặc điểm, phân loại và ứng dụng của phage.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân. - Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. Định nghĩa Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, không có màng nhân (Procaryote). Chúng có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào có màng nhân (Eucaryote).
Tuy nhiên có một vài cơ quan (như vách tế bào) hay chức năng di truyền và sự vận chuyển di truyền phức tạp không kém sinh vật phát triển. Hình thể và kích thước Mỗi loại vi khuẩn có hình dạng và kích thước nhất định. Các hình dạng và kích thước này là do vách của tế bào vi khuẩn quyết định. Bằng các phương pháp nhuộm và soi kính hiển vi người ta có thể xác định được hình thể và kích thước của vi khuẩn.
Để xác định vi khuẩn, hình thể là một tiêu chuẩn rất quan trọng, mặc dù phải kết hợp với các đặc diểm sinh học khác (tính chất hoá sinh học, kháng nguyên và khả năng gây bệnh). Trong một số trường hợp nhất định, dựa vào hình thể vi khuẩn kết hợp với 10 dấu hiệu lâm sàng người ta có thể chẩn đoán được bệnh. Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (1m =1/1000 mm). Kích thước của các loại vi khuẩn khác nhau thì không giống nhau và kích thước của một loại vi khuẩn cũng phụ thuộc vào điều kiện tồn tại của chúng.
Tương quan kích thước của các vi sinh vật Tế bào hồng cầu người 15-20 m, Staphylococci 1 m, E. coli 1x5 m, Poliovirus 30 nm , Herpesvius 100 nm Về hình thể, người ta chia vi khuẩn làm 3 loại lớn: - Cầu khuẩn (Cocci): Cầu khuẩn là những vi khuẩn có hình cầu, chúng có thể là những hình tròn, nhưng cũng có thể là hình bầu dục hoặc ngọn nến. Đường kính trung bình khoảng 1m. Cầu khuẩn lại được chia làm nhiều loại như: đơn cầu, song cầu, tứ cầu, tụ cầu và liên cầu.
Hình thể một số cầu khuẩn - Trực khuẩn (Bacilli) Trực khuẩn là những vi khuẩn hình que, đầu tròn hay vuông, kích thước của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp là bề rộng 1 m, chiều dài 2-5 m. Các trực khuẩn không gây bệnh thường có kích thước lớn hơn. Một số loại trực khuẩn gây bệnh thường gặp như các vi khuẩn: lao, thương hàn, lỵ, E. Hình thể một số trực khuẩn - Xoắn khuẩn (Spirochaetales) Xoắn khuẩn là những vi khuẩn có hình sợi xoắn lò so và di động.
Chiều dài của các vi khuẩn loại này có thể tới 30 m Trong loại này có 3 giống vi khuẩn gây bệnh quan trọng là Treponema (ví dụ, xoắn khuẩn giang mai - Treponema pallidum), Leptospira và Borrelia.