đặt vấn đề, kết luận và các phụ lục khác, nội dung chính của đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Trinh. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tam Trinh. SVTH: Trương Vũ Ngọc – K19CLC KTA 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ Trong mỗi doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và đƣợc thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Đứng trên các góc độ khác nhau có các định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ. Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục đƣợc thiết lập nhằm đạt đƣợc bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo vệ độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.” Theo nhƣ Coso - Khung thống nhất về kiểm soát nội bộ đƣợc sử dụng phổ biến tại Hoa Kỳ, kiểm soát nội bộ đƣợc định nghĩa là: “ KSNB là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới đây: - Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ. - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public Accountant - AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ nhƣ sau : “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phƣơng pháp phối hợp và đo lƣờng đƣợc thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cƣờng tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”. Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ. Các quan điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ của Liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC) và quan điểm của Ủy ban các tổ chức tài trợ (COSO) cũng có sự khác nhau do yêu cầu và góc độ nhìn nhận khác nhau.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung đƣợc thừa nhận rộng rãi nhất SVTH: Trương Vũ Ngọc – K19CLC KTA 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà hiện nay thì hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, những quy định, các thủ tục kiểm soát, các bƣớc công việc do lãnh đạo đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị nhằm đạt kết quả. Nhƣ vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị có thể định nghĩa là toàn bộ các quy định, chính sách, các bƣớc kiểm soát và thủ tục kiểm soát đƣợc thiết kế và vận hành nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả, đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra của đơn vị. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ Theo Liên đoàn kế toán quốc tế, hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm thực hiện bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, và đảm bảo hiệu quả hoạt động. Theo đó, kiểm soát nội bộ là một chức năng thƣờng xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định các rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị: - Bảo vệ tài sản của đơn vị.
Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, bị lợi dụng cho những mục đích khác nhau, có thể bị hƣ hại hoặc không đƣợc sử dụng hợp lý. Điều tƣơng tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác nhƣ hệ thống sổ sách kế toán hoặc các tài liệu quan trọng…. Vì thế, kiểm soát nội bộ giúp cho các nhà quản lý sử dụng hiệu quả tài sản của đơn vị mình. - Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý, từ đó ảnh hƣởng to lớn tới hoạt động của công ty.
Do đó, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về hoạt động kinh doanh và phản ánh đầy đủ khách quan về nội dung hoạt động kinh tế và tài chính. - Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Bất kỳ một đơn vị nào ngoài điều lệ của công ty, cũng phải tuân thủ những nguyên tắc, chính sách của Nhà nƣớc đề ra. Các chế độ pháp lý thƣờng xuyên đƣợc sửa đổi, SVTH: Trương Vũ Ngọc – K19CLC KTA 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà bổ sung và có ảnh hƣởng vĩ mô đến hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần: + Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
+ Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng nhƣ xử lý các sai phạm và gian lận trong các hoạt động của doanh nghiệp. + Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan. - Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: Hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp. Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị đƣợc thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp.
Định kỳ, các nhà quản lý thƣờng đánh giá kết quả hoạt động trong doanh nghiệp đƣợc thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp. Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu nêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau nhƣ giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ của nhà quản lý đó là thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ dù đƣợc thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Môi trƣờng kiểm soát Mức độ hữu hiệu của KSNB tuỳ thuộc chủ yếu ở các nhà quản lý và nhiều yếu tố khác, chúng đƣợc gọi là môi trƣờng kiểm soát. Nhƣ vậy môi trƣờng kiểm soát bao gồm tất cả những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh huởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, trong đó nhân tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị. SVTH: Trương Vũ Ngọc – K19CLC KTA 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà Môi trƣờng kiểm soát có ảnh hƣởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát.
Các thủ tục kiểm soát sẽ không đạt đƣợc mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trƣờng kiểm soát yếu kém. Ngƣợc lại, một môi trƣờng kiểm soát tốt có thể hạn chế đƣợc phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên, môi trƣờng kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tục kiểm soát. Môi trƣờng kiểm soát bao gồm: Đặc thù quản lý Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý.
Các quan điểm đó sẽ ảnh hƣởng đến chính sách, chế độ, các quy định và cách tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp. Bởi vì chính các nhà quản lý này, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp. Phong cách điều hành của các nhà quản trị cũng có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát của một tổ chức. Ban giám đốc là một tập thể thống nhất trong điều hành hay thực ra chỉ do một cá nhân nắm quyền.
Nếu một đơn vị tồn tại tình trạng độc quyền trong quản lý thì hoạt động của kiểm soát nội bộ rất không có hiệu quả. Môi trƣờng kiểm soát nội bộ cũng không chặt chẽ nếu Ban giám đốc giao phó toàn bộ quyền hành, trách nhiệm cho các nhân viên dƣới quyền. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong doanh nghiệp thể hiện rõ mỗi nhiệm vụ cụ thể do ai hoặc bộ phận nào làm, làm việc gì và liên kết với các cá nhân (bộ phận) khác trong doanh nghiệp nhƣ thế nào nhằm tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng để thực hiện đƣợc mục tiêu chung của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức đƣợc xây dựng một cách hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trƣờng kiểm soát tốt.
Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dƣới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng nhƣ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả những hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.