Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Giáo dục chính trị (Mã môn học: MH01) là tài liệu đào tạo bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu được biên soạn dựa trên chương trình khung do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018. Công trình do nhóm tác giả gồm Trần Phương Uyên, Trần Thị Thủy Ngân và Lê Thị Thu Cúc thuộc Tổ Chính trị – Pháp luật, Khoa Sư phạm Giáo dục nghề nghiệp, Trường Cao đẳng Nghề An Giang hoàn thành biên soạn vào năm 2020.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC (MH01: 30 GIỜ)               |
+------------------------------------+------------+-----------+-----------+
| Tên bài học                        | Tổng số    | Lý thuyết | Thảo luận |
+------------------------------------+------------+-----------+-----------+
| Bài mở đầu                         | 01 giờ     | 01 giờ    | 00 giờ    |
| Bài 1: Khái quát CN Mác – Lênin    | 04 giờ     | 02 giờ    | 02 giờ    |
| Bài 2: Khái quát tư tưởng HCM      | 05 giờ     | 03 giờ    | 02 giờ    |
| Bài 3: Thành tựu cách mạng VN      | 05 giờ     | 03 giờ    | 02 giờ    |
| Bài 4: Phát triển KT-XH-VH-Con người| 10 giờ    | 05 giờ    | 05 giờ    |
| Bài 5: Tu dưỡng, rèn luyện         | 03 giờ     | 01 giờ    | 02 giờ    |
| Kiểm tra đánh giá                  | 02 giờ     | 00 giờ    | 02 giờ KT |
+------------------------------------+------------+-----------+-----------+
| TỔNG CỘNG                          | 30 GIỜ     | 15 GIỜ    | 15 GIỜ    |
+------------------------------------+------------+-----------+-----------+

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học ba chuẩn đầu ra chính:

  1. Kiến thức: Trình bày được nội dung tổng quát về Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách pháp luật của Nhà nước, cùng các yêu cầu tu dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
  2. Kỹ năng: Vận dụng các quan điểm lý luận và chính sách vào quá trình học nghề, rèn luyện lối sống, hình thành ý thức chấp hành pháp luật và quy định lao động.
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự giác rèn luyện phẩm chất chính trị, chủ động thực hiện trách nhiệm công dân và bổn phận của người lao động trong xã hội.

Cấu trúc giáo trình gồm bài mở đầu và 5 bài chuyên đề với tổng thời lượng thực hiện 30 giờ (15 giờ lý thuyết, 13 giờ thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra). Cách tiếp cận của giáo trình tập trung vào tính cô đọng, chuyển hóa các thuật ngữ và nguyên lý phức tạp thành hệ thống khái niệm trực quan, phù hợp với đối tượng người học là học sinh tốt nghiệp hệ trung học cơ sở đang học nghề. Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế cân đối giữa lý thuyết và thảo luận, tích hợp hệ thống câu hỏi định hướng nghiên cứu ở cuối mỗi bài học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia theo logic phát triển từ lý luận nền tảng, tư tưởng chỉ đạo, tiến trình lịch sử thực tiễn, đến các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội hiện nay và định hướng rèn luyện cá nhân:

[Lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác – Lênin]
[Tư tưởng dẫn đường: Tư tưởng Hồ Chí Minh]
[Thực tiễn lịch sử: Thành tựu cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng]
[Nhiệm vụ đương đại: Phát triển KT - XH - VH - Con người Việt Nam]
[Hành động thực tiễn: Tu dưỡng, rèn luyện người công dân & lao động tốt]
  • Bài mở đầu (01 giờ): Giới thiệu vị trí môn học trong khung chương trình đào tạo trung cấp, mục tiêu môn học, phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, logic – lịch sử và phương thức kiểm tra, đánh giá.
  • Bài 1: Khái quát về Chủ nghĩa Mác – Lênin (04 giờ):
    • Trình bày ba bộ phận cấu thành: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    • Phân tích phạm trù vật chất theo định nghĩa của V.I. Lênin, phương thức tồn tại của vật chất (vận động, không gian, thời gian), nguồn gốc và bản chất của ý thức, quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
    • Hệ thống hóa hai nguyên lý (mối liên hệ phổ biến, sự phát triển), ba quy luật cơ bản (quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định) và sáu cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật.
    • Trình bày chủ nghĩa duy vật lịch sử: Vai trò của phương thức sản xuất, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
    • Kinh tế chính trị: Phân tích hàng hóa (hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng), quy luật giá trị, hàng hóa sức lao động, nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư.
    • Chủ nghĩa xã hội khoa học: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa và chủ nghĩa cộng sản.
  • Bài 2: Khái quát về Tư tưởng Hồ Chí Minh (05 giờ):
    • Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh theo định nghĩa tại Đại hội IX của Đảng.
    • Cơ sở hình thành: Cơ sở khách quan (bối cảnh thời đại cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, thực tiễn xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến, truyền thống dân tộc, giá trị văn hóa nhân loại phương Đông và phương Tây, Chủ nghĩa Mác – Lênin) và nhân tố chủ quan (khả năng tư duy, phẩm chất đạo đức của Nguyễn Ái Quốc).
    • Năm thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng: Trước năm 1911; 1911–1920; 1921–1930; 1930–1945; 1945–1969.
    • Nội dung cốt lõi: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân (thể hiện trong Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959).
  • Bài 3: Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng (05 giờ):
    • Hoàn cảnh lịch sử, quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức và sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930).
    • Thành tựu qua các giai đoạn: Thắng lợi Cách mạng Tháng Tám 1945; đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945–1946); kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) với đỉnh cao Điện Biên Phủ; kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954–1975) thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền và thắng lợi mùa Xuân 1975.
    • Đánh giá thành tựu của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 qua các kỳ Đại hội Đảng (đặc biệt là Báo cáo chính trị tại Đại hội XII).
  • Bài 4: Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam (10 giờ):
    • Đường lối đổi mới mô hình tăng trưởng kết hợp chiều rộng và chiều sâu, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức.
    • Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
    • Đặc trưng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng), cơ chế vận hành thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Định hướng phát triển đồng bộ các loại thị trường (tài chính, bất động sản, lao động, khoa học – công nghệ), hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách an sinh, quản lý xã hội.
  • Bài 5: Tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt (03 giờ):
    • Trách nhiệm và chuẩn mực đạo đức của người công dân trong xã hội.
    • Yêu cầu rèn luyện tác phong lao động công nghiệp, kỷ luật lao động và đạo đức nghề nghiệp đối với học sinh học nghề.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận khoa học có tính liên kết chặt chẽ thông qua các nguyên lý cơ bản:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG NGUYÊN LÝ VÀ HỌC THUYẾT NỀN TẢNG              |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Trụ cột lý thuyết       | Nội dung học thuyết cốt lõi                   |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Triết học duy vật       | - Phạm trù vật chất và mối quan hệ với ý thức  |
| biện chứng              | - 02 nguyên lý (Mối liên hệ phổ biến, Phát    |
|                         |   triển)                                      |
|                         | - 03 quy luật (Mâu thuẫn, Lượng-Chất, Phủ     |
|                         |   định)                                       |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Triết học duy vật       | - Quy luật QHSX phù hợp trình độ LLSX         |
| lịch sử                 | - Quan hệ biện chứng Cơ sở hạ tầng - Kiến     |
|                         |   trúc thượng tầng                            |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Kinh tế chính trị       | - Học thuyết giá trị và Quy luật giá trị      |
| Mác - Lênin             | - Học thuyết giá trị thặng dư                 |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Chủ nghĩa xã hội        | - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân      |
| khoa học                | - Quy luật thời kỳ quá độ lên CNXH            |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Tư tưởng Hồ Chí Minh    | - Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH           |
| & Đường lối của Đảng    | - Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN  |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
  • Thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng: Cung cấp cách nhìn nhận thế giới khách quan thông qua các mối liên hệ phổ biến và sự vận động không ngừng; nhận diện quy luật chuyển hóa lượng – chất và quy luật mâu thuẫn để giải thích các hiện tượng xã hội.
  • Quy luật vận động xã hội (Duy vật lịch sử): Xác định sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người; phương thức sản xuất quyết định kết cấu và sự thay thế của các hình thái kinh tế – xã hội.
  • Các phạm trù kinh tế thị trường: Giải thích cơ chế hình thành giá cả, giá trị hàng hóa dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, bản chất tích lũy thặng dư và bản chất của việc bán sức lao động trong nền kinh tế tư bản.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích logic và nhận thức hiện tượng: Sử dụng phương pháp biện chứng để nhận diện nguyên nhân, điều kiện và quy luật phát triển của các vấn đề kinh tế – chính trị – xã hội xung quanh, hạn chế góc nhìn chủ quan hoặc bảo thủ.
  • Kỹ năng liên hệ và giải quyết vấn đề thực tiễn: Vận dụng các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước vào các tình huống thực tế tại địa phương và nơi làm việc.
  • Kỹ năng thực hành đạo đức nghề nghiệp: Chuyển hóa các bài học lý luận thành thói quen kỷ luật, tính trung thực, trách nhiệm với sản phẩm lao động và thái độ tuân thủ nội quy trong môi trường sản xuất công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể định hướng sư phạm và phương thức tổ chức dạy – học nhằm nâng cao tính chủ động của học sinh trong các trường đào tạo nghề:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC             |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Phương pháp sư phạm     | - Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng     |
|                         | - Phương pháp logic - lịch sử                 |
|                         | - Trừu tượng hóa và khái quát hóa             |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Hình thức tương tác     | - Thuyết trình kết hợp hỏi đáp, phỏng vấn     |
|                         | - Thảo luận nhóm theo câu hỏi định hướng cuối |
|                         |   mỗi bài học                                 |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Hoạt động trực quan     | - Xem băng hình, phim tư liệu lịch sử         |
| và thực tế              | - Tham quan bảo tàng, di tích văn hóa         |
|                         | - Khảo sát các mô hình sản xuất công nghiệp   |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
| Phương thức đánh giá    | - Đánh giá quá trình: Tham gia thảo luận      |
|                         | - Đánh giá định kỳ: 02 giờ kiểm tra chính quy |
+-------------------------+-----------------------------------------------+
  • Phương pháp sư phạm chủ đạo: Kết hợp phương pháp duy vật biện chứng với phương pháp logic – lịch sử, phân tích – tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa. Giảng viên đóng vai trò định hướng, khuyến khích đối thoại nhiều chiều thay vì truyền thụ một chiều.
  • Tổ chức thảo luận và giải quyết bài tập: Dành tới 13/30 giờ cho các hoạt động thảo luận trên lớp. Mỗi bài học đều có phần câu hỏi ôn tập nhằm kiểm tra khả năng ghi nhớ và khả năng suy luận (ví dụ: phân tích ý nghĩa quy luật lượng – chất, chứng minh tính tất yếu của việc lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc).
  • Kết hợp đa phương tiện và trải nghiệm thực tế: Sử dụng tư liệu lịch sử, phim băng hình, chuyên đề thời sự; tổ chức tham quan bảo tàng, di tích lịch sử – văn hóa địa phương hoặc tham quan các mô hình sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Gắn kết hoạt động đoàn thể: Kết hợp nội dung bài giảng với việc phổ biến pháp luật, học tập nghị quyết chuyên đề, và các phong trào thi đua của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Phương pháp tự học: Học sinh dựa vào mục tiêu bài học và hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi chương để tự nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa theo Thông tư 24/2018/TT-BLĐTBXH: Nội dung giáo trình được thiết kế bám sát khung chương trình môn học bắt buộc cho hệ trung cấp giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Tinh gọn nội dung lý luận: Giáo trình đã diễn giải những phạm trù triết học và kinh tế chính trị phức tạp (như học thuyết giá trị thặng dư, hình thái kinh tế – xã hội, cặp phạm trù triết học) thành ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng, dễ tiếp thu đối với học sinh tốt nghiệp THCS.
  • Cập nhật quan điểm Đại hội Đảng lần thứ XII: Giáo trình bổ sung các nội dung về mô hình tăng trưởng kinh tế, định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2020 và chiến lược phát triển văn hóa, con người Việt Nam.
  • Cấu trúc chú trọng thực hành: Tỷ trọng thời gian dành cho thảo luận, bài tập và kiểm tra chiếm 50% tổng thời lượng môn học (15/30 giờ), tạo điều kiện cho người học rèn luyện kỹ năng trình bày và phản biện.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Đối tượng         | Mục đích và phạm vi sử dụng                         |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Học sinh học nghề | - Học sinh tốt nghiệp THCS học hệ trung cấp nghề    |
|                   | - Dùng làm tài liệu học tập, chuẩn bị bài, tự học   |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Giảng viên        | - Giảng viên bộ môn Lý luận chính trị / Pháp luật   |
|                   | - Dùng làm căn cứ xây dựng giáo án, đề cương và câu |
|                   |   hỏi đánh giá                                      |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo     | - Các trường trung cấp, cao đẳng nghề               |
|                   | - Dùng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực nội bộ      |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
  • Học sinh trung cấp nghề: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở theo học tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề trên cả nước. Đây là tài liệu học tập bắt buộc để hoàn thành khối kiến thức chung.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học chỉ cần hoàn thành chương trình trung học cơ sở (bao gồm kiến thức cơ bản về Giáo dục công dân và Lịch sử Việt Nam cấp THCS).
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu cung cấp khung kiến thức chuẩn hóa giúp giảng viên bộ môn Chính trị – Pháp luật thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp biên soạn giáo án, thiết kế đề cương bài giảng và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra.
  • Tự học và nghiên cứu mở rộng: Cung cấp tài liệu nền tảng 65 trang giúp người học tự củng cố kiến thức chính trị – xã hội trước khi tham gia thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở đang theo học trình độ trung cấp tại các trường dạy nghề, trường trung cấp và cao đẳng nghề.

2. Người học có cần kiến thức lý luận chuyên sâu trước khi học môn này không?

Không. Giáo trình bắt đầu từ những khái niệm căn bản nhất và sử dụng phương pháp diễn giải cô đọng, phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh sau bậc THCS mà không đòi hỏi phải có kiến thức triết học chuyên sâu từ trước.

3. Giáo trình này khác gì so với giáo trình Lý luận chính trị ở bậc Cao đẳng, Đại học?

Giáo trình có thời lượng tinh giản (30 giờ), tích hợp các nội dung chính của cả ba môn Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học cùng Lịch sử Đảng và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào 5 bài học; giảm bớt các phân tích học thuật hàn lâm và tăng thời lượng thảo luận, liên hệ đạo đức nghề nghiệp.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên bám sát mục tiêu được nêu ở đầu mỗi bài, đọc kỹ các định nghĩa khái niệm cốt lõi, sau đó tự trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài và liên hệ trực tiếp với ngành nghề mình đang theo học.

5. Có tài liệu và hoạt động bổ trợ nào đi kèm môn học không?

Môn học kết hợp sử dụng văn kiện Nghị quyết của Đảng, tài liệu phổ biến pháp luật, xem phim tư liệu lịch sử, cùng các buổi tham quan thực tế tại bảo tàng, di tích lịch sử và các cơ sở sản xuất công nghiệp tại địa phương.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục chính trị (Mã môn học: MH01) của Trường Cao đẳng Nghề An Giang là tài liệu giảng dạy được chuẩn hóa theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tài liệu cung cấp lộ trình học tập khoa học gồm 30 giờ, kết nối liền mạch giữa lý thuyết nền tảng (Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh), tiến trình cách mạng Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế – xã hội hiện nay và yêu cầu rèn luyện đạo đức của người lao động. Giáo trình là căn cứ học tập và giảng dạy phục vụ công tác đào tạo nhân lực có tay nghề và ý thức kỷ luật lao động.