Giáo Trình Bệnh Học Nội Khoa Tập 1 - Đại Học Y Hà Nội

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bệnh học nội khoa tập 1 (Tái bản lần thứ tư, có sửa chữa và bổ sung) là tài liệu giảng dạy chính thức do Trường Đại học Y Hà Nội tổ chức biên soạn và Nhà xuất bản Y học xuất bản năm 2020. Cuốn sách do GS. Ngô Quý Châu làm Chủ biên, cùng các Đồng chủ biên: GS. Nguyễn Lân Việt, PGS. Nguyễn Đạt Anh, GS. Phạm Quang Vinh và Thư ký biên soạn PGS. Vũ Văn Giáp, với sự tham gia của tập thể giảng viên, nhà khoa học đến từ Bộ môn Nội Tổng hợp, Bộ môn Tim mạch, Bộ môn Hồi sức Cấp cứu và Bộ môn Huyết học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, giáo trình giữ vai trò là tài liệu lý thuyết lâm sàng cốt lõi trong khối kiến thức bệnh học chuyên ngành Nội khoa, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo bác sĩ đa khoa và học viên sau đại học. Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích cực, định hướng chuẩn đầu ra rõ ràng cho từng bài học:

  • Trình bày chính xác định nghĩa, căn nguyên vi sinh, yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh của từng bệnh lý nội khoa.
  • Mô tả đầy đủ các triệu chứng lâm sàng (cơ năng, thực thể) và cận lâm sàng (chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, xét nghiệm vi sinh, huyết học, sinh hóa).
  • Thiết lập quy trình chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và phân loại giai đoạn/mức độ nặng theo các khuyến cáo y khoa cập nhật.
  • Áp dụng đúng nguyên tắc, phác đồ điều trị nội khoa (dược lý học, hỗ trợ hô hấp, dẫn lưu can thiệp) và các biện pháp dự phòng bệnh.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo từng hệ cơ quan chuyên sâu, liên kết chặt chẽ giữa triệu chứng học, cơ chế bệnh học và can thiệp điều trị thực tế. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp giữa các hướng dẫn quốc tế (như GOLD, GINA) với dữ liệu dịch tễ học và kinh nghiệm lâm sàng thực tế tại các bệnh viện tuyến trung ương tại Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI                                |
|                   GIÁO TRÌNH BỆNH HỌC NỘI KHOA - TẬP 1                         |
|                 (Tái bản lần thứ tư, có sửa chữa và bổ sung)                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Chủ biên: GS. Ngô Quý Châu                                                    |
| Đồng chủ biên: GS. Nguyễn Lân Việt - PGS. Nguyễn Đạt Anh - GS. Phạm Quang Vinh|
| Thư ký biên soạn: PGS. Vũ Văn Giáp                                            |
| Đơn vị: Bộ môn Nội Tổng hợp - Bộ môn Tim mạch - Bộ môn Hồi sức Cấp cứu         |
| Nơi xuất bản: Nhà xuất bản Y học - Hà Nội, 2020                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tập 1 của bộ giáo trình được phân chia thành 4 chương chuyên khoa lớn với tổng cộng 42 bài học bệnh học chuyên sâu:

                               CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH
                                        |
     +-------------------+--------------+--------------+-------------------+
     |                   |                             |                   |
Chương 1: Hô hấp    Chương 2: Tim mạch            Chương 3: Thận -     Chương 4: Lão khoa
  (15 bài học)        (9 bài học)                   Tiết niệu             (5 bài học)
                                                   (13 bài học)
  • Chương 1: Hô hấp (Bài 1 – 15): Trình bày hệ thống bệnh học đường thở, nhu mô và màng phổi. Nội dung bao quát từ các bệnh lý viêm nhiễm cấp tính và mạn tính (Viêm phế quản cấp, Áp xe phổi, Viêm phổi cộng đồng, Viêm phổi bệnh viện, Lao phổi) đến các bệnh lý tắc nghẽn và mạn tính (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - BPTNMT, Hen phế quản, Giãn phế quản, Tâm phế mạn, Hội chứng ngừng thở khi ngủ), cùng các cấp cứu và bệnh lý lồng ngực (Tràn dịch màng phổi, Tràn khí màng phổi, Hội chứng trung thất, Ung thư phổi, Ho ra máu).
  • Chương 2: Tim mạch (Bài 16 – 24): Tập trung vào các diện bệnh tim mạch phổ biến và cấp tính gồm Hẹp van hai lá, Tăng huyết áp, Nhồi máu cơ tim và hội chứng vành cấp, Suy tim, Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, Viêm màng ngoài tim, Điều trị các rối loạn nhịp tim thường gặp, Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và Đại cương bệnh tim bẩm sinh.
  • Chương 3: Thận – Tiết niệu (Bài 25 – 37): Khái quát đại cương bệnh lý cầu thận, Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu, Hội chứng thận hư, Bệnh thận lupus (Lupus Nephritis), Bệnh thận IgA, Nhiễm khuẩn tiết niệu, Định hướng chẩn đoán và xử trí đái máu, Bệnh thận đa nang, Sỏi tiết niệu, Tổn thương thận cấp (AKI), Bệnh thận mạn, Suy thận giai đoạn cuối và các liệu pháp thay thế thận suy.
  • Chương 4: Lão khoa (Bài 38 – 42): Đề cập đến đặc thù khám bệnh ở người cao tuổi, Sa sút trí tuệ, Suy tĩnh mạch mạn tính, Phì đại lành tính tuyến tiền liệt và Đột quỵ não.

Logic phát triển nội dung đi từ bệnh sinh tế bào học, tổn thương đại thể - vi thể đến biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, phân biệt và phác đồ điều trị cụ thể.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố nền tảng bệnh sinh và giải phẫu bệnh chuyên sâu:

  1. Cơ chế viêm và tái cấu trúc đường thở: Điển hình trong BPTNMT với sự xâm nhập của đại thực bào, tế bào lympho T (CD8) và bạch cầu đa nhân trung tính; sự giải phóng các chất trung gian hoạt mạch như leucotrien B4 (LTB4), interleukin 8 (IL-8), yếu tố hoại tử u alpha (TNF-$\alpha$) gây phá hủy nhu mô, mất cân bằng proteinase - antiproteinase nội sinh và tăng sinh cấu trúc collagen gây hẹp cố định lòng phế quản. Trong hen phế quản, mô bệnh học thể hiện sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan, tinh thể Charcot-Leyden, màng đáy dày thoái hóa nhầy và phì đại cơ trơn.
  2. Cơ chế hoại tử và tạo hang: Phân tích 3 đường xâm nhập vi sinh vật trong áp xe phổi gồm đường phế quản (hít phải dịch tiết khoang miệng, dị vật, hội chứng Lemierre), đường máu (nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc) và đường kế cận (áp xe dưới cơ hoành, áp xe gan amip vỡ lên phổi).
  3. Nguyên tắc dược lý học lâm sàng: Phối hợp kháng sinh theo phổ vi khuẩn và tình trạng kháng thuốc, cơ chế tác dụng của các nhóm thuốc giãn phế quản (chủ vận beta 2 tác dụng ngắn/kéo dài - SABA/LABA, kháng cholinergic tác dụng ngắn/kéo dài - SAMA/LAMA), kháng viêm corticosteroid (phun hít - ICS và toàn thân), nhóm methylxanthin và ức chế phosphodiesterase-4 (roflumilast).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích thăm dò cận lâm sàng: Đọc và diễn giải kết quả đo chức năng thông khí phổi (tiêu chuẩn vàng chẩn đoán rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn: chỉ số Gaensler $FEV_1/FVC < 70%$ sau test hồi phục phế quản với 400 $\mu\text{g}$ salbutamol hoặc 80 $\mu\text{g}$ ipratropium); phân tích hình ảnh X-quang ngực (phân biệt mức nước - hơi nhu mô $A=A'$ trong áp xe phổi với tràn dịch - tràn khí màng phổi $P \neq P'$); đánh giá tổn thương khí phế thũng trung tâm tiểu thùy, toàn tiểu thùy hoặc cạnh vách trên chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT); đọc điện tâm đồ (dấu hiệu P phế, dày thất phải) và siêu âm Doppler tim (áp lực động mạch phổi $> 30\text{ mmHg}$).
  • Kỹ năng chẩn đoán phân biệt và phân tầng nguy cơ: Vận dụng thang điểm khó thở mMRC (độ 0 – 4), bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống CAT (0 – 40 điểm) kết hợp tiền sử đợt cấp để phân nhóm bệnh nhân COPD theo nhóm A, B, C, D (GOLD 2018); phân tầng mức độ nặng đợt cấp BPTNMT theo Burge (2003) từ nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng đến nguy kịch dựa trên khí máu động mạch ($PaO_2, PaCO_2, pH$).
  • Kỹ năng chỉ định và xử trí cấp cứu: Thiết lập thông số thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP (áp lực hít vào IPAP 8–10 $\text{cmH}_2\text{O}$, điều chỉnh tăng dần) và thông khí nhân tạo xâm nhập qua ống nội khí quản (thể tích lưu thông $V_t = 5\text{--}8\text{ ml/kg}$, PEEP 5 $\text{cmH}2\text{O}$, duy trì $P{\text{plat}} < 30\text{ cmH}_2\text{O}$, $SpO_2 > 92%$, $pH > 7{,}20$).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Trường Đại học Y Hà Nội, chuyển trọng tâm từ truyền thụ lý thuyết thụ động sang phát triển năng lực phân tích lâm sàng dựa trên mục tiêu định lượng:

               QUY TRÌNH HỌC TẬP TÍCH CỰC
+-------------------------------------------------------+
|  1. Xác định mục tiêu bài học (Định nghĩa, Bệnh sinh) |
+-------------------------------------------------------+
                           ↓
+-------------------------------------------------------+
|  2. Khai thác triệu chứng học & Tiền sử phơi nhiễm     |
+-------------------------------------------------------+
                           ↓
+-------------------------------------------------------+
|  3. Phân tích cận lâm sàng (X-quang, HRCT, Đo CNTK)   |
+-------------------------------------------------------+
                           ↓
+-------------------------------------------------------+
|  4. Tổng hợp chẩn đoán xác định & Chẩn đoán phân biệt |
+-------------------------------------------------------+
                           ↓
+-------------------------------------------------------+
|  5. Thiết lập phác đồ điều trị & Kế hoạch theo dõi    |
+-------------------------------------------------------+
  1. Tiếp cận bài học theo mục tiêu chuẩn hóa: Mỗi bài giảng mở đầu bằng 3 đến 5 mục tiêu cụ thể, yêu cầu người học đạt được các mức độ nhận thức: nhớ - hiểu định nghĩa, phân tích triệu chứng lâm sàng/cận lâm sàng, tổng hợp chẩn đoán và vận dụng phác đồ xử trí.
  2. Học tập qua phân tích ca bệnh và dẫn chứng thực tiễn: Kiến thức lý thuyết được minh họa trực tiếp bằng các phim chụp X-quang, cắt lớp vi tính lồng ngực và kết quả thăm dò chức năng thực tế từ các ca bệnh nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai. Điển hình như sơ đồ tư thế dẫn lưu mủ theo từng phân thùy phổi (thùy đỉnh, thùy đáy) kết hợp vỗ rung lồng ngực.
  3. Đánh giá và tự lượng giá: Các bảng đối chiếu chẩn đoán phân biệt đa chiều (ví dụ: phân biệt BPTNMT với hen, suy tim sung huyết, giãn phế quản, lao phổi, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn tổ chức hóa; phân biệt áp xe phổi với ung thư phổi áp xe hóa, kén phổi bội nhiễm, lao hang, áp xe thực quản, rò màng phổi - phế quản) tạo công cụ để sinh viên tự kiểm tra tư duy lâm sàng loại trừ.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các lần xuất bản trước, Giáo trình Bệnh học nội khoa tập 1 (Tái bản lần thứ 4) cập nhật các thành tựu khoa học kỹ thuật và hướng dẫn điều trị quốc tế giai đoạn 2018–2020:

1. Phân loại và điều trị COPD theo Chiến lược Toàn cầu về Bệnh phổi Tắc nghẽn Mạn tính (GOLD 2018)

Tài liệu cập nhật bảng phân nhóm ABCD dựa trên sự kết hợp giữa mức độ triệu chứng lâm sàng (thang điểm mMRC và điểm CAT) với nguy cơ đợt cấp (tiền sử số đợt cấp trong 12 tháng qua), thay vì chỉ dựa thuần túy vào chỉ số $FEV_1$ như các phân loại cũ. Bổ sung phác đồ điều trị khởi đầu và nâng bậc/hạ bậc tối ưu: nhóm A (giãn phế quản ngắn/dài khi cần), nhóm B (LAMA hoặc LABA; phối hợp LAMA + LABA nếu khó thở dai dẳng), nhóm C (LAMA đơn trị liệu khởi đầu, nâng bậc LAMA + LABA hoặc LABA + ICS), nhóm D (khởi đầu LABA + LAMA, nâng bậc LABA + LAMA + ICS khi có nhiều đợt cấp).

          ĐÁNH GIÁ BPTNMT THEO NHÓM ABCD (GOLD 2018)
+------------------------+------------------------------------+
| Tiền sử đợt cấp/năm    |        Mức độ triệu chứng          |
+------------------------+-------------------+----------------+
| ≥ 2 đợt cấp hoặc       |      Nhóm C       |     Nhóm D     |
| ≥ 1 đợt nhập viện      | (Ít triệu chứng)  | (Nhiều triệu   |
|                        |                   |     chứng)     |
+------------------------+-------------------+----------------+
| 0 hoặc 1 đợt cấp       |      Nhóm A       |     Nhóm B     |
| (không nhập viện)      | (Ít triệu chứng)  | (Nhiều triệu   |
|                        |                   |     chứng)     |
+------------------------+-------------------+----------------+
|                        | mMRC 0-1, CAT <10 | mMRC ≥2, CAT ≥10|
+------------------------+-------------------+----------------+

2. Tiêu chuẩn tiếp cận kiểu hình chồng lấp Hen - COPD (ACO)

Giáo trình đưa vào lưu đồ tiếp cận chẩn đoán kiểu hình chồng lấp hen và BPTNMT (ACO) dựa trên đồng thuận khuyến cáo của Tây Ban Nha: người bệnh $\ge 35$ tuổi, hút thuốc lá $\ge 10$ bao-năm, $FEV_1/FVC < 70%$ sau nghiệm pháp hồi phục phế quản, kết hợp tiêu chí $FEV_1$ cải thiện $\ge 15%$ và $\ge 400\text{ ml}$ hoặc bạch cầu ái toan máu $\ge 300\text{ tế bào/}\mu\text{L}$.

3. Tích hợp dữ liệu nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng tại Việt Nam

Giáo trình trích dẫn các công trình nghiên cứu trong nước, cung cấp bức tranh dịch tễ học chính xác:

  • Nghiên cứu của Ngô Quý Châu và cộng sự (2006) về tỷ lệ mắc BPTNMT tại một số tỉnh phía Bắc (5,1% chung; 6,7% ở nam và 3,3% ở nữ).
  • Nghiên cứu của Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự (2009) ghi nhận tỷ lệ mắc BPTNMT ở đối tượng trên 40 tuổi là 4,2%.
  • Nghiên cứu lâm sàng tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai (2009–2010) trên 63 bệnh nhân áp xe phổi điều trị nội khoa kết hợp dẫn lưu mủ đạt tỷ lệ khỏi bệnh 95,2%, tỷ lệ can thiệp ngoại khoa giảm còn 4,8% và không có ca tử vong.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                                 |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Sinh viên Y đa khoa           | Học phần Bệnh học nội khoa (Y3 - Y6).         |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Học viên Sau đại học          | Bác sĩ nội trú, Cao học, CKI, CKII Nội khoa.   |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Giảng viên & Bác sĩ lâm sàng  | Chuẩn hóa khung giảng dạy và phác đồ điều trị.|
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
  • Sinh viên đại học ngành Y khoa: Dành cho sinh viên từ năm thứ 3 đến năm thứ 6 trong các học phần lý thuyết Bệnh học Nội khoa và các đợt luân khoa lâm sàng tại bệnh viện.
  • Học viên sau đại học: Tài liệu tham khảo cho Bác sĩ nội trú, Học viên Cao học, Bác sĩ Chuyên khoa I và Chuyên khoa II hệ Nội khoa phục vụ học tập, ôn tập thi chuyên khoa và chuẩn hóa phác đồ điều trị lâm sàng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn tiền lâm sàng cơ sở bao gồm Giải phẫu học, Sinh lý học, Hóa sinh y học, Mô phôi học, Sinh lý bệnh học - Miễn dịch học, Dược lý học, Vi sinh vật - Ký sinh trùng học và Triệu chứng học Nội khoa.
  • Giảng viên và bác sĩ điều trị: Làm tài liệu căn bản phục vụ công tác giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn đi buồng lâm sàng, xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực và tra cứu hướng dẫn chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng học tập nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học ngành Bác sĩ Đa khoa (từ năm thứ 3 đến năm thứ 6), học viên sau đại học chuyên ngành Nội khoa (Bác sĩ nội trú, Cao học, CKI, CKII) và bác sĩ đa khoa tuyến cơ sở cần tài liệu tra cứu phác đồ bệnh học.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức khối khoa học cơ sở y học: Giải phẫu, Sinh lý học, Sinh lý bệnh, Dược lý và đặc biệt là học phần Triệu chứng học Nội khoa để có khả năng thăm khám và phát hiện các hội chứng lâm sàng cơ bản.

3. Điểm khác biệt về mặt chuyên môn của giáo trình trong lần tái bản thứ tư là gì?

Lần tái bản thứ tư cập nhật các bảng phân loại và khuyến cáo chẩn đoán quốc tế hiện đại (GOLD 2018 cho BPTNMT, tiêu chuẩn tiếp cận ACO của Tây Ban Nha, phân loại đợt cấp theo Burge 2003) và bổ sung các bằng chứng lâm sàng, dữ liệu dịch tễ học thực hiện tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên bám sát hệ thống mục tiêu ở đầu mỗi bài giảng, phân tích cơ chế bệnh sinh để giải thích các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đối chiếu chẩn đoán phân biệt qua các bảng so sánh và sơ đồ hóa phác đồ điều trị bậc thang.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng song song với giáo trình?

Nên kết hợp cùng Giáo trình Triệu chứng học Nội khoa, Giáo trình Bệnh học Nội khoa Tập 2, các tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội khoa do Bộ Y tế ban hành và các khuyến cáo cập nhật định kỳ từ các Hội chuyên ngành (Hội Hô hấp Việt Nam, Hội Tim mạch học Việt Nam).


Kết luận

Giáo trình Bệnh học nội khoa tập 1 của Trường Đại học Y Hà Nội là tài liệu học thuật có cấu trúc sư phạm chặt chẽ, bảo đảm tính khoa học, chuẩn hóa và gắn liền với thực tiễn lâm sàng tại Việt Nam. Giáo trình thiết lập lộ trình học tập logic: từ tiếp cận triệu chứng, phân tích cận lâm sàng, thiết lập chẩn đoán xác định - phân biệt đến xây dựng phác đồ điều trị dược lý và hỗ trợ chức năng toàn diện. Việc nghiên cứu kết hợp giáo trình cùng các hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế và các tài liệu chuyên ngành liên quan sẽ giúp người học hình thành tư duy lâm sàng chuẩn xác và năng lực thực hành nội khoa hiệu quả.