Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược

Giáo trình Bệnh học cơ sở dành cho sinh viên cao đẳng dược biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành y tế

Chuyên ngành

Cao Đẳng Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

218
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: BỆNH HỌC NỘI KHOA

1.1. TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

1.2. HEN PHẾ QUẢN

1.3. BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

1.4. LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

1.5. VIÊM THẬN - BỂ THẬN

1.6. BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

1.7. CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ

2. CHƯƠNG 2: BỆNH HỌC NHI KHOA

2.1. CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D

2.2. TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM

2.3. NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM

3. CHƯƠNG 3: BỆNH HỌC TRUYỀN NHIỄM

3.1. BỆNH VIÊM GAN DO VI RÚT

3.2. SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

3.3. VIÊM MÀNG NÃO MỦ

3.4. LỴ TRỰC KHUẨN

3.5. BỆNH THUỶ ĐẬU

LỜI NÓI ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược

Giáo trình "Bệnh học cơ sở" dành cho sinh viên cao đẳng Dược là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức nền tảng về các bệnh lý nội khoa, nhi khoa và truyền nhiễm. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết trong lĩnh vực y tế. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Nội Dung Chính Của Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở

Giáo trình bao gồm các chủ đề chính như bệnh lý nội khoa, nhi khoa và truyền nhiễm. Mỗi chủ đề được trình bày rõ ràng, từ nguyên nhân, triệu chứng đến phương pháp điều trị, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu biết sâu sắc.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên cao đẳng Dược, nhưng cũng có thể được sử dụng bởi các sinh viên y khoa và các chuyên gia y tế khác để nâng cao kiến thức về bệnh học cơ sở.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Bệnh Học Cơ Sở Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược

Sinh viên cao đẳng Dược thường gặp nhiều thách thức trong việc tiếp thu kiến thức bệnh học cơ sở. Những khó khăn này có thể đến từ khối lượng kiến thức lớn, sự phức tạp của các bệnh lý, và áp lực trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản là rất quan trọng để sinh viên có thể tự tin trong công việc sau này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Kiến Thức Bệnh Học

Khối lượng kiến thức lớn và sự đa dạng của các bệnh lý có thể khiến sinh viên cảm thấy choáng ngợp. Việc phân tích và ghi nhớ thông tin là một thách thức lớn trong quá trình học tập.

2.2. Áp Lực Trong Việc Ứng Dụng Kiến Thức Vào Thực Tiễn

Sinh viên cần phải áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong các tình huống lâm sàng. Áp lực này có thể gây ra lo lắng và ảnh hưởng đến hiệu suất học tập của sinh viên.

III. Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Bệnh Học Cơ Sở Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược

Để vượt qua những thách thức trong việc học bệnh học cơ sở, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sử dụng tài liệu học tập phong phú, và tham gia vào các hoạt động nhóm sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Việc thực hành lâm sàng giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và kỹ năng chuyên môn.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Phong Phú

Sinh viên nên tìm kiếm và sử dụng nhiều tài liệu học tập khác nhau như sách, bài báo, và video giảng dạy để mở rộng kiến thức và hiểu biết về bệnh học.

IV. Ứng Dụng Kiến Thức Bệnh Học Cơ Sở Trong Thực Tiễn

Kiến thức từ giáo trình bệnh học cơ sở không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các bệnh lý mà còn trang bị cho họ khả năng xử lý tình huống trong thực tế. Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc sau này.

4.1. Tình Huống Lâm Sàng Thực Tế

Sinh viên có thể gặp phải nhiều tình huống lâm sàng khác nhau trong quá trình thực tập. Việc áp dụng kiến thức đã học sẽ giúp họ đưa ra quyết định chính xác và kịp thời.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị

Kiến thức về bệnh học cơ sở giúp sinh viên đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ đó cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược

Giáo trình bệnh học cơ sở là một tài liệu thiết yếu cho sinh viên cao đẳng Dược. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp y tế trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình Trong Đào Tạo

Giáo trình bệnh học cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên, giúp họ có cái nhìn tổng quan về các bệnh lý và phương pháp điều trị.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Của Ngành Y Tế

Với sự phát triển không ngừng của ngành y tế, việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất cần thiết. Giáo trình bệnh học cơ sở sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên trong hành trình học tập và phát triển nghề nghiệp.

10/07/2025
Giáo trình môn học bệnh học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. BỆNH HỌC NỘI KHOA Bài 1. TĂNG HUYẾT ÁP Mục tiêu bài học - Kiến thức 1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tăng huyết áp.

Trình bày được triệu chứng, biến chứng bệnh tăng huyết áp. Trình bày được hướng điều trị và cách phòng bệnh tăng huyết áp. Vận dụng được các kiến thức đã học để hướng dẫn người bệnh tăng huyết áp tuân thủ điều trị. - Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm 5.

Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong công việc. Định nghĩa - Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu)  140 mmHg và/ hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương)  90 mmHg. - Các định nghĩa về các loại THA thường gặp: + THA tâm thu đơn độc: HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg. + THA tâm trương đơn độc: HATT < 140 mmHg và HATTr ≥ 90 mmHg.

+ THA áo choàng trắng (White coat hypertension): chỉ THA tại phòng khám hoặc bệnh viện trong khi không tăng HA trung bình khi đo 24h hoặc HA đo tại nhà. Những đối tượng này có nguy cơ tim mạch trung gian giữa huyết áp bình thường và THA thật sự. + THA ẩn giấu (Masked hypertension): không có sự THA phòng khám nhưng HA ngoài phòng khám tăng (HA lưu động hoặc tại nhà). Những bệnh nhân này có nguy cơ biến cố tim mạch tương tự như THA thật sự.

Phân loại THA - Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân hội THA Việt Nam (VNHA/VSH) 2018 Bảng 1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg)* Phân loại HA tâm thu HA tâm trương (mmHg) (mmHg) Tối ưu < 120 và < 80 Bình thường ** 120-129 và/hoặc 80-84 Bình thường cao ** 130-139 và/hoặc 85-89 THA độ 1 (nhẹ) 140-159 và/hoặc 90-99 THA độ 2 (trung bình) 160-179 và/hoặc 100-109 THA độ 3 (nặng) > 180 và/hoặc > 110 THA tâm thu đơn độc > 140 và < 90 * Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT. ** Tiền THA: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 1. Nguyên nhân - THA nguyên phát: khi không tìm thấy nguyên nhân THA người ta gọi là THA nguyên phát (tiên phát). Loại này chiếm trên 90% các trường hợp THA, thường gặp ở người trung niên và tuổi già. - THA thứ phát: THA chỉ là triệu chứng của những bệnh gây ra tăng HA.

+ Bệnh thận: bệnh lý cầu thận, suy thận, bệnh lý mạch máu thận (hẹp động mạch thận). + Nguyên nhân nội tiết: u tuyến thượng thận, u tuyến yên, cường tuyến giáp. + Bệnh tim mạch: hẹp eo động mạch chủ, hở van động mạch chủ. 2 + Một số nguyên nhân khác: • Nhiễm độc thai nghén.

• Do thuốc: dùng corticosteroid kéo dài, thuốc tránh THA cam thảo kéo dài cũng làm THA. Trong những trường hợp này thì ngừng thuốc huyết áp sẽ trở lại bình thường. Yếu tố nguy cơ tim mạch - Ăn mặn. - Uống nhiều rượu, bia.

- Hút thuốc lá, thuốc lào. - Thừa cân, béo phì. - Ít vận động thể lực. - Rối loạn lipid máu.

- Tăng acid uric máu. - Tuổi cao, giới (nam > nữ). - Mạn kinh sớm. - Tiền sử gia đình có người bị THA hoặc bệnh tim mạch sớm.

Triệu chứng lâm sàng 2. Triệu chứng cơ năng - Đa số bệnh nhân THA không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh. - Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp nhất. - Các triệu chứng khác có thể gặp là: + Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.

+ Cơn bốc hoả: mặt đỏ, người nóng bừng. + Mệt nhọc, tim đập mạnh và nhanh. Triệu chứng thực thể - Đo huyết áp: số đo huyết áp tối đa  140 mmHg và/ hoặc huyết áp tối thiểu  90 mmHg. - Đo huyết áp ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút.

Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng. - Trường hợp nghi ngờ có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24h (Holter huyết áp). + Nếu tiến hành đo huyết áp tại nhà để chẩn đoán THA, nên đo HA trong khoảng 1-2 tuần, ít nhất 2 lần/ngày (trong đó có 1 lần đo buổi sáng khi ngủ dậy trên giường), mỗi lần đo 3 lần (bỏ lần đầu, lấy trung bình 2 lần sau), bằng các dụng cụ đo huyết áp tự động dùng băng cuốn ở chi trên.

+ Theo dõi huyết áp tự động bằng máy trong 24h (Holter huyết áp) áp dụng trong các trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có THA “áo choàng trắng”, THA kháng trị, THA cơn. Triệu chứng cận lâm sàng Mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích và tìm nguyên nhân. - Xét nghiệm máu: + Đường máu: mục đích để chẩn đoán các bất thường chuyển hóa glucid. + Cholesterol, triglycerid máu: mục đích để chẩn đoán các tình trạng rối loạn lipoprotein máu, đánh giá nguy cơ hình thành mảng vữa xơ động mạch.

+ Urê, creatinin: mục đích để chẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận. - Định lượng microalbumin niệu (MAU): mục đích để phát hiện sớm tổn thương ở thận. - Soi đáy mắt, điện tim, X quang tim, siêu âm. Biến chứng - Biến chứng tim: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim.

- Biến chứng não: xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA. - Biến chứng thận: nước tiểu có protein, phù, suy thận. - Biến chứng mắt: mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị. - Biến chứng mạch máu: phình hoặc phình tách động mạch, các bệnh động mạch ngoại vi.

Hướng điều trị 4. Mục tiêu điều trị THA ở người lớn - Chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa và lâu dài nguy cơ bệnh tim mạch cho người bệnh. - Xác định ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị và đích huyết áp cần đạt được theo cá nhân hóa: dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi. - Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc.

- Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị. Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch VN, Phân hội THA Việt nam 2018 (VNHA/VSH 2018), điều trị THA ban đầu theo huyết áp phòng khám như sau: - THA độ II và độ III: điều trị thuốc ngay cùng với thay đổi lối sống. - THA độ I: + Điều trị thuốc ngay ở bệnh nhân có nguy cơ trung bình, nguy cơ cao, nguy cơ rất cao hoặc có bệnh tim mạch, bệnh thận hoặc tổn thương cơ quan đích. + Điều trị thuốc ở bệnh nhân THA độ I, nguy cơ thấp, thực hiện thay đổi lối sống sau 3-6 tháng mà không kiểm soát được HA.

+ Bệnh nhân THA > 80 tuổi còn khỏe: ngưỡng HA cần điều trị thuốc và thay đổi lối sống là khi HATT ≥160/90 mmHg. 5 + Bệnh nhân THA ≥ 65-80 tuổi: ngưỡng HA cần điều trị thuốc với thay đổi lối sống là khi HATT ≥ 140/90mmHg. - Đối với các trường hợp có HA ở mức bình thường cao (HATT 130- 139mmHg; HATTr 85-89 mmHg), thái độ xử trí phụ thuộc vào mức độ nguy cơ. Thay đổi lối sống áp dụng cho mọi bệnh nhân.

Xem xét điều trị thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ rất cao, có bệnh tim mạch đặc biệt là bệnh động mạch vành. Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị 4. Huyết áp mục tiêu chung cần đạt của các nhóm bệnh nhân Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt nam, Phân hội THA Việt nam 2018: - Mục tiêu chung đối với hầu hết các bệnh nhân, HA mục tiêu cần đạt là ở mức < 140/90 mmHg. Nếu người bệnh dung nạp tốt với điều trị, ngưỡng huyết áp mục tiêu nên < 130/80 mmHg cho đa số bệnh nhân THA.

Huyết áp tâm trương mục tiêu ở tất cả các bệnh nhân THA là < 80 mmHg. 6 - Mục tiêu riêng của từng nhóm bệnh nhân: Bảng 1. Ranh giới đích điều trị HA Nhóm Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg) Ranh tuổi THA THA THA THA Đột quỵ, giới đích chung ĐTĐ Bệnh BMV TIA điều trị thận mạn HATTr (mmHg) 18 – 64 Đích Đích Đích < Đích Đích < 80 đến tuổi trong trong 140– 130 trong trong 70 khoảng khoảng nếu dung khoảng khoảng 130 đến 130 đến nạp 130 đến 130 đến 120 nếu 120 nếu 120 nếu 120 nếu dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp ≥ 65 tuổi Đích < Đích < Đích < Đích < Đích < < 80 đến 140 đến 140 đến 140 đến 140 đến 140 đến 70 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Ranh < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến giới điều 70 70 70 70 70 trị HATTr - Khi điều trị đã đạt HA mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác độ điều trị lâu dài cùng với việc theo dõi chặt chẽ định kỳ. Điều trị THA can thiệp không thuốc Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA.

Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch: 7 - Giảm cân được khuyến cáo cho huyết áp bình thường cao (tiền THA) và THA cho những người có thừa cân hoặc béo phì, duy trì BMI 20-25 kg/m2, vòng eo < 94 cm ở nam và < 80 cm ở nữ. - Tiết thực chế độ ăn có lợi cho tim như chế độ ăn Địa Trung Hải (DASH: chế độ ăn bao gồm nhiều chất dinh dưỡng và thực phẩm như ăn nhiều trái cây, rau, các loại đậu, các sản phẩm nguyên hạt, cá và axit béo không bão hòa (đặc biệt là dầu ô liu); uống vừa phải rượu (chủ yếu là rượu vang, tốt nhất là uống trong bữa ăn); ăn ít thịt (đỏ), các sản phẩm từ sữa béo, axit béo bão hòa) để có một cân nặng mong muốn với THA và tiền THA. - Hạn chế ăn mặn với THA và tiền THA < 5g muối/ngày. - Bổ sung Kali: ưu tiên ăn giàu chất kali cho THA và tiền THA ngoại trừ có bệnh thận mạn hay tăng kali máu hay dùng thuốc giữ kali máu.

- Tăng cường hoạt động thể lực với một chương trình hợp lý (ít nhất 30 phút/ngày).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Bệnh Học Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức nền tảng về bệnh học cho sinh viên ngành dược. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các loại bệnh, triệu chứng và phương pháp điều trị mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở rộng kiến thức về các bệnh lý phổ biến trong cộng đồng, từ đó giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát hơn về vai trò của dược sĩ trong việc chăm sóc sức khỏe. Để nâng cao hiểu biết của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ trên người ở hai xã trọng điểm thuộc ninh bình phú yên và chế tạo kit lamp ứng dụng trong chẩn đoán tại cộng đồng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một loại bệnh ký sinh trùng.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ xác định một số đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn actinobacillus pleuropneumoniae và streptococcus suis gây bệnh viêm phổi ở lợn nuôi tại huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang và biện pháp phòng trị sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý vi khuẩn trong thú y, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến y học và dược học.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ xác định kiểu gen virus viêm gan c trong huyết thanh bệnh nhân viêm gan c bằng kỹ thuật sinh học phân tử rt pcr vnu lvts09, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về virus viêm gan, một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng hiện nay.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề sức khỏe, từ đó nâng cao khả năng chuyên môn của bạn trong lĩnh vực dược.