Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, đóng vai trò trung gian tài chính điều hòa dòng vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ luôn tiềm ẩn rủi ro cao và nhạy cảm, bất kỳ sự yếu kém hay đổ vỡ nào tại một mắt xích ngân hàng đều có thể gây ra tác động dây chuyền tiêu cực đến toàn bộ hệ thống tài chính - xã hội. Thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cho thấy, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững chắc là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất và bảo đảm an toàn tài sản. Tuy nhiên, công tác thiết lập KSNB tại nhiều đơn vị vẫn còn non trẻ, việc cập nhật các chuẩn mực quản trị hiện đại còn chậm trễ.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tam Trinh (Agribank Tam Trinh), phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào mảng nâng cao chất lượng tín dụng hoặc hiệu quả sử dụng vốn, trong khi mảng kiểm soát nội bộ chưa được khai thác một cách toàn diện và có hệ thống. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Vũ Ngọc (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện KSNB tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank Chi nhánh Tam Trinh.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank Chi nhánh Tam Trinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp (cụ thể hóa trong lĩnh vực ngân hàng thương mại).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tam Trinh (địa chỉ: 409 Nguyễn Tam Trinh, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 06/2020; dữ liệu thực tế thu thập, phân tích phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và kiểm soát của chi nhánh trong giai đoạn 2016 – 2019 cùng các chỉ tiêu kế hoạch định hướng năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và định nghĩa quốc tế cũng như văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (Ủy ban các tổ chức tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Báo cáo Tài chính gian lận): Định nghĩa KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý để đạt 3 mục tiêu (Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Các luật lệ và quy định được tuân thủ; Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả). Cấu trúc KSNB gồm 5 yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Thông tin và truyền thông, Các hoạt động kiểm soát, và Giám sát kiểm soát.
  • Định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): Xác định KSNB hướng tới 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản, bảo vệ độ tin cậy thông tin, bảo đảm thực hiện chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động.
  • Quan điểm của Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA): Nhấn mạnh KSNB gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp phối hợp và đo lường nhằm bảo vệ tài sản, kiểm tra dữ liệu kế toán và nâng cao hiệu quả.
  • Cơ sở pháp lý chuyên ngành: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011); Quyết định số 153/QĐ/HĐQT-TCCB (tháng 06/2003) thành lập Agribank Tam Trinh; Quyết định số 1377/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Agribank.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách báo chuyên ngành kế toán - kiểm toán, tạp chí ngân hàng và hệ thống văn bản pháp quy nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc hằng ngày của cán bộ nhân viên tại các phòng ban thuộc Agribank Tam Trinh trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Kiểm soát nội bộ và Phòng Kế toán - Ngân quỹ để làm rõ các vướng mắc nghiệp vụ và quy trình kiểm soát thực tế.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Thống kê, so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, dư nợ và cơ cấu khách hàng qua các năm từ 2016 đến 2019 để đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Các báo cáo chỉ tiêu cơ bản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019 của Agribank Tam Trinh.
  • Quy định về tổ chức cán bộ - phòng ban của chi nhánh; các biểu mẫu nghiệp vụ tín dụng thực tế (Mẫu giấy đề nghị vay vốn, Mẫu hợp đồng tín dụng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB và đặc thù ứng dụng trong ngân hàng:

  • Khái niệm và mục tiêu KSNB: Phân tích 4 mục tiêu cơ bản theo IFAC (bảo vệ tài sản, độ tin cậy thông tin, tuân thủ pháp lý, hiệu quả hoạt động) và 3 mục tiêu theo COSO.
  • 5 yếu tố cấu thành KSNB:
    1. Môi trường kiểm soát: Đặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm soát và môi trường bên ngoài.
    2. Quy trình đánh giá rủi ro: Nhận diện rủi ro, ước tính mức độ, đánh giá khả năng xảy ra và triển khai hành động giảm thiểu rủi ro.
    3. Thông tin và truyền thông: Vai trò của hệ thống thông tin kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán).
    4. Các hoạt động kiểm soát: Hoạt động dựa trên 3 nguyên tắc (Phân công phân nhiệm, Bất kiêm nhiệm, Ủy quyền và phê chuẩn). Các thủ tục kiểm soát gồm phân chia trách nhiệm đầy đủ (tách bạch bảo quản - kế toán, phê chuẩn - bảo quản, thực hiện - kế toán), kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, kiểm tra độc lập và soát xét lại việc thực hiện.
    5. Giám sát kiểm soát: Vai trò độc lập và quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ.
  • Đặc thù NHTM tác động đến KSNB: Khối lượng giao dịch tiền mặt và chứng từ lớn; mạng lưới rộng; nhiều cam kết và bảo lãnh ngoại bảng; môi trường pháp lý được điều chỉnh nghiêm ngặt. Hệ thống KSNB ngân hàng phải bảo đảm nguyên tắc kiểm soát kép (tối thiểu 2 cán bộ tham gia một quy trình giao dịch) và phân cấp ủy quyền rõ ràng.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Trinh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng 5 thành tố KSNB tại chi nhánh:

1. Khái quát về chi nhánh và cơ cấu tổ chức

Agribank Tam Trinh được thành lập tháng 06/2003, là đơn vị trực thuộc Agribank Việt Nam được xếp hạng loại II hạng I. Mạng lưới gồm Hội sở, 6 phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch. Tổng số cán bộ nhân viên đến 31/12/2019 là 55 người (37 cán bộ chính thức, 18 cán bộ hợp đồng; 34 nữ, 21 nam; độ tuổi bình quân 36; trình độ trên đại học chiếm 11%, đại học chiếm 89%).

Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (3 người: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và các phòng nghiệp vụ:

  • Phòng Kế toán - Ngân quỹ: 15 người
  • Phòng Tín dụng (Kế hoạch kinh doanh - tín dụng): 12 người
  • Phòng Kiểm soát nội bộ: 10 người
  • Phòng Hành chính - Nhân sự: 9 người
  • Phòng Dịch vụ khách hàng: 6 người

2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay:

Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2019/2018
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 445,71 568,38 +122,67
- Tiền gửi khách hàng Tỷ đồng 387,27 462,53 +75,26
+ Tiền gửi không kỳ hạn Tỷ đồng - 24,20 -
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng Tỷ đồng - 112,50 -
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng Tỷ đồng - 98,40 -
+ Tiền gửi kỳ hạn ≥ 24 tháng Tỷ đồng - 6,50 -
- Tiền gửi TCTD khác Tỷ đồng - 220,93 -
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 367,63 468,85 +101,22
- Dư nợ nội tệ Tỷ đồng - 412,31 -
- Dư nợ ngoại tệ quy đổi Tỷ đồng - 104,21 -
- Nợ quá hạn Tỷ đồng 0 0 0

Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng tại chi nhánh qua các năm thể hiện qua bảng sau:

Đối tượng khách hàng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh nghiệp Nhà nước 3 7 10 11
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 62 95 116 167
Hộ gia đình 453 684 1.244 1.825

3. Thực trạng các yếu tố cấu thành KSNB tại chi nhánh

  • Môi trường kiểm soát: Ban Giám đốc điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công rõ trách nhiệm pháp lý. Cơ cấu tổ chức phân định rõ chức năng 5 phòng nghiệp vụ. Công tác đào tạo được duy trì định kỳ; tổ chức thi nghiệp vụ 6 tháng hoặc 1 năm/lần nhằm đánh giá năng lực và quy hoạch cán bộ. Kế hoạch công tác được lập bài bản theo năm, quý, tháng và lịch tuần của Ban Giám đốc. Chi nhánh chịu sự giám sát của Agribank Việt Nam, NHNN, Thanh tra NHNN, Kiểm toán Nhà nước và UBND quận Hoàng Mai.
  • Quy trình đánh giá rủi ro: Chi nhánh đã nhận diện các rủi ro chính: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, ngoại hối, tỷ giá, thanh toán và pháp lý. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá rủi ro chủ yếu tập trung vào mảng tín dụng, chưa bao quát đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ khác. Hồ sơ thẩm định khoản vay còn áp dụng văn bản mẫu chung, chưa phân hóa theo đặc thù từng nhóm ngành.
  • Thông tin và truyền thông: Hệ thống chứng từ kế toán và ngân quỹ (séc tiền mặt, chứng từ giao dịch) được kiểm soát luân chuyển; áp dụng chương trình hiện đại hóa ngân hàng và thanh toán theo chuẩn Ngân hàng Thế giới.
  • Hoạt động kiểm soát và giám sát: Thực hiện quy tắc kiểm soát kép, phân định hạn mức giao dịch cho từng cấp. Phòng KSNB gồm 10 cán bộ trực tiếp thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tam Trinh

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã phát hiện:

  • Nguyên tắc hoàn thiện: Tuân thủ pháp luật, gắn liền với thực tiễn hoạt động và nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro.
  • Nhóm giải pháp theo các yếu tố KSNB:
    1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Đổi mới chính sách tuyển dụng, thu hút nhân sự trình độ cao và chuyên gia lãnh đạo cấp trung/cao; đẩy mạnh bồi dưỡng kiến thức pháp luật và công nghệ.
    2. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát và đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng riêng biệt cho từng ngành nghề; siết chặt cơ chế kiểm tra chéo giữa các khâu tác nghiệp.
    3. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ.
    4. Hoàn thiện công tác giám sát kiểm soát: Tăng cường tính độc lập và nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ Phòng KSNB.
  • Kiến nghị các cấp: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với cơ quan Nhà nước (hoàn thiện thể chế), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (chính sách thanh tra giám sát), Agribank Việt Nam (hướng dẫn quy chế, phân cấp ủy quyền) và Agribank Tam Trinh (tổ chức thực hiện tại chỗ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

  • Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và kiểm soát của Agribank Tam Trinh đến hết năm 2019: tổng nguồn vốn huy động đạt 568,38 tỷ đồng (tăng 122,67 tỷ đồng so với 2018); tổng dư nợ cho vay đạt 468,85 tỷ đồng (tăng 101,22 tỷ đồng so với 2018), trong đó dư nợ nội tệ đạt 412,31 tỷ đồng và dư nợ ngoại tệ quy đổi đạt 104,21 tỷ đồng; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 0%.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu nguồn tiền gửi khách hàng năm 2019: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (112,5 tỷ đồng - 24,3%), kỳ hạn trên 12 tháng đạt 98,4 tỷ đồng (21,3%), tiền gửi không kỳ hạn đạt 24,2 tỷ đồng (5,2%), kỳ hạn từ 24 tháng trở lên đạt 6,5 tỷ đồng (1,4%), tiền gửi của các TCTD đạt 220,93 tỷ đồng (47,7%).
  • Ghi nhận cơ cấu nhân sự gồm 55 người với 10 cán bộ chuyên trách tại Phòng KSNB (chiếm 18,18% nhân sự chi nhánh).
  • Trích xuất mục tiêu kế hoạch năm 2020 của chi nhánh: nguồn vốn huy động tăng 30%, tăng trưởng tín dụng 25% (tỷ trọng dư nợ nông nghiệp - nông thôn đạt 92%, kiểm soát nợ xấu ở mức 2%), trích lập dự phòng rủi ro 130 tỷ đồng, xử lý rủi ro 135 tỷ đồng, thu hồi nợ xấu 45 tỷ đồng và hệ số lương đạt 1.

Giải pháp và kiến nghị

  • Xác lập 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 thành tố KSNB COSO, tập trung khắc phục điểm yếu trong khâu thẩm định rủi ro ngành và nâng cấp tính độc lập của hoạt động kiểm soát.
  • Đề xuất kiến nghị theo 4 cấp quản lý: cơ quan Nhà nước, NHNN, Agribank Việt Nam và Ban Giám đốc Agribank Tam Trinh.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

  • Tác giả tự nêu: Các nghiên cứu trước tại Agribank Tam Trinh phần lớn chỉ tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn; mảng kiểm soát nội bộ chưa được khai thác sâu. Đề tài đã trực tiếp khảo sát, đánh giá toàn diện hệ thống KSNB tại chi nhánh, chỉ ra những khoảng trống giữa lý luận và thực tế áp dụng tại một chi nhánh ngân hàng cấp 2.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về tính khả thi của giải pháp: Tác giả tự đánh giá các giải pháp nêu trong khóa luận mới mang tính định hướng khung; để các giải pháp thực sự đi vào thực tiễn cần phải có một dự án quy mô lớn hơn với sự tham gia của các chuyên gia chuyên ngành và nguồn đầu tư kinh phí, thời gian thích đáng.
  • Về phạm vi nội dung đánh giá: Hoạt động đánh giá rủi ro và kiểm soát mới tập trung sâu vào mảng nghiệp vụ tín dụng; các mảng nghiệp vụ khác (như kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, dịch vụ ngân quỹ) chưa được phân tích sâu sắc tương đương.
  • Về phương pháp luận: Chưa áp dụng các mô hình kinh lượng định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố KSNB tới hiệu quả tài chính của chi nhánh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng đo lường tác động của các thành tố KSNB đến rủi ro hoạt động và khả năng sinh lời tại toàn hệ thống Agribank.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ trong điều kiện chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo đối với cán bộ quản lý, cán bộ kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh NHTM cấp 2.
  • Nội dung giá trị: Khung vận dụng 5 thành tố COSO vào thực tế chi nhánh ngân hàng; hệ thống bảng biểu số liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2016 – 2019; cách thức tổ chức thi nghiệp vụ và lập kế hoạch công tác định kỳ tại đơn vị thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào làm cơ sở phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ?

Khóa luận sử dụng Báo cáo COSO làm khung lý thuyết cốt lõi (gồm 3 mục tiêu và 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Thông tin và truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Giám sát kiểm soát), kết hợp cùng các định nghĩa của IFAC, AICPA và các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu phòng ban tại Agribank Tam Trinh được ghi nhận ra sao?

Tính đến ngày 31/12/2019, Agribank Tam Trinh có tổng số 55 cán bộ nhân viên (37 chính thức, 18 hợp đồng; 34 nữ, 21 nam; độ tuổi bình quân 36; 89% trình độ đại học, 11% trên đại học). Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (3 người) và 5 phòng ban: Kế toán - Ngân quỹ (15 người), Tín dụng (12 người), Kiểm soát nội bộ (10 người), Hành chính - Nhân sự (9 người), Dịch vụ khách hàng (6 người).

3. Quy mô huy động vốn và dư nợ của Agribank Tam Trinh năm 2019 đạt bao nhiêu?

Năm 2019, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 568,38 tỷ đồng (tăng 122,67 tỷ đồng so với năm 2018), trong đó tiền gửi khách hàng chiếm 462,53 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay đạt 468,85 tỷ đồng (tăng 101,22 tỷ đồng so với năm 2018), với dư nợ nội tệ là 412,31 tỷ đồng và ngoại tệ quy đổi là 104,21 tỷ đồng.

4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác đánh giá rủi ro tại chi nhánh?

Công tác đánh giá rủi ro tại chi nhánh chủ yếu tập trung mạnh vào mảng tín dụng, chưa chú trọng đúng mức đến các hoạt động nghiệp vụ khác. Ngoài ra, việc thẩm định hồ sơ vay vốn còn áp dụng văn bản mẫu chung sẵn có, chưa phản ánh đặc thù riêng biệt của từng ngành nghề kinh doanh.

5. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2020 của Agribank Tam Trinh gồm những chỉ tiêu nào?

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 được tác giả nêu gồm: Nguồn vốn huy động tăng 30%; Tăng trưởng tín dụng 25% (dư nợ nông nghiệp - nông thôn chiếm 92%, tỷ lệ nợ xấu ở mức 2%); Trích lập dự phòng rủi ro 130 tỷ đồng; Xử lý rủi ro 135 tỷ đồng; Thu hồi nợ xấu 45 tỷ đồng; Hệ số lương phấn đấu đạt 1.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Vũ Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo khung COSO và chuẩn mực ngân hàng thương mại. Tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng KSNB tại Agribank Chi nhánh Tam Trinh qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2019, làm rõ cơ cấu 5 phòng chức năng và 55 nhân sự. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong khâu thẩm định rủi ro và tính bao quát nghiệp vụ, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị 4 cấp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.