TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TÂY NINH TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2016 TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TÂY NINH BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ GIAÙO TRÌNH BIÊN SOẠN VÀ TRÌNH BÀY BS. Nguyễn Văn Thịnh Trang 1 Mục lục. MỤC LỤC Trang 1. Chương trình vi sinh - Ký sinh trùng 3 3.
Đại cương vi sinh 5 4. Một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp 17 5. Một số virus gây bệnh thường gặp 29 6. Đại cương về ký sinh vật 37 7.
Một số giun sán gây bệnh thường gặp 45 8. Một số đơn bào gây bệnh thường gặp 53 9. Đại cương vi nấm 61 10. Giới thiệu một số phương pháp xét nghiệm 67 11.
Tài liệu tham khảo 73 Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Trang 2 LỜI NÓI ĐẦU Với mục tiêu hoàn chỉnh bộ công cụ giảng dạy và lượng giá, phục vụ tốt công tác đào tạo, năm học 2001 – 2002 chúng tôi đã tổ chức biên soạn bộ giáo trình Vi Ký Sinh, phục vụ cho đối tượng Điều dưỡng và Hộ sinh trung cấp. Sau 10 lần chỉnh lý, năm 2016 chúng tôi tiếp tục rà soát lại toàn bộ nội dung giáo trình và tiến hành bổ sung cập nhật trên cơ sở một số đóng góp tích cực từ giáo viên và học sinh trong Nhà trường. Với tiêu chí bám sát mục tiêu đào tạo đối tượng trung cấp, trong bộ giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng này chúng tôi quan tâm đặc biệt đến kiến thức và kỹ năng liên đến quan nội dung nhận định triệu chứng.
Do đó, các kiến thức được biên soạn lần này mô tả khá chi tiết về nhận định hình thái và biểu hiện lâm sàng của các bệnh lý do vi sinh, ký sinh trùng gây ra, giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận định dấu hiệu bệnh lý liên quan đến vi sinh, ký sinh trùng. Bộ giáo trình được biên soạn theo đúng mẫu giáo trình chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT. Nội dung chi tiết được biên soạn dựa trên kiến thức chuẩn của các tài liệu Virus học, Vi sinh học, Ký sinh trùng của Đại học Y dược và Viện Vệ sinh Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh, có tham khảo một số tài liệu chuyên ngành vi ký sinh nước ngoài.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng thực tế cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý đồng nghiệp và các bạn học sinh góp ý xây dựng để bộ giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Giáo viên biên soạn Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Trang 3 Chương trình Vi sinh - Ký sinh trùng. CHƯƠNG TRÌNH VI SINH - KÝ SINH TRÙNG - Mã số học phần: B.2 - Số đơn vị học trình: 02 (2/0) - Số tiết: 30 tiết (20/10/0) ĐIỀU KIỆN: - Học sinh đã học xong chương trình Sinh học trung học phổ thông.
Về kiến thức: - Trình bày một số khái niệm cơ bản về Vi sinh, Ký sinh trùng trong Y học; - Mô tả mối liên quan giữa Vi sinh, Ký sinh trùng với sức khoẻ và bệnh tật; - Trình bày đặc điểm cấu trúc, sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển của Vi sinh vật và Ký sinh trùng gây bệnh thường gặp; - Mô tả kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm. Về kỹ năng: - Nhận dạng một số Vi sinh vật, Ký sinh trùng gây bệnh. Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc và cầu thị khi tiếp cận các nội dung chuyên môn. NỘI DUNG: Số tiết Tt Nội dung bài học Tổng LT TN 1.
Đại cương vi sinh 3 3 0 2. Một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp 5 3 2 3. Một số virus gây bệnh thường gặp 5 3 2 4. Đại cương về ký sinh 5 3 2 5.
Một số giun sán gây bệnh thường gặp 3 2 1 6. Một số đơn bào gây bệnh thường gặp 3 2 1 7. Đại cương vi nấm 3 3 0 8. Giới thiệu một số phương pháp lấy bệnh phẩm 3 1 2 Cộng 30 20 10 Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng.
Chương trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Trang 4 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: ▪ Yêu cầu giáo viên: - Giáo viên là Bác sỹ hoặc Cử nhân chuyên ngành xét nghiệm hoặc đã được huấn luyện về chương trình xét nghiệm. ▪ Phương pháp giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình, áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. - Thực hành: thực hành tại lớp dưới dạng thảo luận nhóm, nhận định các tiêu bản, giáo viên hướng dẫn chung cả lớp.
▪ Trang thiết bị dạy học: - Lý thuyết: có thể sử dụng máy Overhead, Projector. - Thực hành: sử dụng tranh, mô hình, tình huống thảo luận. ▪ Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 01 cột điểm - Kiểm tra định kỳ: 01 cột điểm. - Thi kết thúc học phần: Bài thi trắc nghiệm 50 câu trong 40 phút.
▪ Tài liệu tham khảo: - Nguyễn Văn Thịnh, 2015. Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Trường trung cấp Y tế Tây Ninh, Tài liệu lưu hành nội bộ. - Bộ môn nhiễm - Đại học Y Dược TP.
Bệnh Truyền Nhiễm. Nhà xuất bản Y học, TP. Hồ Chí Minh. - Bộ Môn Vi Sinh - Đại học Y Dược Tp.
Vi Khuẩn Học. Nhà xuất bản Y học. - Lã Thị Thanh Vi, 1999. Ký sinh vật y học.
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. - Nguyễn Công Tỷ, 1993. Những Bệnh Miền Nhiệt Đới Thường Gặp. Bệnh viện Y học cổ truyền Tây Ninh.
- Trần Vinh Hiển, 1991. Đại học Y Dược Tp. HCM, Nhà xuất bản Y Học. - Trường Trung Học Kỹ Thuật Y Tế III, 1998.
Vi Sinh Học Y Khoa. Nhà xuất bản Y học. - Võ Thị Dương Huy, 1991. Đại học Y Dược Tp.
HCM, Nhà xuất bản Y học. Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Trang 5 Đại cương về vi sinh. ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH BS.
Nguyễn Văn Thịnh MỤC TIÊU 1. Mô tả điểm chung về hình dạng và hoạt động của virus, vi khuẩn. Trình bày được một số điểm lưu ý khi nuôi cấy vi sinh vật. Nêu được ảnh hưởng của vi sinh vật đối với con người.
ĐẠI CƯƠNG Vi sinh vật là những sinh vật rất nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Chúng là những sinh vật đơn bào ở giữa hai giới động vật và thực vật. Chỉ được nhìn thấy bằng kính hiển vi quang học hoặc kính hiển vi điện tử có độ phóng đại cao gấp nhiều lần. Chúng tồn tại khắp mọi nơi trong thiên nhiên: trong đất, trong nước, không khí và ngay cả trong cơ thể của các sinh vật khác như người, động vật, thực vật… Không phải vi sinh vật nào cũng gây bệnh, một số vi sinh vật gây bệnh cho loài vật này nhưng không gây bệnh cho loài khác, một số không những không gây hại mà còn có lợi cho người và động vật.
Vi sinh vật gồm 3 nhóm: Virus, vi khuẩn và một dạng chuyển tiếp giữa virus và vi khuẩn là Rickettsia. Rickettsia có kích thước từ 0,5 -2 m, thường có hình cầu, hình thoi hoặc hình que ngắn. Chúng có cấu tạo và sinh sản gần giống với virus. Rickettsia gây ra một số bệnh sốt phát ban cho người qua trung gian truyền bệnh là chấy, rận, bọ chét… VIRUS 1 Virus là vi sinh vật nhỏ nhất, đơn vị đo là 2 nanomet (1nm=10_3m), chưa có cấu trúc tế bào hoàn chỉnh.
Virus không 3 tồn tại được trong tự nhiên mà phải sống bám 4 vào các tế bào của các sinh vật khác Hình 1. Cấu trúc của virus để tồn tại và phát triển. Nucleotid Giáo trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Đại cương về vi sinh.
Trang 6 Quá trình sinh sản của virus làm cho hàng ngàn tế bào của cơ thể bị phá huỷ, gây rối loạn các cơ quan. Virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh nhưng dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao, hóa chất, tia cực tím … 1. Phân loại: Phân loại virus dựa vào 4 yếu tố: - Nhân Virus chứa ADN hay ARN - Cấu trúc của capsid hình xoắn ốc, hình khối hoặc 2 kiểu - Có hay không có màng bọc - Số lượng của các capsomere hay đường kính nucleocapsid. Ngoài ra, dựa vào khả năng cảm thụ của vật chủ, virus được xếp thành các nhóm: virus của động vật có xương sống, virus của động vật không xương sống, virus của thực vật và virus của vi khuẩn.
Hình dạng: Dựa vào hình dạng virus được phân làm 3 loại: - Virus hình khối: Rotavirus, Smallpoxvirus, enterovirus, Poliovirus, HIV - Virus hình xoắn ốc: Myxovirus, Rabdovirus, virus cúm - Virus có cấu trúc 2 kiểu: Phage – Virus của vi khuẩn. Các đặc điểm về sinh lý: 3. Sự tăng trưởng: Ký sinh bắt buộc trong tế bào sống, chu kỳ như sau: XÂM NHẬP HẤP PHỤ CỞI ÁO GIẢI PHÓNG DẬP KHUÔN CHÍN TỔNG HỢP Hình 1.2: Chu trình sinh trưởng của virus. Sự di truyền: BS.
Trang 7 Đại cương về vi sinh. Cho dù có xảy ra biến dị, virus vẫn luôn mang tính di truyền ổn định. Sự tăng trưởng dù với cơ chế nào đi nữa cũng đều dẫn đến tổng hợp nguyên tố mới giống hệt nó và mang tính di truyền liên tục. Sự sinh sản: Virus sinh sản bằng cách nhân lên trong tế bào.
Đầu tiên acid nucleic xâm nhập vào nhân tế bào để hình thành các acid mới, mỗi acid lại kết hợp với một protid, lipid của nguyên sinh chất để hình thành nên virus mới. Virus mới phá huỷ tế bào rồi lại xâm nhập vào các tế bào khác. Đặc điểm về nuôi cấy: Virus ký sinh bắt buộc trong tế bào, thoát khỏi tế bào sống virus sẽ bị tiêu diệt, do đó muốn nuôi cấy virus phải cần đến vật nhạy cảm hay tế bào cảm thụ thích hợp. Tế bào nguyên phát: Bắt nguồn từ những mảng tổ chức được nuôi cấy một lần.
Loại này dễ nuôi cấy, khả năng cảm nhiễm cao nên thích hợp cho việc phân lập và nuôi cấy như: tế bào thận khỉ, tế bào thận thỏ, tế bào phôi người… 4. Tế bào Diploid: Tế bào bắt nguồn từ tế bào nguyên phát, mỗi tuần cấy truyền 2 lần theo kiểu nhân đôi. Tế bào này không bị nhiễm virus tiềm tàng nên rất thích hợp cho việc sản xuất Vaccin. Như: tế bào thận khỉ, tế bào Diploid người… 4.
Tế bào vĩnh cửu: Bắt nguồn từ những tổ chức ung thư, tăng trưởng nhanh và sống vĩnh cửu với điều kiện cấy truyền liên tục và đúng hạn. Loại này chỉ dùng để phân lập và nuôi cấy, không thể điều chế vaccin. Điển hình như tế bào Hela (ung thư cổ tử cung), tế bào HBK (thận chuột con), tế bào Vero (thận khỉ)… VI KHUẨN Vi khuẩn (còn gọi là vi trùng) là hình thái lớn nhất của vi sinh vật, có cấu tạo tế bào tương đối hoàn chỉnh dù chưa có màng nhân, đường kính thường dưới 1 m, có thể dài đến 500 m.