Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội với người cao tuổi (Mã môn học: 61033029) là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức được Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum phê duyệt và ban hành vào tháng 12 năm 2021 theo Quyết định của Hiệu trưởng. Tài liệu do cử nhân Nguyễn Thị Bích Ngọc làm chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của Huỳnh Hà Tố Uyên, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội trình độ Cao đẳng. Trong chương trình đào tạo, môn học giữ vị trí chuyên ngành bắt buộc, kết hợp có hệ thống giữa khối kiến thức lý thuyết nền tảng và kỹ năng thực hành can thiệp xã hội chuyên biệt cho đối tượng người cao tuổi.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Người học giải thích được các khái niệm chuyên ngành, đặc điểm nhân khẩu học, sự biến đổi tâm sinh lý, các nhóm nhu cầu của người cao tuổi; phân tích và vận dụng hệ thống văn bản pháp luật, chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam và văn kiện quốc tế.
  • Kỹ năng: Người học hình thành và thực hành thuần thục các kỹ năng nghiệp vụ như ghi chép hồ sơ cá nhân, đánh giá vấn đề, phân tích nhu cầu, lập kế hoạch can thiệp, theo dõi giám sát, vận động chính sách và kết nối mạng lưới nguồn lực trợ giúp tại cộng đồng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Giáo trình rèn luyện tính trung thực, kỷ luật, trách nhiệm nghề nghiệp và năng lực thích ứng với các môi trường công tác xã hội đa dạng.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo 4 chương với cách tiếp cận đi từ dẫn nhập lý luận, hệ thống hóa khung pháp lý, huấn luyện kỹ năng chuyên môn đến định hình các mô hình thực hành tại Việt Nam. Điểm đặc thù của tài liệu là mỗi chương đều được cấu trúc đồng bộ thành 5 cấu phần sư phạm: mục tiêu, nội dung lý thuyết, bài tập thực hành nhóm, câu hỏi ôn tập và chỉ dẫn tự học gắn với cơ sở thực tế tại địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                               CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
                                      (Mã môn: 61033029)
   CHƯƠNG 1           CHƯƠNG 2                           CHƯƠNG 3           CHƯƠNG 4
Dẫn nhập CTXH       Luật pháp & CSXH                   Kỹ năng cơ bản     Phát triển CTXH
với người cao tuổi  đối với NCT                        trong trợ giúp NCT  với NCT ở VN
  • Khái niệm, vai    • Văn kiện quốc tế: Viên 1982,     • Quan sát,        • Cơ sở dịch vụ,
    trò, nhu cầu        ICESCR, IFSW 1999                  lắng nghe          dưỡng lão, BTXH
  • Xu hướng già      • Luật NCT 2009, Hiến pháp 2013    • Thấu cảm, tóm    • Trợ giúp tại
    hóa dân số        • Nghị định 20/2021/NĐ-CP            tắt, diễn giải     gia đình/cộng đồng
  • 6 vai trò NVCTXH  • NQ 28-NQ/TW về BHXH              • Kết nối nguồn lực • Tiến trình trợ giúp

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được triển khai qua 4 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Dẫn nhập công tác xã hội với người cao tuổi Chương này cung cấp hệ thống định nghĩa về người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi năm 2009 (từ đủ 60 tuổi trở lên) và tiêu chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - từ 70 tuổi trở lên); phân tích dữ liệu già hóa dân số thế giới và Việt Nam (theo Tổng điều tra dân số năm 2019, người từ 60 tuổi trở lên chiếm 11,8% dân số, khoảng 11,409 triệu người); phân loại các biến đổi tâm sinh lý; phân tích 4 nhóm nhu cầu căn bản (dinh dưỡng, an toàn cuộc sống, phụng dưỡng - chăm sóc, giải trí - đóng góp xã hội). Chương 1 cũng phân định rõ 6 vai trò tác nghiệp của nhân viên công tác xã hội: người tạo khả năng, người điều phối - kết nối dịch vụ, người giáo dục, người biện hộ, người tạo môi trường thuận lợi, người đánh giá và giám sát.
  • Chương 2: Luật pháp, chính sách xã hội đối với người cao tuổi Chương 2 trình bày các văn kiện quốc tế cốt lõi: Kế hoạch hành động quốc tế Viên năm 1982, Bình luận chung số 6 (1995) của Ủy ban về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR), Tuyên bố chính sách của Liên đoàn Quốc tế Nhân viên Xã hội (IFSW năm 1999). Đồng thời, chương này phân tích hệ thống pháp luật Việt Nam: Hiến pháp 2013 (Điều 37, Điều 59), Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Điều 71), Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 166, 167), Bộ luật Hình sự (Điều 151, 152), Luật Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân (Điều 41); cập nhật các chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 136/2013/NĐ-CP), Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và quy định tổ chức chúc thọ, mừng thọ theo từng mốc tuổi.
  • Chương 3: Các kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực trợ giúp người cao tuổi Chương này phân tích các kỹ năng tác nghiệp chuyên môn: kỹ năng quan sát hành vi và môi trường sống; kỹ năng lắng nghe tích cực; kỹ năng xử lý sự im lặng trong tham vấn; kỹ năng thấu cảm tâm lý người già; kỹ năng tóm tắt và diễn giải thông tin; kỹ năng đặt câu hỏi mở - đóng; kỹ năng vận động và kết nối nguồn lực xã hội.
  • Chương 4: Phát triển công tác xã hội với người cao tuổi ở Việt Nam Chương này khảo sát thực trạng và định hướng nghề nghiệp công tác xã hội tại Việt Nam; phân loại các mô hình cung cấp dịch vụ: chăm sóc tại cơ sở dịch vụ, viện dưỡng lão, trung tâm bảo trợ xã hội và chăm sóc dựa vào gia đình - cộng đồng. Chương này hoàn thiện cấu trúc nghiệp vụ thông qua việc hướng dẫn quy trình can thiệp 4 bước: tiếp cận người cao tuổi, thu thập dữ liệu, lập kế hoạch trợ giúp và xử lý các ca nghiên cứu điển cứu lâm sàng.

Logic phát triển nội dung đi từ cơ sở lý luận, nhân khẩu học $\rightarrow$ khung pháp lý, chính sách an sinh $\rightarrow$ bộ công cụ kỹ năng tác nghiệp $\rightarrow$ quy trình can thiệp và mô hình triển khai thực tiễn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng lý thuyết và nguyên tắc chuyên ngành:

  • Lý thuyết hệ sinh thái (Ecological Systems Theory): Xem xét người cao tuổi trong mối tương tác đa chiều với các hệ thống xung quanh như vi mô (gia đình), trung gian (câu lạc bộ, hội người cao tuổi) và vĩ mô (chính sách an sinh xã hội).
  • Khung pháp lý nhân quyền và an sinh: Dựa trên các công ước quốc tế (Công ước ILO số 102 năm 1952, Công ước ILO số 128 năm 1967, Điều 9, 10, 11, 12, 13 ICESCR) và pháp luật Việt Nam để xác lập quyền được chăm sóc sức khỏe, an sinh thu nhập, nhà ở và chống phân biệt đối xử vì tuổi tác.
  • Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết và trao quyền: Định vị nhân viên xã hội là người hỗ trợ đối tượng nhận diện tiềm năng và tự giải quyết vấn đề của bản thân thay vì làm thay, làm hộ.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện ba nhóm năng lực:

  • Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ: Thiết lập và quản lý hồ sơ cá nhân (case management); đánh giá nhu cầu dinh dưỡng, sức khỏe và môi trường sống; xây dựng kế hoạch can thiệp cá nhân và can thiệp nhóm.
  • Kỹ năng phân tích và vận dụng chính sách: Đối chiếu, áp dụng các điều khoản luật và nghị định (Luật Người cao tuổi năm 2009, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) vào việc thực thi chính sách trợ cấp xã hội, chúc thọ, mừng thọ và cấp thẻ bảo hiểm y tế tại địa phương.
  • Kỹ năng tương tác và can thiệp thực địa: Thực hiện các kỹ thuật giao tiếp chuyên biệt với người già (xử lý sự im lặng, thấu cảm, diễn giải); điều phối, kết nối các nguồn lực chăm sóc tại nhà và tại các thiết chế bảo trợ xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình vận dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp lý thuyết với thực hành, lấy người học làm trung tâm và bám sát thực tiễn công tác xã hội tại cơ sở:

[LÝ THUYẾT NỀN TẢNG]     [THỰC HÀNH TÌNH HUỐNG]         [NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA]
• Khái niệm, tâm sinh lý • Chia nhóm 3-5 sinh viên      • Khảo sát tại Trung tâm
• Khung luật pháp, CSXH  • Xử lý ca điển cứu              Bảo trợ xã hội tỉnh
• Kỹ thuật nghiệp vụ     • Thuyết trình & phản biện     • Điều tra chính sách tại xã/phường
  • Hoạt động thực hành nhóm: Sau mỗi bài học lý thuyết, giáo trình thiết kế phần thực hành với quy mô nhóm từ 3 đến 5 sinh viên. Sinh viên phân tích các tình huống giả định, nghiên cứu các ca điển cứu (case study) về người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi chịu bạo lực gia đình hoặc đối tượng cần can thiệp chính sách bảo trợ.
  • Thực hành trải nghiệm thực địa: Sinh viên được giao nhiệm vụ tìm hiểu thực tế tại địa phương nơi sinh sống hoặc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Kon Tum về:
    • Tình hình nắm bắt và thực thi Luật Người cao tuổi;
    • Quy trình thực hiện mừng thọ, chúc thọ theo quy định;
    • Thực trạng chăm sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng và tiếp cận chính sách trợ cấp xã hội của người cao tuổi.
  • Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá đa dạng thông qua mức độ tham gia thảo luận nhóm, chất lượng bài tập tình huống, kỹ năng ghi chép hồ sơ thực hành, bài thuyết trình sản phẩm nhóm và hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương.
  • Chỉ dẫn tự học: Giáo trình cung cấp danh mục hướng dẫn tự học chi tiết, yêu cầu người học chủ động tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật, tìm hiểu tài liệu tham khảo chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng quan sát, thu thập thông tin ngoài thực địa.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính thực tiễn và cập nhật thông qua các dữ liệu cụ thể:

Tiêu chí cập nhật Dữ liệu tích hợp trong giáo trình
Cập nhật chính sách xã hội Tích hợp Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2021) điều chỉnh chuẩn trợ cấp xã hội từ 270.000 đồng lên 360.000 đồng/tháng với các hệ số 1.5 và 2.0 cho từng nhóm người cao tuổi; Nghị quyết số 28-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách BHXH.
Dữ liệu nhân khẩu học Sử dụng số liệu Tổng điều tra dân số ngày 01/4/2019: Dân số Việt Nam đạt 96,484 triệu người; số người từ 60 tuổi trở lên là 11,409 triệu người (11,8%); số người từ 65 tuổi trở lên là 7,417 triệu người (7,7%); dự báo đạt 18% vào năm 2030 và 26% vào năm 2050.
Thực trạng sức khỏe & an sinh Dẫn chứng số liệu dịch tễ học và xã hội: tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi nhưng tuổi sống khỏe mạnh chỉ đạt 63,2 tuổi; 67,2% người cao tuổi có sức khỏe yếu và rất yếu; 95% mắc bệnh mãn tính không lây (trung bình 3 bệnh/người); tỷ lệ nghèo ở người cao tuổi chiếm 23,5%; khoảng 60% có thẻ bảo hiểm y tế.
Chuẩn mực quốc tế & địa phương Kết hợp khuyến nghị của IFSW (1999) và Ủy ban ICESCR (1995) với bối cảnh chăm sóc người cao tuổi vùng Tây Nguyên và tỉnh Kon Tum.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Công tác xã hội (Mã môn: 61033029). Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho sinh viên thuộc các khối ngành Xã hội học, Tâm lý học, Y tế công cộng và Quản lý xã hội.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm: Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương và Pháp luật đại cương để tiếp thu hiệu quả các nội dung chuyên sâu.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng tài liệu làm khung bài giảng chuẩn, làm căn cứ thiết kế đồ án môn học, tổ chức bài tập tình huống thực địa và đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ thực hành xã hội: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho nhân viên xã hội làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, nhà dưỡng lão, cơ sở y tế lão khoa, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại xã, phường, thị trấn và cán bộ Hội Người cao tuổi các cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Công tác xã hội tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành tương đương, đồng thời cung cấp kiến thức thực hành cho cán bộ làm công tác xã hội tại cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức nhập môn về lý luận công tác xã hội, tâm lý học đại cương, xã hội học và kiến thức pháp luật đại cương để đọc hiểu các văn bản chính sách và vận dụng quy trình can thiệp.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình kết hợp cụ thể giữa lý thuyết công tác xã hội chuyên biệt với khung pháp lý Việt Nam hiện hành (cập nhật Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị quyết số 28-NQ/TW), số liệu Tổng điều tra dân số 2019 và cấu trúc bài tập thực hành gắn trực tiếp với địa bàn thực tế cơ sở (như Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Kon Tum).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc kỹ mục tiêu của từng chương, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập, thực hiện các bài tập phân tích tình huống theo nhóm và chủ động liên hệ khảo sát thực tế việc thực thi Luật Người cao tuổi tại địa phương nơi cư trú.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình định hướng người học tham khảo các tài liệu chuyên khảo:

  • Công tác xã hội lý thuyết và thực hành (Trần Đình Luận, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009);
  • Giáo trình Tham vấn tâm lý (Trần Thị Minh Đức);
  • Cuộc sống người cao tuổi (Chu Vĩnh Bình);
  • Người cao tuổi và bạo lực gia đình (Nguyễn Thị Huế);
  • Báo cáo tóm tắt về tình hình người cao tuổi ở Việt Nam của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội với người cao tuổi của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum cung cấp một hệ thống tri thức chuẩn mực về cơ sở khoa học, hệ thống luật pháp - chính sách và bộ kỹ năng can thiệp nghiệp vụ dành riêng cho đối tượng người cao tuổi. Lộ trình tiếp cận kiến thức được xây dựng theo logic khoa học: bắt đầu từ việc thấu hiểu các đặc điểm nhân khẩu học và tâm sinh lý (Chương 1) $\rightarrow$ nghiên cứu và vận dụng khung luật pháp, chính sách an sinh (Chương 2) $\rightarrow$ rèn luyện các kỹ năng can thiệp chuyên môn (Chương 3) $\rightarrow$ thực hành tiến trình trợ giúp theo mô hình chăm sóc thực tế (Chương 4). Kết hợp cùng nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực từ các tác giả chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, giáo trình bảo đảm giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn trong công tác đào tạo nhân lực ngành công tác xã hội.