UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1089 /QĐ-CĐYTN ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội) MÔN HỌC/MÔ ĐUN: HUYẾT HỌC NÂNG CAO NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình đươc biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học. Sách dùng để đào tạo sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành khác quan tâm đến công tác xét nghiệm.
Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy, hy vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc đánh giá về chất lượng xét nghiệm. Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót và cần bổ sung. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm……… NHÓM TÁC GIẢ 3 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên ThS. Hà Thị Nguyệt Minh 2. Nguyễn Thị Hà Giang 3. Phùng Thị Phương Chiêm 4 MỤC LỤC GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HUYẾT HỌC NÂNG CAO.
13 BÀI 4: HỆ THỐNG KHÁNG NGUYÊN BẠCH CẦU VÀ TIỂU CẦU. 21 BÀI 6: TAI BIẾN DO TRUYỀN MÁU. 32 BÀI 7: KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ ỨNG DỤNG TRONG XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC. 47 BÀI 8: KỸ THUẬT TỦY ĐỒ.
47 BÀI 9: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU. 52 BÀI 10: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM THIẾU MÁU. 56 BÀI 11: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TRƯỚC KHI TRUYỀN MÁU. 60 BÀI 12: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM SAU KHI TRUYỀN MÁU.
64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HUYẾT HỌC NÂNG CAO Tên mô đun: Huyết học nâng cao Mã mô đun: XN15D Vị trí, tính chất mô đun - Vị trí: Là mô đun chuyên ngành; được thực hiện vào học kỳ II, năm thứ 2 của sinh viên cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học. - Tính chất: Là mô đun tự chọn, tích hợp lý thuyết và thực hành tại trường. Môn huyết học nâng cao nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết và thực hành huyết học nâng cao.
Các kiến thức này giúp cho sinh viên giải thích được nguyên tắc của 1 số xét nghiệm huyết học. Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Giải thích được nguyên tắc, quy trình, nhận định kết quả của 1 số xét nghiệm huyết học như tủy đồ, hạch đồ, xét nghiệm đông máu, truyền máu nâng cao. - Trình bày được 1 số kháng nguyên bạch cầu, tiểu cầu và ứng dụng trong y học. - Trình bày được nguyên tắc và ứng dụng của các kỹ thuật sinh học phân tử ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý huyết học.
* Kỹ năng - Nhận định và phân tích được kết quả của tủy đồ, hạch đồ trong tình huống dạy học. * Năng lực tự chủ, trách nhiệm - Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân. - Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y họcđể đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. - Biểu lộ tác phong cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
Nội dung mô đun và phương pháp đánh giá Số tiết TT Tên bài TS LT TH KT 1 Tủy đồ 3 3 2 Hạch đồ 2 2 3 Thiếu máu 2 2 4 Hệ thống kháng nguyên bạch cầu và tiểu cầu 1 1 6 5 Bệnh đông - cầm máu 2 2 6 Tai biến do truyền máu 2 2 7 Kỹ thuật sinh học phân tử ứng dụng trong xét 2 2 nghiệm huyết học Kiểm tra 1 1 8 Kỹ thuật tủy đồ 5 5 9 Kỹ thuật xét nghiệm đông cầm máu 5 5 10 Kỹ thuật xét nghiệm thiếu máu 10 10 11 Kỹ thuật xét nghiệm trước khi truyền máu 5 5 12 Kỹ thuật xét nghiệm sau khi truyền máu 4 4 Kiểm tra 1 1 Tổng cộng 45 14 29 2. Phương pháp đánh giá - Kiến thức: Kiểm tra nội dung đã học bằng bộ công cụ lượng giá bảng kiểm. - Kỹ năng: Kiểm tra thực hành tại phòng thực hành chuyên dụng. - Năng lực tự chủ, trách nhiệm (thái độ): Đánh giá thái độ thông qua việc sinh viên thực hiện kỹ năng.
Điểm KT thường Điểm định kì Nội dung Thi (60%) xuyên (hệ số 1) (hệ số 2) Hình thức Tự luận/ trắc nghiệm Tự luận Thực hành: Trắc nghiệm/ Tự luận Số lượng 1 1 1 Trọng số 40% 60% 7 LÝ THUYẾT BÀI 1. TỦY ĐỒ MỤC TIÊU * Kiến thức 1. Trình bày được nguyên tắc của tủy đồ. Trình bày được các bước của kỹ thuật thực hiện tủy đồ * Kỹ năng 3.
Nhận định và phân tích được kết quả của tủy đồ trong tình huống dạy học. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm 4. Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân. Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y học để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập.
Vai trò của tủy đồ trong y học Là xét nghiệm đánh giá số lượng, hình thái và chức năng của tủy xương. Nguyên tắc Tủy đồ là xét nghiệm phân tích số lượng và hình thái các tế bào tủy xương để thăm dò chức năng tạo máu cũng như gợi ý các nguyên nhân gây rối loạn chức năng tạo máu của tủy xương. Quy trình kỹ thuật 3. Chuẩn bị - Bộ dụng cụ sát trùng tại chỗ: cồn iod 5%, cồn sát trùng, bông thấm nước.
- Bơm kim tiêm vô khuẩn 5 – 10 ml - Kim chọ tủy - Ống nghiệm có EDTA khô. - Vật liệu cầm máu - Bộ dụng cụ làm tiêu bản tủy, nhuộm giem sa, hồng cầu lưới - Máy đếm tế bào hoặc các dụng cụ thay thế - Kính hiển vi quang học. - Xylocain - Thuốc nhuộm Giem sa, xanhcresyl 3. Chọc hút dịch tủy xương 8 Bệnh phẩm máu được sinh thiết từ tủy xuwoang để trong ống nghiệm chống đông EDTA.
Quy trình kỹ thuật 3. Nguyên tắc: giống như huyết đồ Cân đối các dữ liệu thu thập được giữa máu ngoại vi và dịch hút tủy xương của người bệnh cùng thời điểm. Các bước tiến hành * Kỹ thuật - Chạy máy huyết học tế bào tự động để phân tích tủy đồ. - Làm tiêu bản giọt máu đàn và nhuộm giem sa 10% x 10 phút.
- Làm tiêu bản hồng cầu lưới và nhuộm xanh cresyl - Soi khảo sát + Quan sát tiêu bản bằng vật kính x10 Đánh giá mật độ tế bào có nhân và đặc điểm phân bố tế bào, kể cả hồng cầu trưởng thành. Tìm kiếm mẫu tiểu cầu và các tế bào có kích thước lớn (K di căn) Tính tỷ lệ % của tế bào có nhân. + Quan sát tiêu bản bằng vật kính dầu Xem xét kỹ các khu vực đầu, đuôi, trung tâm và hai cạnh tiêu bản nhuộm giem sa để nhận định về đặc điểm số lượng, hình thái tế bào và tình trạng biệt hóa của mỗi dòng tế bào cũng như tương quan phát triển của các dòng tế bào. Tìm hình thể bất thường: ung thư di căn, ký sinh trùng,.Nếu có tế bào non phải căn cứ vào hình thái và hóa học tế bào để xác định xem tế bào non đó thuộc dòng nào (bạch cầu hạt, mono, lympho.) Lập công thức tủy từ 100 đến 500 tế bào có nhân tùy theo mục đích chẩn đoán hay nghiên cứu.
Tính chỉ số trưởng thành của dòng hạt, dòng hồng cầu và tỷ lệ nguyên hồng cầu/bạch cầu hạt. Lập công thức mẫu tiểu cầu từ 100 mẫu tiểu cầu nếu người bệnh có giảm tiểu cầu ở máu ngoại vi. Nhận định kết quả 4. Bản trả lời kết quả: - Ngoài các số liệu cụ thể, cần phải nhận xét về số lượng, hình thái tế bào tủy và các bất thường (nếu có) - Chất lượng tiêu bản 9 - Mức độ giàu- nghèo tế bào của tủy xương - Phân tích số lượng và hình thái các dòng tế bào bình thường.
- Các bất thường (nếu có) 4. Kết luận: - Khẳng định chẩn đoán - Khu trú phạm vi hoặc định hướng tìm kiếm chẩn đoán - Loại trừ 1 hay nhiều khả năng - Một số ít trường hợp không kết luận được 4. Đề nghị: Trong 1 số trường họp có thể ghi yêu cầu cần thiết cho chẩn đoán bệnh nếu kết quả tủy đồ không khẳng định được chẩn đoán. Trình bày nguyên tắc của tủy đồ? 2.
Trình bày các bước của kỹ thuật thực hiện tủy đồ? 10 BÀI 2. HẠCH ĐỒ MỤC TIÊU * Kiến thức 1. Trình bày được nguyên tắc của hạch đồ. Trình bày được các bước của kỹ thuật thực hiện hạch đồ * Kỹ năng 3.Nhận định và phân tích được kết quả của hạch đồ trong tình huống dạy học.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm 4. Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân. Tuân thủ đúng các quy định về quy trình kỹ thuật của ngành kỹ thuật xét nghiệm y học để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. Biểu lộ tác phong cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
Vai trò của hạch đồ trong y học Là xét nghiệm đánh giá số lượng và hình thái của tổ chức hạch. Nguyên tắc Hạch đồ là xét nghiệm tế bào cần thiết trong phần lớn các trường họp hạch to, nhất là trường hợp nghi ngờ ác tính hoặc viêm đặc hiệu. Thông qua việc chọc hút và làm tiêu bản, có thể đánh giá được thành phần và tỷ lệ tế bào trong hạch. Là xét nghiệm thăm dò trực tiếp, có giá trị chẩn đoán trực tiếp.
Quy trình kỹ thuật 3.