CHƯƠNG 1 1. Trong một doanh nghiệp cụ thể, HTKSNB được hiểu như thế nào? 3. Tại sao công tác quản lý doanh nghiệp lại cần đến sự có mặt của HTKSNB? 4. Bốn mục tiêu của HTKSNB gồm bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm tuân thủ pháp lý, bảo đảm hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý luôn là thể thống nhất và hòa hợp.
Hãy cho ý kiến bình luận? 5. Hoạt động KSNB chỉ tồn tại ở những doanh nghiệp quy mô lớn. Hãy cho ý kiến bình luận? 6. Có sự khác biệt về hoạt động KSNB giữa các doanh nghiệp không? Tại sao? 9 7.
HTKSNB trong doanh nghiệp chỉ để phục vụ cho việc bảo vệ lợi ích của chủ doanh nghiệp”. Hãy cho ý kiến bình luận? 8. Một HTKSNB được thiết kế hoàn hảo sẽ ngăn ngừa, phát hiện được tất cả các sai sót và gian lận. Hãy cho ý kiến bình luận? 9.
Một công ty có đầy đủ các quy định, thủ tục kiểm soát cũng có nghĩa là HTKSNB của công ty đó đạt hiệu quả cao? 10. Sự tồn tại và phát triển của HTKSNB làm gia tăng các khoản chi phí cho doanh nghiệp. Hãy cho ý kiến bình luận? 10 Chương 2 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Nội dung chương 2 giới thiệu các bộ phận cấu thành HTKSNB. Theo đó, HTKSNB bao gồm 5 bộ phận: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Cơ chế kiểm soát; (4) Hệ thống thông tin và (5) Giám sát KSNB.
Tùy thuộc vào quy mô và cơ cấu tổ chức mà nội dung các bộ phận cấu thành HTKSNB có sự biến đổi cho phù hợp. Hiệu quả hoạt động của HTKSNB chịu ảnh hưởng rất lớn từ hoạt động của mỗi bộ phận của HTKSNB, bởi vì mỗi bộ phận đóng góp vai trò nhất định trong việc củng cố và nâng cao chức năng kiểm soát trong HTKSNB. GIỚI THIỆU VỀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Sự phân chia các bộ phận cấu thành HTKSNB là hướng dẫn hữu ích cho các doanh nghiệp hiểu và vận dụng các bộ phận cấu thành HTKSNB một cách hiệu quả, khoa học. HTKSNB về cơ bản được thiết kế nhằm phản ánh yêu cầu của Ban Giám đốc, dựa theo mức độ phức tạp của doanh nghiệp, bản chất các rủi ro của doanh nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan.
Theo quan điểm của COSO (1992, 2013), HTKSNB bao gồm 5 bộ phận cấu thành, gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Cơ chế kiểm soát; Hệ thống thông tin và Giám sát KSNB. Mục tiêu của HTKSNB là hỗ trợ cho nhà quản lý đạt được việc thực hiện ba chức năng của quản trị đó là: Thực hiện các hoạt động; Lập báo cáo kế toán và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và Tuân thủ theo quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của doanh nghiệp. Trong đó, tại các cấp quản lý của doanh nghiệp như cấp độ công ty, cấp độ đơn vị kinh doanh, cấp độ phòng/ban chức năng, cấp độ đơn vị chức năng/chuyên môn đều cố gắng nỗ lực hoàn thành các mục tiêu về hoạt động, báo cáo kế toán và tuân thủ quy định, luật pháp. Hoạt động kiểm soát gồm 5 bộ phận cấu thành bao gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Cơ chế kiểm soát, Hệ thống thông tin và Giám sát KSNB, sẽ kết hợp với nhau tạo thành một hệ thống kiểm soát bao trùm các bộ phận của một doanh nghiệp từ cấp độ công ty tới cấp độ đơn vị chức năng/chuyên môn và kiểm soát trên ba hoạt động của doanh nghiệp là kiểm soát thực hiện hoạt động SXKD, kiểm soát thực hiện lập báo cáo kế toán và kiểm soát thực hiện tuân thủ quy định pháp luật.
Quá trình vận hành HTKSNB được thực hiện đồng thời ở mọi cấp độ trong doanh nghiệp từ cao xuống thấp, từ cấp độ công ty tới cấp độ đơn vị chức năng/ chuyên môn (Hình 2. Bên cạnh đó, cấu trúc HTKSNB được thiết lập đầy đủ và đồng bộ sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đặt ra, từ đó nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB. Nói cách khác, sự hữu hiệu của HTKSNB cần được hình thành từ hiệu quả của tất cả các bộ phận cấu thành, không thể lấy sự hiệu quả của bộ phận này thay thế cho bộ phận khác. 11 - Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát được xem như yếu tố mang tính chất nền tảng căn bản nhằm tạo ra sắc thái chung trong doanh nghiệp, nơi mỗi người tiến hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm soát của mình.
Có thể xem môi trường kiểm soát làm nền tảng cho các thành phần khác của KSNB, yếu tố quy định sự hình thành và phát triển của các bộ phận khác trong HTKSNB. Những yếu tố chính của môi trường kiểm soát gồm tính chính trực và giá trị đạo đức, cam kết về năng lực, sự tham gia của ban quản trị, triết lý quản lý và phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn và trách nhiệm, chính sách và thông lệ nhân sự. - Đánh giá rủi ro: Hoạt động đánh giá rủi ro được thực hiện ở tất cả các doanh nghiệp và tất cả các cấp độ, không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý. Tổ chức nhận diện những rủi ro có thể do bản thân doanh nghiệp hay từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bên ngoài tác động, do vậy mỗi doanh nghiệp phải ý thức được và đối phó với rủi ro mà mình gặp phải.
- Cơ chế kiểm soát: Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn doanh nghiệp ở mọi cấp độ và mọi hoạt động. Hoạt động kiểm soát gồm những hoạt động như: phê chuẩn, ủy quyền, xác minh, đối chiếu, đánh giá hiệu quả, bảo vệ tài sản và phân công nhiệm vụ. - Hệ thống thông tin: Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin giúp nhà quản trị nhận dạng kịp thời các gian lận và sai sót khi chúng xảy ra và có các biện pháp xử lý phù hợp. - Giám sát KSNB: Là quá trình đánh giá chất lượng của KSNB qua thời gian. Khiếm khuyết của KSNB cần được xem xét báo cáo lên cấp trên và điều chỉnh khi cần thiết.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 12 2. MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT 2.
Những vấn đề chung về môi trường kiểm soát Theo COSO (2013), môi trường kiểm soát là tập hợp tất cả các yếu tố của một doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự nhận thức về kiểm soát của doanh nghiệp đó. Nó là nền tảng cho tất cả các bộ phận cấu thành HTKSNB với vai trò cung cấp cấu trúc và quy tắc cho HTKSNB. Các yếu tố của môi trường kiểm soát bao gồm: tính chính trực, giá trị đạo đức và năng lực của con người, triết lý quản lý, phong cách hoạt động, cách nhà quản lý giao nhiệm vụ và quyền lực, tổ chức và phát triển con người, sự tham gia và định hướng được thực hiện bởi Ban Giám đốc. Vũ Hữu Đức & Võ Anh Dũng (2006) cũng cho rằng môi trường kiểm soát là sự tổng hợp một loạt các giá trị nội tại và các giá trị mang tính chất kế thừa của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan tới ban quản lý doanh nghiệp, các yếu tố thúc đẩy ban quản lý đạt được mục tiêu đặt ra, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và việc phân chia quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp, các yếu tố thu hút, đào tạo, bồi dưỡng phát triển các cá nhân.
Một cách khái quát hơn, Bùi Bằng Đoàn (2015) khái niệm môi trường kiểm soát là tập hợp các quy định, quy trình và cơ cấu tổ chức, trên cơ sở đó việc thực hiện KSNB đối với toàn bộ doanh nghiệp được thực hiện. Nói cách khác, Ban lãnh đạo doanh nghiệp thiết lập một loạt các tư tưởng bao trùm lên mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó một bộ phận quan trọng là các tiêu chuẩn thực hiện liên quan đến KSNB. Tương tự, Lê Thị Kim Ngọc (2020) cũng cho rằng môi trường kiểm soát bao gồm các hệ thống chuẩn mực, quy trình, chính sách làm nền tảng cho HTKSNB được hoạt động hiệu quả. Theo đó, Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải tạo điều kiện thuận lợi và thích hợp nhất có thể để hoạt động KSNB diễn ra theo đúng quy định.
Như vậy, môi trường kiểm soát là tập hợp các vấn đề liên quan đến nhận thức, thái độ và quan điểm của các nhà quản lý về HTKSNB và tầm quan trọng của nó trong doanh nghiệp. Trên thực tế, hiệu quả của các hoạt động kiểm tra, giám sát phụ thuộc rất lớn vào quan điểm của nhà quản lý doanh nghiệp. Trường hợp nhà quản lý đánh giá cao tầm quan trọng của công tác kiểm tra, kiểm soát thì nó sẽ định hướng mọi thành viên của doanh nghiệp có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra, kiểm soát cũng như tuân thủ mọi quy định và chế độ đặt ra. Ngược lại, các quy định, quy chế được thiết kế công phu, chặt chẽ cũng sẽ trở nên vô hiệu nếu nhà quản lý coi nhẹ công tác kiểm tra, kiểm soát.
Theo đó, môi trường kiểm soát bao gồm những yếu tố có tính chất bao trùm lên việc thiết kế và vận hành của các quá trình KSNB, hệ thống thông tin và các cơ chế kiểm soát. Ví dụ, quan điểm đạo đức kinh doanh của ban lãnh đạo doanh nghiệp là thực hiện hoạt động kinh doanh đồng thời đóng góp cho xã hội ngoài việc cung cấp những sản phẩm chất lượng gắn liền với giá cả hợp lý thì còn phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường. Điều đó quy định các biện pháp kiểm soát phù hợp để hướng 13 tới đạt được kiểm soát chất lượng sản phẩm và đảm bảo các vấn đề an toàn cho người sử dụng và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện sản xuất.1: Ví dụ về môi trường kiểm soát “Lãnh đạo là tấm gương của doanh nghiệp” Lãnh đạo là tấm gương của doanh nghiệp Những người lãnh đạo ở Viettel được đào tạo 3 trong 1 gồm: chuyên gia, lãnh đạo và người điều hành. Chiến lược nhân sự Viettel với mục đích giúp những người lãnh đạo trong doanh nghiệp biết cách quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp.