mở đầu cuộc phỏng vấn hoặc khi muốn đổi đề tài. Câu hỏi mở có ưu điểm giúp khai thác được NHIỀU THÔNG TIN hơn. Người trả lời sẽ cảm thấy LÔI CUỐN VÀ GẮN KẾT hơn trong cuộc nói chuyện. Họ có thể tự nhiên bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và mong đợi của mình.
Khuyết điểm là: người được hỏi có thể sẽ nói nhiều, mất thời gian và đôi khi khó kiểm soát được nội dung câu chuyện. Đôi khi họ nói về những vấn đề không cần thiết. 7 – Câu hỏi đóng: câu hỏi đóng thường được trả lời bằng một từ hoặc một câu ngắn. Khuyết điểm là thông tin giới hạn.
Người trả lời ít có cơ hội bày tỏ ý kiến, cảm xúc. Nội dung cuộc nói chuyện hoàn toàn phụ thuộc vào người hỏi. Người hỏi có thể tạo định hướng cho người trả lời. – Tuy nhiên, khi cần khai thác thông tin trong một thời gian ngắn: các chấn thương do tai nạn, các trường hợp bệnh cấp cứu,… thì câu hỏi đóng có vai trò quan trọng.
Mặt khác, sau giai đoạn hỏi những câu hỏi mở, bác sĩ trực tiếp chú ý vào “vấn đề” đặc biệt đã thu được trong suốt giai đoạn hỏi câu hỏi mở bằng việc sử dụng câu hỏi đóng. Lắng nghe chủ động Khi bác sĩ lắng nghe hiệu quả tức là bác sĩ tập trung để hiểu được nội dung cũng như cảm xúc của bệnh nhân. Thể hiện sự tập trung lắng nghe bằng giao tiếp có lời và không lời. Tránh ngắt lời bệnh nhân khi không cần thiết.
Những lỗi thường gặp khi lắng nghe bệnh nhân: – Hỏi quá nhiều câu hỏi một lúc – Không để người bệnh kể lại chuyện theo ngôn ngữ của họ – Ngắt lời bệnh nhân không cần thiết – Không nắm bắt được những biểu hiện giao tiếp có lời và không lời quan trọng của bệnh nhân. Cấu trúc của bệnh sử – Thông tin cơ bản về bệnh nhân: tên, tuổi, chủng tộc, nghề, nơi ở, tình trạng hôn nhân – Mô tả vấn đề hiện tại: khai thác các triệu chứng cơ năng và diễn biến (xoay quanh lí do nhập viện, hoặc than phiền chính) – Lược qua các cơ quan (Review of body systems) – Tiền sử y khoa của người bệnh – Tiền sử gia đình – Các vấn đề về đời sống xã hội. Mô tả các triệu chứng cơ năng Bằng cách đặt câu hỏi, bác sĩ (hoặc sinh viên y khoa) có thể mô tả đầy đủ, chính xác các triệu chứng cơ năng phục vụ cho chẩn đoán. Nội dung các câu hỏi xoay quanh một triệu chứng được minh họa qua hình dưới đây.
Cách hỏi triệu chứng cơ năng 3. Lược qua các cơ quan Phần này, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi một cách hệ thống, hướng đến các hệ cơ quan trong cơ thể. Mục đích là phát hiện các triệu chứng mà bệnh nhân quên kể ra do cho rằng triệu chứng không quan trọng hoặc không liên quan đến triệu chứng chính. Sinh viên cần phải lập ra thứ tự các hệ cơ quan và các câu hỏi liên quan, để đảm bảo hỏi đầy đủ.
Cách hỏi các triệu chứng liên quan đến hệ cơ quan 9 3. Tiền sử y khoa của người bệnh và gia đình – Tiền sử y khoa của người bệnh: trong phần này, bác sĩ cần thu thập các thông tin về bệnh lý đã mắc kèm theo phương pháp, kết quả điều trị, các chấn thương và di chứng sau đó. Thông tin về các thuốc đang sử dụng, các thuốc mà bệnh nhân dị ứng cũng rất quan trọng. – Tiền sử gia đình: thông tin này quan trọng vì: + Nghĩ đến các bệnh lý có tính di truyền + Hiểu được các lo lắng của bệnh nhân có thể xuất phát từ bệnh lý của các thành viên trong gia đình + Cần hỏi đến: cha, mẹ ruột; anh, chị, em ruột; các con ruột.
Các vấn đề về đời sống, xã hội Vì lí do hạn hẹp về thời gian, các bác sĩ bỏ quên phần thông tin này. Tuy nhiên, đây cũng là thông tin quan trọng giúp cho chẩn đoán và điều trị bệnh nhân chính xác và phù hợp. Có nhiều bệnh lý liên quan đến lối sống: hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn, căng thẳng kéo dài trong công việc. Tình trạng bệnh lý cũng gây ảnh hưởng tiêu cực lên chất lượng sống và các quan hệ xã hội của bệnh nhân: hạn chế giao tiếp, mất việc, thay đổi cảm xúc, thói quen, ảnh hưởng đời sống tình dục… 3.
Các tình huống minh họa 3. Câu hỏi đóng – Câu hỏi mở – Bác sĩ chỉ sử dụng câu hỏi đóng + Bs.A: Tôi thấy ghi chú nhập viện của ông là “đau ngực”. Ông còn đau không? • BN: Không, giờ thì không + Bs.A: Ông đau dữ dội hay âm ỉ? • BN: Có lẽ là âm ỉ + Bs.A: Nó có lan xuống cánh tay của ông không? • BN: Tôi nghĩ là không + Bs.A: Nó có nặng lên khi ông gắng sức không? • BN: Không có – Bác sĩ sử dụng câu hỏi mở + Bs.B: Tôi được thông báo là ông bị đau ngực. Ông hãy nói kĩ hơn về cơn đau? + BN: Chà, cơn đau bắt đầu ở ngực và nó xuất hiện mỗi khi tôi làm việc.
Nó là cơn đau ngầm ở giữa ngực. Nó đã xuất hiện vài lần gần đây và luôn luôn vào lúc tôi làm việc.B: Ông cho tôi biết điều gì mang cơn đau đến? BN: Vâng. Tôi đã nghĩ về điều này. Gần đây tôi rất bận rộn, và cơn đau dường như xuất hiện khi tôi gấp rút hoàn thành công việc.
Nó cũng xuất hiện khi tôi lo lắng về điều gì đó. (Nguồn: Margaret L, Robert B – Communication Skills for Medicine, 2nd Edition, Churchill Livingstone, p 15, Case example 2. Hỏi bệnh sử bệnh nhân đau ngực – Tình huống: Bệnh nhân nam, 56 tuổi, đến phòng khám với than phiền đau ở giữa ngực. – Bảng kiểm 1 trình bày các vấn đề cần hỏi theo thứ tự và cấu trúc, bảng kiểm 2 trình bày các yêu cầu về ngôn ngữ không lời cần đạt.
BẢNG KIỂM 1 Nội dung Câu hỏi gợi ý Nội dung trả lời Mở đầu: Chào bác, tôi là bác sĩ Huy, tôi sẽ phụ trách ca bệnh của bác. Tôi Chào bệnh nhân sẽ hỏi bác những thông tin liên quan đến bệnh của bác, bác trả lời Tự giới thiệu chính xác sẽ giúp tôi chẩn đoán và điều trị kịp thời cho bác. Khai thác thông tin Hỏi tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở - Nguyễn Văn An hành chánh - 56 tuổi - Nhân viên ngân hàng - Tp Hồ Chí Minh Bệnh sử: - Mô tả vấn đề hiện - Bác đến đây khám vì khó chịu gì? - Tôi bị những cơn đau ở giữa tại: đau ngực - Bác hãy kể chi tiết diễn biến của ngực. - Sau đây là các đặc cơn đau? - Tôi đau ở giữa ngực từ 3 ngày điểm cần khai thác nay, đau khoảng 5 phút thì đỡ, - Cơn đau có lan đi vị trí khác không? của một cơn đau: cảm giác như đè ép chặt.
- Bác có thấy yếu tố gì đặc biệt làm + Hướng lan cơn đau xuất hiện? - Tôi cảm giác đau lan lên hàm + Đặc tính - Cơn đau sẽ giảm (bớt) khi bác làm và vai bên trái. + Mức độ gì? - Khi cố sức như khi đi bộ + Khởi phát và diễn tiến nhanh, leo lên cầu thang, hoặc - Bác có biểu hiện gì khác cùng lúc khi ăn quá no thì cơn đau xuất + Yếu tố khởi phát/ cơn đau không? hiện yếu tố làm tăng – - Không tính những cơn đau trong 3 giảm đau ngày vừa qua, trước đây có những - Khi nghỉ ngơi. + Các triệu chứng đi cơn đau tương tự không? - Trong cơn đau tôi có cảm giác kèm (Chú ý triệu - Trước khi đến đây khám, bác đã sợ hãi, hồi hộp, vã mồ hôi. chứng đi kèm với đau điều trị gì chưa? - Chưa từng có cơn đau tương tự.
ngực: ói, khó thở, khò - Có uống thuốc giảm đau khè, ho, đánh trống Panadol nhưng không bớt đau. ngực…) + Cơn đau tương tự trước đây? + Điều trị như thế nào trước khi đến khám? Tiền sử bản thân: - Được chẩn đoán tăng huyết áp - Các bệnh đã mắc - Bác đã từng mắc các bệnh gì ? cách đây 3 năm ở bệnh viện trước đây quận, nhưng tự ý ngưng điều trị hơn 1 năm nay. - Bác đã từng nhập viện vì bất cứ lí - Chưa từng nhập viện vì các do gì trước đây không ? nguyên nhân khác - Bác có từng bị chấn thương hay - Hút thuốc lá : mỗi ngày khoảng 1 - Các thói quen sinh tai nạn gì không ? gói, hút từ lúc 20 tuổi đến hiện nay. hoạt - Bác có hút thuốc lá không ? - Chỉ uống khoảng 2-3 lon - Bác có uống rượu không ? bia/tuần.
- Bác có tập thể dục không ? - Không tập thể dục vì không có - Công việc của bác có căng thẳng thời gian. không ? 11 Tiển sử gia đình - Cha, mẹ ruột không ai bị tăng huyết áp hay bệnh tim mạch.