Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa Phần 1: Kiến Thức Cần Biết

Giáo trình bệnh học chuyên khoa phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản về các bệnh lý, hỗ trợ sinh viên y khoa trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình

Chuyên ngành

Y Sĩ Hệ Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng
226
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHUYÊN KHOA MẮT

1.1. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT

1.2. BỆNH MẮT HỘT

1.3. VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

1.4. VIÊM KẾT MẠC

1.5. BỆNH GLÔCÔM CẤP

1.6. VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI, ĐỤC THỦY TINH THỂ

1.7. CHẤN THƯƠNG MẮT - BỎNG MẮT

1.8. CHẮP, LẸO, MỘNG THỊT, QUẶM

1.9. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG

2. BỆNH TAI - MŨI - HỌNG

2.1. GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI VÀ BỆNH VIÊM TAI GIỮA

2.2. VIÊM TAI NGOÀI

2.3. VIÊM XOANG HÀM

2.4. GIẢI PHẪU - SINH LÝ MŨI VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

2.5. GIẢI PHẪU SINH LÝ VÀ BỆNH VIÊM THANH QUẢN, VIÊM HỌNG

2.6. VIÊM A, VIÊM AMIĐAN

2.7. DỊ VẬT THỰC QUẢN, DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

2.8. CẤP CỨU CHẢY MÁU CAM

2.9. UNG THƯ VÒM HỌNG

3. CHUYÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT

3.1. GIẢI PHẪU SINH LÝ Ổ MIỆNG

3.2. BỆNH VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG

3.3. VIÊM LỢI – VIÊM QUANH RĂNG

3.4. DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG

3.5. VIÊM TỦY RĂNG

3.6. TAI BIẾN MỌC RĂNG KHÔN

3.7. CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG SỮA VÀ RĂNG VĨNH VIỄN

3.8. VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT

4. CHUYÊN KHOA DA LIỄU

4.1. GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA

4.2. THUỐC BÔI NGOÀI DA

4.3. BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS)

4.4. VIÊM DA MỦ

4.5. SẨN NGỨA CỤC DO CÔN TRÙNG

4.6. DỊ ỨNG THUỐC

4.7. BỆNH GIANG MAI

4.8. ECPET HEPS – MỤN RỘP

4.9. VỆ SINH PHÒNG BỆNH DA

5. CHUYÊN KHOA THẦN KINH

5.1. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ THẦN KINH

5.2. HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

5.3. HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI

5.4. HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI

5.5. BỆNH LÝ VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

5.6. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẦN KINH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa

Giáo trình "Bệnh Học Chuyên Khoa" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức y khoa cơ bản cho y sĩ. Nội dung giáo trình bám sát chương trình đào tạo, giúp sinh viên nắm vững các bệnh lý phổ biến trong các chuyên khoa như mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, và da liễu. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết để thực hành lâm sàng hiệu quả.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức bệnh học toàn diện, giúp sinh viên hiểu rõ về các bệnh lý thường gặp và cách xử lý trong thực tế.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên y khoa, đặc biệt là những người theo học chuyên ngành bệnh học chuyên khoa.

II. Thách Thức Trong Việc Giảng Dạy Bệnh Học Chuyên Khoa

Việc giảng dạy bệnh học chuyên khoa gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của kiến thức y khoa và nhu cầu thực tiễn trong ngành y tế. Các giảng viên cần cập nhật thường xuyên để đảm bảo nội dung giảng dạy phù hợp với thực tế. Ngoài ra, việc sinh viên tiếp thu kiến thức cũng là một vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Cập Nhật Kiến Thức

Giảng viên cần thường xuyên cập nhật thông tin mới về bệnh lý cơ bản và các phương pháp điều trị hiện đại.

2.2. Sự Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Thực Hành

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành lâm sàng, điều này đòi hỏi sự hỗ trợ từ giảng viên và cơ sở thực hành.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Trong Bệnh Học Chuyên Khoa

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, các phương pháp như học tập dựa trên vấn đề (PBL) và mô phỏng lâm sàng được khuyến khích. Những phương pháp này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một xu hướng tích cực.

3.1. Học Tập Dựa Trên Vấn Đề PBL

PBL giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thông qua các tình huống thực tế trong bệnh học chuyên khoa.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ giảng viên trong việc truyền đạt kiến thức và tạo ra môi trường học tập tương tác hơn cho sinh viên.

IV. Ứng Dụng Kiến Thức Bệnh Học Chuyên Khoa Trong Thực Tiễn

Kiến thức từ giáo trình bệnh học chuyên khoa không chỉ giúp sinh viên trong việc học tập mà còn trong thực hành lâm sàng. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức này để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý phổ biến, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Việc thực hành lâm sàng cũng giúp sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết.

4.1. Chẩn Đoán Bệnh Lý Thực Tế

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức để chẩn đoán các bệnh lý như viêm kết mạc, bệnh glôcôm, và nhiều bệnh khác trong thực tế.

4.2. Điều Trị Và Quản Lý Bệnh Nhân

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình điều trị và quản lý bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Bệnh Học Chuyên Khoa

Giáo trình bệnh học chuyên khoa là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo y sĩ. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình thường xuyên là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành y tế.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình Bệnh Học

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong lĩnh vực y học và nhu cầu thực tiễn.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên và sinh viên để cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy trong giáo trình.

27/07/2025
Giáo trình bệnh học chuyên khoa phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Để đảm bảo nội dung và chất lượng giảng dạy, đào tạo y sĩ hệ đa khoa, Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình đã chủ động biên soạn bộ bài giảng chuyên môn do đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường đảm nhận. Nội dung bộ bài giảng bám sát chương trình theo quy định. Bên cạnh 4 chuyên khoa chính: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, nhà trường còn biên soạn cuốn “Bệnh học chuyên khoa” với mục đích cung cấp kiến thức toàn diện, với các bệnh phổ biến, thường gặp của các chuyên khoa sâu như: mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu … và một số bệnh cấp cứu, giúp sinh viên có kiến thức, chủ động trong thực hành lâm sàng và tác nghiệp chuyên môn sau khi ra trường ở đúng vị trí chuyên môn của mình. Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi các khiếm khuyết.

Ban biên soạn mong nhận được các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để bài giảng được sửa chữa, hoàn thiện trong những lần tái bản sau. BAN BIÊN SOẠN MỤC LỤC 1 LỜI NÓI ĐẦU. CHUYÊN KHOA MẮT. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT.

BỆNH MẮT HỘT. VIÊM LOÉT GIÁC MẠC. VIÊM KẾT MẠC. BỆNH GLÔCÔM CẤP .VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI, ĐỤC THỦY TINH THỂ.

CHẤN THƯƠNG MẮT - BỎNG MẮT. CHẮP, LẸO, MỘNG THỊT, QUẶM. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH TAI - MŨI - HỌNG. GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI VÀ BỆNH VIÊM TAI GIỮA.

VIÊM TAI NGOÀI. VIÊM XOANG HÀM. GIẢI PHẪU - SINH LÝ MŨI VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG. GIẢI PHẪU SINH LÝ VÀ BỆNH VIÊM THANH QUẢN, VIÊM HỌNG.

VIÊM A, VIÊM AMIĐAN. DỊ VẬT THỰC QUẢN, DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ. CẤP CỨU CHẢY MÁU CAM. UNG THƯ VÒM HỌNG.

CHUYÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT. GIẢI PHẪU SINH LÝ Ổ MIỆNG. BỆNH VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG. VIÊM LỢI – VIÊM QUANH RĂNG.

DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG. VIÊM TỦY RĂNG. TAI BIẾN MỌC RĂNG KHÔN. CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG SỮA VÀ RĂNG VĨNH VIỄN.

VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT. CHUYÊN KHOA DA LIỄU. GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA. THUỐC BÔI NGOÀI DA.

BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS). VIÊM DA MỦ. SẨN NGỨA CỤC DO CÔN TRÙNG. DỊ ỨNG THUỐC.

BỆNH GIANG MAI. ECPET HEPS – MỤN RỘP. VỆ SINH PHÒNG BỆNH DA. CHUYÊN KHOA THẦN KINH.

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ THẦN KINH. HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ. HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI. HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI.

BỆNH LÝ VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH. 430 Bài 49 MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẦN KINH. 481 4 PHẦN I CHUYÊN KHOA MẮT Bài 1 5 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT MỤC TIÊU 1. Trình bày được cấu tạo và chức năng sinh lý của nhãn cầu, mi mắt và hố mắt.

Vẽ và giải thích chính xác thiết đồ bổ dọc nhãn cầu và sơ đồ đường dẫn nước mắt. NỘI DUNG Mắt là một giác quan đảm nhiệm chức năng thị giác, giúp ta nhận biết được các môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho trí tuệ con người phát triển. Có khoảng 90% lượng thông tin được nhận biết qua mắt. Cơ quan thị giác gồm có 3 phần: + Nhãn cầu.

+ Các bộ phận phụ cận nhãn cầu. + Đường dẫn truyền thần kinh. Hình dạng và kích thước Nhãn cầu có hình dạng một quả cầu nhỏ, được tạo bởi vỏ và các tồ chức ở bên trong. Nhãn cầu nằm ở trung tâm hố mắt, trục của nhãn cầu so với trục hố mắt chếch 230 lên trên.

6 - Người trưởng thành: + Trục trước sau : 23 - 24 mm + Xích đạo : Từ nơi thấp nhất đến nơi cao nhất là 74,9 mm. + Trục ngang : 24,1 mm. + Trọng lượng : 7g + Dung tích : 6,3ml - Trẻ sơ sinh : Trục trước sau: 1617,5 mm. Cấu tạo Nhãn cầu được tạo bởi 3 lớp màng xếp sát vào nhau.

Từ ngoài vào trong: 1. Vỏ bọc nhãn cầu: giác mạc chiếm 1/5 phía trước, 4/5 phía sau là củng mạc. Tiếp giáp giữa giác mạc và củng mạc là vùng rìa. Vùng rìa là mốc giải phẫu quan trọng vì hầu hết các phẫu thuật đại phẫu đều liên quan đến vùng rìa và nhiều bệnh ở mắt có biểu hiện tại vùng rìa.

* Giác mạc: 7 - Giác mạc hình chỏm cầu, có bán kính độ cong là 7,6 - 7,8 mm. Nếu cong quá hoặc bẹt quá đều dẫn đến bệnh lý. - Giác mạc có công suất hội tụ là 45 đi ốp. - Độ dầy của giác mạc: ở trung tâm 0,8 mm, ở gần rìa là 1 mm.

- Cấu tạo của giác mạc gồm có 5 lớp, từ ngoài vào trong gồm: + Màng biểu mô rất mỏng có khả năng phục hồi sau tồn thương. + Màng Bowmann rất mỏng. + Lớp mô nhục chiếm 9/10 chiều dầy của giác mạc. + Màng Descemet có khả năng đàn hồi.

+ Màng nội mô có tầm quan trọng trong việc bảo vệ tính chất trong suốt của giác mạc, khi nội mô tổn thương khó phục hồi. Màng Bowmann, lớp mô nhục, màng Descemet khi tổn thương bao giờ cũng để lại di chứng sẹo trên giác mạc. 8 Cảm giác giác mạc do nhánh V1 thuộc dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh V) chi phối, tận cùng bởi các nụ thần kinh tập trung ở bề mặt của giác mạc. Giác mạc là một màng trong suốt không có mạch máu, nuôi dưỡng giác mạc nhờ quá trình thẩm thấu từ mạch máu quanh rìa và các chất dinh dưỡng có trong thuỷ dịch và nước mắt.

* Củng mạc: - Củng mạc là một màng trắng đục, rất dai, phía trước tiếp điốp với giác mạc qua vùng rìa, phía sau có lỗ thủng cho dây thần kinh thị giác đi qua. Mặt ngoại liên quan tới vị trí bám của các cơ vận động nhãn cầu và bao te non, mặt trong tiếp điốp với hắc mạc. - Cùng mạc có khả năng ấn lõm, dai, khó rách, nhiệm vụ của củng mạc là che chở nội nhãn, một vết rách nhỏ ở củng mạc cũng dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng. Màng bồ đào: Màng bổ đào là một màng liên kết lỏng lẻo chứa nhiều mạch máu và tế bào sắc tố đen.

Màng này gồm có 3 phần, từ trước ra sau: Mống mắt, thể mi, hắc mạc. 9 * Mống mắt: hình tròn có lỗ thủng ở giữa tròn như đồng xu gọi là đồng tử. Mống mắt nằm sau giác mạc, phía trước thuỷ tinh thể ngăn cách ra tiền phòng và hậu phòng. - Tiền phòng là một khoang, phía trước là mặt sau của giác mạc, phía sau là mặt trước của mống mắt và một phần mặt trước thuỷ tinh thể.

Bình thường tiền phòng sâu khoảng 3mm, sâu nhất từ trung tâm giác mạc tới mặt trước thuỷ tinh thể, tiền phòng nông dần ra chu biên và kết thúc ở góc tiền phòng. - Hậu phòng là một khoang, phía trước mặt sau của mống mắt, phía sau là thuỷ tinh thể và các dây chằng zinn. - Bình thường kích thước đồng tử khoảng 3 - 4 mm. Đồng tử có thể giãn to hơn ở nơi ánh sáng thấp và co nhỏ hơn nơi ánh sáng cao.

Sự co, giãn của đồng tử gọi là phản xạ đồng tử có tác dụng điều chỉnh cho lượng ánh sáng vào võng mạc thích hợp để ảnh của vật được hiện lên rõ nét nhất. Việc theo dõi phản xạ đồng tử không chỉ quan trọng đối với các bệnh về mắt mà còn rất cần cho việc chẩn 10 đoán và theo dõi những trạng thái bệnh lý có liên quan đến các bệnh toàn thân. Các loại phản xạ đồng tử. - Phản xạ đồng tử với ánh sáng: xuất hiện rất sớm từ lúc thai nhi tháng thứ sáu và cũng là phản xạ cuối cùng khi chết.

+ Phản xạ đồng tử đối với ánh sáng trực tiếp: chiếu đèn vào mắt nào thì đồng tử mắt đó co lại bỏ đèn đồng tử giãn. + Phản xạ đồng cảm: chiếu đèn vào mắt này thì đồng tử mắt kia co lại. - Phản xạ qui tụ và điều tiết: bảo bệnh nhân nhìn ra xa vô cực, ta quan sát đồng tử. Sau đó bảo bệnh nhân nhìn cả hai mắt vào một ngón tay đề cách xa mắt 30 cm, ta sẽ thấy đồng tử co lại đồng thời cả hai mắt quy tụ về phía mũi.

- Phản xạ đồng tử với cảm giác đau: khi người bệnh chịu một cơn đau như đau đẻ, bị kẹp vào da thịt. thì đồng tử giãn ra từ từ, sau đó đột nhiên co nhỏ hơn lúc chưa đau, sau đó đồng tử giãn khoảng 2 phút rồi co lại dần. 11 - Phản xạ đồng tử thuộc vỏ não: bình thường vỏ não ức chế trung tâm co đồng tử. Khi vỏ não ngừng ức chế trung tâm này thì đồng tử co lại (Gặp trong giấc ngủ).

Những thay đổi không bình thường của phản xạ đồng tử. - Phản xạ đồng tử lười hoặc mất: gặp trong các bệnh: viêm võng mạc trung tâm, mờ mắt do rượu, do hút thuốc lá, bệnh giang mai, bệnh Glôcôm. - Giãn đồng tử: đồng tử giữ được thăng bằng nhờ có hai hệ thống thần kinh phó giao cảm (số III) làm co đồng tử và thần kinh giao cảm làm giãn đồng tử. + Giãn đồng tử do liệt phó giao cảm thường do: các nhiễm trùng của hệ thống thần kinh như: Viêm não do vi rút, uốn ván, viêm màng não mủ giai đoạn cuối.

Các khối u trong não, phình động mạch trong não. Trong chấn thương sọ não đồng tử giãn phản xạ (-) thì tử vong khoảng 95%, đồng tử giãn phản xạ (+) thì tử vong khoảng 30%. + Giãn đồng tử do thuốc: thuốc làm liệt phó giao cảm như dung dịch atropin, homatropin. Thuốc làm cường hệ thống giao cảm như cocain.

12 + Giãn đồng tử do các bệnh ở mắt: glôcôm, chấn thương đụng dập nhãn cầu, mù mắt hoàn toàn do bất kỳ nguyên nhân nào. + Giãn đồng tử do các trạng thái bệnh lý toàn thân như:  Hầu hết các loại hôn mê.  Hầu hết các ngộ độc do thuốc ngủ, trừ ngộ độc mocphin và các chế phẩm của nó  Trong cơn sản giật, ngạt. - Co đồng tử: do rất nhiều nguyên nhân.

Những nguyên nhân thường gặp do: + Chấn thương sọ não: nếu co đồng tử mà phản xạ đồng tử còn, tiên lượng tử vong khoảng 40%. Nếu co đồng tử mà phản xạ đồng tử mất thì tiên lượng tử vong chiếm khoảng 70%. + Do ngộ độc mocphin, do u rê huyết cao. + Do viêm màng não cấp, viêm tai giữa mủ, viêm tĩnh mạch xoang hang cấp, tổn thương chèn ép ở khe bướm.

+ Do các bệnh tại mắt như. viêm màng bồ đào, vết thương xuyên thủng nhãn cầu gây xẹp tiền phòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ