UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.) MÔ ĐUN: KÝ SINH TRÙNG 2 NGÀNH: KỸ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm 2024 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Ký sinh trùng 2 được biên soạn cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học với mục đích hướng dẫn cho sinh viên những kiến thức cơ bản và khái quát nhất về các loại đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh.
Giáo trình được chia thàh hai phần: Phần lý thuyết: Cung cấp những kiến thức về đặc điểm hình thái, chu kỳ phát triển, tác hại, cách phòng chống các loại đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh. Phần thực hành: Mô tả các kỹ thuật xét nghiệm ký sinh trùng thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy về môn Ký sinh trùng y học, hy vọng rằng cuốn sách này sẽ cung cấp những thông tin có giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có kiến thức về thực tiễn khả năng gây bệnh của ký sinh trùng, lựa chọn được những kỹ thuật chẩn đoán xét nghiệp phù hợp với từng loại ký sinh trùng, giúp cho việc phòng, chữa bệnh đạt hiệu quả. Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp và độc giả để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn!. CÁC TÁC GIẢ 3 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS. Nguyễn Thị Hồng Ngọc 2.
Hà Thị Nguyệt Minh 3. Lê Thị Thu Hường 4 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 2 LỜI GIỚI THIỆU. 3 THAM GIA BIÊN SOẠN.
5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỐ 25. 9 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO .13 BÀI 3: TRÙNG ROI .22 BÀI 4: KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT .43 BÀI 5: ĐẠI CƯƠNG CHÂN ĐỐT Y HỌC .83 BÀI 7: LỚP CÔN TRÙNG .93 BÀI 8: ĐẠI CƯƠNG VI NẤM Y HỌC. VI NẤM CANDIDA .126 BÀI 10: VI NẤM GÂY BỆNH NGOÀI DA, TÓC, MÓNG .135 BÀI 11: VI NẤM GÂY BỆNH NỘI TẠNG.141 PHẦN THỰC HÀNH .158 BÀI 12: KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN AMIP .158 BÀI 13: KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN TRÙNG ROI .168 BÀI 14: KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT .176 BÀI 15: KỸ THUẬT CHUẨN ĐOÁN VI NẤM .195 BÀI 16: KỸ THUẬT TẨM MÀN .209 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH .214 TÀI LIỆU THAM KHẢO .215 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỐ 25 Tên mô đun: Ký sinh trùng 2 Mã mô đun: XN09 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: là mô đun số 25 của trong chương trình đào tạo kỹ thuật viên xét nghiệm trình độ cao đẳng. - Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo kỹ thuật viên trình xét nghiệm độ cao đẳng - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, chu kỳ phát triển, tác hại, các phương pháp chẩn đoán và phòng bệnh do một số loại đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây ra phục vụ cho công tác điều trị bệnh và phòng bệnh trong cộng đồng.
Mục tiêu của môn học/mô đun: * Kiến thức - Trình bày được về hình thể, dịch tễ học, tác hại, các phương pháp chẩn đoán một số loài đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh. - Giải thích được chu kỳ phát triển của một số loài đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh. * Kỹ năng - Lấy và bảo quản đúng cách bệnh phẩm xét nghiệm chẩn đoán đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh. - Chuẩn bị được một số hóa chất, thuốc nhuộm dùng trong xét nghiệm chẩn đoán đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh gây bệnh.
- Thực hiện và nhận định được kết quả một số kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán đơn bào, động vật chân đốt và vi nấm gây bệnh gây bệnh. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo vận dụng kiến thức đã học được về đặc điểm sinh học, chu kỳ phát triển, tác hại, các biện phòng bệnh do các loài ký sinh trùng gây ra để giải quyết các vấn đề trong học tập. - Chứng minh được năng lực làm việc độc lập và phối hợp nhóm để giải quyết các vấn đề học tập. - Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.
- Nghiêm túc đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của 6 các thành viên trong nhóm. - Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực xét nghiệm y học và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. Nội dung và phương pháp đánh giá mô đun 1. Nội dung của mô đun: Số giờ TT Tên chương/bài Lý Thực Kiểm Tổng thuyết hành tra 1 Đại cương đơn bào 1 1 2 Amip 2 2 3 Trùng roi 4 4 Kiểm tra 1 1 4 Ký sinh trùng sốt rét 5 5 5 Đại cương chân đốt y học 2 2 6 Lớp nhện 2 2 7 Lớp côn trùng 3 3 8 Đại cương vi nấm y học 2 2 9 Vi nấm Candida 1 1 10 Vi nấm gây bệnh ngoài da, tóc, móng 2 2 11 Vi nấm gây bệnh nội tạng 4 4 Kiểm tra 1 1 12 Kỹ thuật chẩn đoán Amip 5 5 13 Kỹ thuật chấn đoán trùng roi 5 5 14 Kỹ thuật chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét 10 10 15 Kỹ thuật chẩn đoán vi nấm 5 5 16 Kỹ thuật tẩm màn 4 4 Kiểm tra 1 1 2.
Phương pháp đánh giá mô đun: Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các bài kiểm tra định kỳ và bài thi kết thúc mô đun. Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu không nghỉ quá 20% giờ học lý thuyết, tham gia đầy đủ giờ học thực hành và điểm trung bình chung các điểm kiểm 7 tra đạt ≥ 5,0 (theo thang điểm 10). Sinh viên được đánh giá đạt mô đun nếu Điểm tổng kết môn học đạt ≥ 4,0 (theo thang điểm 10). Đánh giá Hệ số 1 Hệ số 2 Thi Vấn đáp, tự luận, Hình thức Thực hành Thực hành trắc nghiệm Số lượng 02 01 01 8 PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO MỤC TIÊU * Kiến thức - Trình bày được khái niệm, hình thể, phân loại, cấu tạo, sinh thái của đơn bào ký sinh.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Tổng hợp kiến thức đã được học về đơn bào ký sinh, tham khảo thêm các tài liệu liên quan nhằm phát triển năng lực bản thân. - Thể hiện khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, tổng hợp, đánh giá kết quả công việc của các thành viên trong nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. Khái niệm đơn bào Đơn bào là một nguyên sinh động vật có cấu tạo là một tế bào, sống riêng biệt có tất cả các cấu trúc, chức năng đầy đủ của một tế bào, một sinh vật sống. Phân loại đơn bào 2.Tiêu chuẩn để phân loại và cách phân loại Phân loại đơn theo cơ quan vận động và phương thức vận động, có 4 lớp: - Lớp đơn bào chân giả (Rhizopoda): Bao gồm các loại amip cử động bằng chân giả do sự kéo dài và co bóp của ngoại nguyên sinh chất tạo thành.
Do vậy nên hình dạng của chân giả luôn biến đổi. Khi đơn bào di chuyển về hướng nào thì có xu hướng phóng chân giả về hướng đó. - Lớp trùng roi (Flagellata): Bao gồm các loại đơn bào có cơ quan vận động là những roi, một vài loại có thêm màng vây là cấu trúc đặc biệt của một roi. Roi được tạo thành bằng sự kéo dài của ngoại nguyên sinh chất và có hình dạng tương đối cố định.
Như trùng roi đường tiêu hóa, máu, sinh dục – tiết niệu. - Lớp trùng lông (Ciliata): Bao gồm các loại đơn bào cử động bằng các lông chuyển. Trùng lông ký sinh và gây bệnh ở người chỉ có một loài duy nhất là Balantidium coli, đó cũng là loại đơn bào có kích thước lớn nhất ký sinh ở người. - Lớp bào tử trùng (Sporozoa): Có đặc điểm sau: + Trong toàn bộ hoặc trong một giai đoạn dài của chu kỳ bắt buộc phải phát triển trong các tế bào vật chủ.
+ Có hai hình thức sinh sản, sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính như sự 9 sinh sản của Toxoplasma gondii. + Chu kỳ phức tạp xảy ra trên hai loại vật chủ. Phân loại theo hình thể Giới Protozoa hoặc Protista Ngành Ngành Ngành SARCOMASSTICOPHORA CIDIOPHORA APICOMPLEXA Phân ngành và lớp Phân ngành hoặc lớp Lớp Lớp ZOOMASTIGINA hoặc SARCODINA hoặc MASTIGOPHORA RHIZOPODA CILIATA SPOROZOA Đơn bào di động Trùng bào tử Các loại trùng roi Trùng lông chân giả ( sinh sản tạo bào tử) Hình1. Phân loại đơn bào ký sinh ở người 3.
Hình thể đơn bào Hình thể đơn bào thay đổi tùy theo lớp, bộ khác nhau và thay đổi theo từng giai đoạn phát triển trong chu kỳ. Có một số đơn bào khi vận động cũng thay đổi về hình thể. Thể hoạt động Ở thể hoạt động, hinhg thể của đơn bào không cố định. Hình dạng thay đổi theo các chuyển động, có thể nhìn thấy chân giả, roi, lông.
Khi không chuyển động, hầu hết đơn bào có hình bầu dục. Kích thước của đa số đơn bào khoảng 5 đến vài chục µm. Thể bào nang Các đơn bào có thể bào nang thì thể bào nang có kích thước nhỏ hơn thể hoạt động. Hình tròn, hình bầu dục, vỏ dầy.
Đặc điểm sinh thái của đơn bào 4. Dinh dưỡng Do có cấu tạo đơn bào nên dinh dưỡng của đơn bào chủ yếu là thấm thấu và thực bào. Thẩm thấu bằng cách hấp thu các chất dinh dưỡng qua màng. Thực bào là hiện tượng đơn bào tiếp cận thức ăn, bắt lấy thức ăn như hồng cầu, các tế bào, vi khuẩn rồi đưa vào cơ thể qua màng.