SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BNH VÀ XÃ HỘI ĐẮK LẮK TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG TÁC XÃ HỘI NGÀNH/NGHỀ: PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk, năm 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giới thiệu xuất xứ của giáo trình, quá trình biên soạn, mối quan hệ của giáo trình với chương trình đào tạo và cấu trúc chung của giáo trình. Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia.
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 8 năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Đỗ Thị Liên - Chủ biên 2. Vũ Thị Vân Anh MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN.
6 BÀI 1: LÝ THUYẾT VÀ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC XÃ HỘI. Vai trò của lý thuyết công tác xã hội đối với các hoạt động thực hành. Cấu trúc của lý thuyết công tác xã hội. Phân tích các lý thuyết công tác xã hội.
Tâm lý động học:. Nhận thức hành vi: .21 BÀI 2 : MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI. Lý thuyết động học tâm lý. Những nội dung chính của thuyết động học tâm lý.
Bản chất của thuyết tâm lý động học. Quan điểm Woods và Hollis về Trị liệu tâm lý học xã hội. Áp dụng mô hình tâm lý động học trong công tác xã hội. Can thiệp xung đột và những mô hình lấy nhiệm vụ làm trung tâm .Các quan điểm khác nhau về can thiệp xung đột và mô hình lấy nhiệm vụ làm trung tâm.
Can thiệp xung đột và mô hình lấy nhiệm vụ làm trung tâm là gì. Bản chất của hai luận điểm lý thuyết này. Quan điểm can thiệp khủng hoảng của Naomi Golan. Quan điểm lấy nhiệm vụ trung tâm của Reid và Epstein.
Lý thuyết về hành vi-nhận thức trong công tác xã hội .Các quan điểm về thuyết hành vi-nhận thức. Mối quan hệ của lý thuyết này với các lý thuyết khác trong công tác xã hội. Bản chất của thuyết hành vi-nhận thức. Mô hình trị liệu hành vi nhận thức của Sheldon.
Áp dụng lý thuyết này trong các mô hình tác động với nhóm và cộng đồng. Lý thuyết hệ thống và sinh thái học. Lý thuyết hệ thống và lý thuyết sinh thái học là gì. Mối quan hệ của các lý thuyết này đối với các quan điểm lý luận khác.
Bản chất và đặc điểm của thuyết hệ thống. Ứng dụng thuyết hệ thống và hệ thống sinh thái học trong thực hành công tác xã hội (quan điểm của Pincus và Minahan). Các quan điểm về mô hình giao tiếp và tâm lý học xã hội.Những quan niệm chung. Bản chất của quan điểm về mô hình giao tiếp và tâm lý học xã hội.
Áp dụng lý thuyết về giao tiếp trong công tác xã hội. Các luận điểm nhân văn và hiện sinh. Những quan niệm chung. Bản chất của luận điểm nhân văn và hiện sinh.
Ảnh hưởng của thuyết nhân văn đến công tác xã hội. Lý thuyết về phát triển cộng đồng và phát triển xã hội .Những quan niệm chung. Bản chất của phát triển cộng đồng và xã hội. Những quan điểm mới về phát triển xã hội.
Quan điểm của Midgley về phát triển xã hội. Quan điểm của Midgley về phát triển xã hội. Quan điểm cấp tiến và Mác xít. Những vấn đề chung và bản chất của công tác xã hội cấp tiến.
Các quan điểm Mác xít về công tác xã hội. Quan điểm của Mullay về công tác xã hội cấu trúc. Quan điểm của Fook về công tác xã hội cấp tiến. Quan điểm về trao quyền và biện hộ.
Những quan niệm chung về trao quyền và biện hộ. Bản chất của lý luận trao quyền và biện hộ trong công tác xã hội. Quan điểm của Babara Salomon về vấn đề trao quyền. Quan điểm của Mullender và Ward về biện hộ và xây dựng công tác xã hội nhóm tự định hướng.144 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: CÔNG TÁC XÃ HỘI Mã số môn học: MH13 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: - Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề pháp luật.
- Tính chất: Là môn khoa học xã hội, học sinh sẽ được tiếp cận với nội dung kiến thức cơ bản về công tác xã hội. MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Kiến thức: + Nắm những kiến thức cơ bản về tâm lý, quan hệ nhóm, hành vi, mục tiêu, mô hình và các hình thức thực hiện công tác xã hội. - Kỹ năng: + Vận dụng các kỹ năng thuyết trình, phân tích, tổng hợp đánh giá. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Xây dựng quan hệ tốt đẹp trong quan hệ xã hội, tôn trọng mọi người, có ý thức.
NỘI DUNG MÔN HỌC: BÀI 1: LÝ THUYẾT VÀ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC XÃ HỘI Giới thiệu: Công tác xã hội ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh cả về số lượng các trường đào tạo, số lượng sinh viên tham gia học tập, các định hướng và mô hình thực hành, cũng như có sự đầu tư mạnh mẽ của nhà nước, và mối quan tâm của xã hội Mục tiêu: - Nắm bắt vai trò, cấu trúc của lý thuyết công tác xã hội Nội dung chính: 1. Vai trò của lý thuyết công tác xã hội đối với các hoạt động thực hành * Lý thuyết : Là hệ thống các quan điểm trợ giúp lý giải các vấn đề xảy ra theo một hình thức gì đó; và để dự đoán kết quả kéo theo. Lý thuyết được dựa trên các bằng cứ và quá trình lập luận chứ không phải được chứng minh qua kết luận Là nổ lực đi vào lý giải một mô hình hiểu, hệ thống các quan điểm giúp chúng ta hiểu tốt hơn về một tình huống cụ thể. *Lý thuyết công tác xã hội: *Công tác xã hội: Chúng ta từng nghe nhiều về khái niệm “Công tác xã hội”, nhất là những năm gần đây khi ngành Công tác xã hội trở thành 1 ngành nghề có vị trí quan trọng và được chú ý nhiều trong xã hội cũng như nền kinh tế.
Nhưng thực chất, Công tác xã hội là gì ? Công tác xã hội là 1 ngành nghề với sứ mạng giúp đỡ, hỗ trợ, chăm sóc những người không may mắn, có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn trong cộng đồng, nhằm giúp họ hòa nhập và có cuộc sống tốt hơn. Những người này có thể là người khuyết tật, người nghèo, những người không có khả năng tự chăm sóc, tự vệ, những người mắc bệnh nan y, hoặc những nạn nhân của các biến cố chính trị, xã hội hoặc thiên tai … Hoạt động công tác xã hội vì vậy hiện diện ở khắp nơi trên thế giới, ở bất kỳ đâu có những người cần được giúp đỡ, ở đó có mặt của các tổ chức công tác xã hội. Chúng ta rất dễ bắt gặp các nhân viên CTXH tại các trung tâm hỗ trợ người khuyết tật, các vùng dân cư hẻo lánh, tại những đất nước nghèo như châu Phi, tại những nơi xảy ra chiến tranh, hay tại những vùng xảy ra động đất, sóng thần như Nhật Bản, Phillipin … Những chuyên viên và các tổ chức Công tác xã hội xuất hiện ở bất kỳ nơi nào gặp khó khăn, họ như những thiên thần mang sứ mạng hàn gắn những rạn nứt của xã hội, hướng tới 1 thế giới công bằng, nhân ái và nhân văn hơn. Ngành Công tác xã hội cung cấp những kiến thức, kỹ năng chuyên môn nhằm giải quyết các vấn đề xã hội như: tình trạng sức khoẻ tâm thần, dịch bệnh, dịch chuyển về kinh tế và văn hoá, thay đổi nghề nghiệp, đói nghèo, thiên tai, *Lý thuyết công tác xã hội Các lý thuyết về công tác xã hội đóng vai trò là nền tảng cho việc thực hành công tác xã hội thông qua việc giải thích và dự đoán về hành vi của con người và cấu trúc xã hội.
Nhiệm vụ lý thuyết của CTXH là mô tả và lý giải hành vi, các vấn đề hình thành và phát triển của con người thông qua nền tảng lý luận từ sinh học, xã hội học, kinh tế, văn hóa, nhân học. Hệ thống các lý thuyết sử dụng trong hoạt động Công tác xã hội có thể được chia thành các nhóm: (1) Lý thuyết nền tảng; (2) Lý thuyết tập trung vào cá nhân; (3) Lý thuyết tập trung vào nhóm và (4) Lý thuyết tập trung vào cộng đồng, xã hội. Một số lý thuyết, quan điểm được áp dụng trong thực hành công tác xã hội là: Quan điểm con người trong môi trường (PIE perspective) Quan điểm thế mạnh (Strengths perspective) Quan điểm nữ quyền (Feminist perspective) Thuyết sinh thái (Ecological Systems Theory) - Urie Bronfenbrenner Thuyết hệ thống gia đình (Family Systems Theory) Thuyết học tập xã hội (Social Learning Theory) Thuyết hành vi (Behavioral Theory) B.Skinner; Ivan Pavlov Thuyết nhận thức – hành vi (Cognitive-Behavioral Theory) - Alfred adler; Jean Piaget Thuyết năng động tâm lý (Psychodynamic Theory) Sigmund Freud, Erick Erickson Thuyết phát triển tâm lý xã hội (Psychosocial Development Theory) Thuyết gắn bó (Attachment Theory) Thuyết con người là trung tâm (Person-Centered Theory) Thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) Thuyết năng động nhóm (Group Dynamics Theory) Thuyết xung đột (Conflict Theory) Thuyết tăng quyền (Empowerment Theory) Mô hình giải quyết vấn đề (Problem Solving Model) Mô hình nhiệm vụ trọng tâm (Task-Centered Model) Mô hình tập trung vào giải pháp (Solution-Focused Model) Mô hình can thiệp khủng hoảng (Crisis Intervention Model) - Kathleen Ell; B. Một số lý thuyết cụ thể được áp dụng trong CTXH Thuyết xung đột (Conflict Theory): Xung đột có nghĩa là mâu thuan (giữa các bên, các ý kiến, thế lực).
Lí thuyết xung đột được đề xuất bởi Karl Marx, cho rằng xã hội đang ở trong tình trạng xung đột liên tục vì cạnh tranh về nguồn lực hạn chế. Nó cho rằng trật tự xã hội được duy trì bởi sự thống trị và quyền lực, thay vì sự đồng thuận và phù hợp. Theo lí thuyết xung đột, những người có sự giàu có và quyền lực cố gắng giữ lấy nó bằng mọi cách có thể, chủ yếu bằng cách đàn áp người nghèo và sự bất lực. Một tiền đề cơ bản của lí thuyết xung đột là các cá nhân và các nhóm trong xã hội sẽ làm việc để tối đa hóa lợi ích của chính họ.