Giáo trình An toàn Lao động Nghề Kế toán Doanh nghiệp Trình độ Cao đẳng – Trung cấp

Giáo trình an toàn lao động nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng trung cấp cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên và người lao động.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.1. Môi trường lao động

1.2. Các yếu tố của môi trường lao động

1.3. Điều kiện lao động

1.4. Vi khí hậu trong sản xuất

1.5. Bụi trong sản xuất

1.6. Chiếu sáng nơi làm việc

1.7. Tiếng ồn trong sản xuất

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

2.1. Khái niệm chung

2.2. Khái niệm cơ bản

2.3. Tác động của dòng điện đối với cơ thể người

2.4. Điện trở người

2.5. Các dạng tai nạn điện

2.6. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

2.7. Các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

2.8. Các biện pháp bảo vệ an toàn

2.9. Xử lý tai nạn bị điện giật

2.10. Trình tự thực hiện

2.11. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

2.12. Sơ cứu nạn nhân bị điện giật

2.13. Những lưu ý khi sơ cứu người bị điện giật

2.14. Trình tự thực hiện hô hấp nhân tạo

2.15. Trình tự thực hiện ép tim ngoài lồng ngực

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN CHÁY, NỔ

3.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy, nổ

3.2. Điều kiện để cháy

3.3. Nguyên nhân gây ra cháy, nổ

3.4. Biện pháp phòng, chống cháy, nổ

3.5. Biện pháp hành chính, pháp lý

3.6. Biện pháp kỹ thuật

3.7. Xử lý tình huống khi xảy ra cháy, nổ

3.8. Trình tự xử lý khi xảy ra cháy, nổ

3.9. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

3.10. Sử dụng bình chữa cháy

3.11. Sử dụng bình chữa cháy khí

3.12. Sử dụng bình chữa cháy bột

3.13. Chấn thương gây gãy xương

3.14. Chấn thương gây ngừng hô hấp - tuần hoàn

3.15. Chấn thương gây chảy máu

3.16. Chấn thương gây bong gân, trật khớp

3.17. Chấn thương gây bỏng

3.18. Băng bó vết thương thường gặp

3.19. Kiến thức cơ bản về băng bó

3.20. Băng bó bằng băng cuộn và băng cá nhân

3.21. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

4. CHƯƠNG 4: SƠ TÁN VÀ THOÁT HIỂM

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Tín hiệu khẩn cấp

4.3. Thực hiện quy trình sơ tán và thoát hiểm

4.4. Các giải pháp đảm bảo an toàn

4.5. Trình tự thực hiện

4.6. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

4.7. Xử trí cấp cứu người bị ngạt khí

4.8. Dấu hiệu và triệu chứng người bị ngạt khí

4.9. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

4.10. Thoát hiểm khỏi đám cháy nổ

4.11. Trình tự thực hiện

4.12. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

5. CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ KẾ TOÁN

5.1. Những đặc điểm của nghề kế toán liên quan đến an toàn lao động

5.2. Những nguyên nhân gây ra tai nạn, biện pháp phòng chống

5.3. Một số bệnh thường gặp

5.4. An toàn khi làm việc trong tư thế ngồi lâu

5.5. Bảo vệ an toàn cho mắt

5.6. Kỹ thuật nâng chuyển vật nặng

5.7. Một số nguy cơ mất an toàn lao động khác

6. CHƯƠNG 6: AN TOÀN LAO ĐỘNG 5S

6.1. Khái niệm, mục tiêu của 5S

6.2. Mục tiêu chính của 5S

6.3. Lịch sử của 5S

6.4. Các yếu tố cơ bản để thực hiện thành công 5S

6.5. Trình tự các bước áp dụng 5S

6.6. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

6.7. Thực hiện 5S trong nghề kế toán

6.8. Trình tự thực hiện

6.9. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình An toàn Lao động cho Nghề Kế toán Doanh nghiệp

Giáo trình An toàn Lao động cho Nghề Kế toán Doanh nghiệp là tài liệu quan trọng nhằm trang bị kiến thức cần thiết cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các quy định an toàn lao động mà còn cung cấp các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động trong môi trường làm việc. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào nghề nghiệp tương lai.

1.1. Mục tiêu của Giáo trình An toàn Lao động

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức về an toàn lao động, giúp sinh viên nhận thức rõ về quyền và nghĩa vụ của mình trong công việc. Nội dung giáo trình bao gồm các quy định pháp luật và các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

1.2. Cấu trúc của Giáo trình An toàn Lao động

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của an toàn lao động. Các chương bao gồm công tác bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn điện, và các biện pháp phòng chống cháy nổ.

II. Vấn đề và Thách thức trong An toàn Lao động Nghề Kế toán

Trong nghề kế toán, an toàn lao động thường bị xem nhẹ do tính chất công việc chủ yếu là ngồi làm việc. Tuy nhiên, các vấn đề như tư thế ngồi không đúng, ánh sáng không đủ, và căng thẳng tâm lý có thể dẫn đến nhiều rủi ro sức khỏe. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro trong nghề kế toán

Các nguyên nhân chính bao gồm tư thế ngồi không đúng, thiếu ánh sáng, và áp lực công việc. Những yếu tố này có thể dẫn đến các bệnh nghề nghiệp như đau lưng, mỏi mắt, và stress.

2.2. Hậu quả của việc không đảm bảo an toàn lao động

Thiếu an toàn lao động có thể dẫn đến giảm năng suất làm việc, tăng tỷ lệ nghỉ việc, và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của nhân viên. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho cá nhân mà còn cho cả doanh nghiệp.

III. Phương pháp và Giải pháp An toàn Lao động cho Nghề Kế toán

Để đảm bảo an toàn lao động trong nghề kế toán, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc tổ chức môi trường làm việc an toàn và thoải mái sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc và bảo vệ sức khỏe cho nhân viên.

3.1. Tổ chức môi trường làm việc an toàn

Cần thiết lập các quy tắc về tư thế ngồi, ánh sáng, và không gian làm việc. Việc sử dụng bàn ghế phù hợp và điều chỉnh độ cao của màn hình máy tính là rất quan trọng.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn lao động

Đào tạo nhân viên về các quy định an toàn lao động và cách phòng tránh tai nạn là cần thiết. Các buổi tập huấn định kỳ sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của An toàn Lao động trong Nghề Kế toán

Việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động trong nghề kế toán không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao hiệu quả công việc. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc thực hiện các quy định an toàn lao động để tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên.

4.1. Các biện pháp thực hiện an toàn lao động

Doanh nghiệp cần xây dựng các quy trình làm việc an toàn, bao gồm việc sử dụng thiết bị bảo hộ và tổ chức các buổi kiểm tra an toàn định kỳ.

4.2. Kết quả đạt được từ việc thực hiện an toàn lao động

Khi thực hiện tốt các biện pháp an toàn lao động, doanh nghiệp sẽ thấy được sự cải thiện trong năng suất làm việc, giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên.

V. Kết luận và Tương lai của An toàn Lao động trong Nghề Kế toán

An toàn lao động trong nghề kế toán là một yếu tố không thể thiếu để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc. Tương lai của an toàn lao động sẽ phụ thuộc vào sự quan tâm và đầu tư của các doanh nghiệp vào việc xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.

5.1. Tầm quan trọng của an toàn lao động trong tương lai

An toàn lao động sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh phát triển công nghệ và thay đổi trong môi trường làm việc. Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Định hướng phát triển an toàn lao động trong nghề kế toán

Cần có các chính sách và quy định rõ ràng về an toàn lao động, đồng thời khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động.

14/07/2025
Giáo trình an toàn lao động nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳngtrung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về an toàn và bảo hộ lao động, qua đó thấy được mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm môi trường lao động, an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trình bày được mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Thực hiện phòng tránh được những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến an toàn lao động; và các biện pháp bảo vệ cơ thể trước những nguyên nhân gây mất an toàn; - Tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động. Nội dung chính: 1. Môi trường lao động 1.

Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thật được biểu hiện thông qua quá trình công nghệ, các công cụ phương tiện lao động, môi trường lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó, tạo nên một điều kiện thích hợp cho con người trong quá trình lao động sản xuất. - Điều kiện lao động không thuận lợi sẽ gây ra các yếu tố nguy hiểm và các yếu tố có hại trong sản xuất làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người. + Yếu tố nguy hiểm: là yếu tố khi tác động gây chấn thương cho người lao động, là nguyên nân gây ra tai nạn lao động như: nguy cơ cuốn, kẹp, văng bắn, nguy cơ về điện, nguy cơ do nguồn nhiệt, nguy cơ cháy, nổ, ngã cao, vật rơi,. + Yếu tố có hại: là yếu tố vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép gây tổn thương, làm giảm sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động hay là các yếu tố thuộc về môi trường lao động.

Môi trường lao động Môi trường lao động gồm nhiều yếu tố như: vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), ánh sáng, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rung chuyển, bụi, khói, hơi khí độc, hóa chất. luôn tồn tại trong môi trường làm việc. Người lao động tiếp xúc thường xuyên với yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ bị ảnh hưởng sức khỏe, hoặc nặng hơn có thể mắc các bệnh nghề nghiệp tùy theo thời gian tiếp xúc và mức độ ô nhiễm tại nơi làm việc và làm giảm chất lượng lao động, giảm năng suất lao động. Các yếu tố của môi trường lao động 1.

Vi khí hậu trong sản xuất * Khái niệm vi khí hậu 9 Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và điều kiện khí hậu địa phương. Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất, có 3 loại vi khí hậu sau: + Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt độ tỏa ra khoảng 20kcal/m3.h, ở trong xưởng cơ khí, dệt,… + Vi khí hậu nóng, tỏa nhiệt hơn 20kcal/m3.h ở các xưởng đúc, rèn, cán thép, luyện gang thép,… + Vi khí hậu lạnh, nhiệt tỏa ra dưới 20kcal/m3.h ở trong các xưởng lên men rượu bia, nhà ướp lạnh, chế biến thực phẩm. * Ảnh hưởng của vi khí hậu - Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng: Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường tăng lên gấp đôi so với mức bình thường.

Rối loạn bênh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật, làm cho con người bị chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng. Thân nhiệt có thể lên hơn 370C, mạch nhanh, nhịp thờ nhanh. Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở nông. - Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh: Lạnh làm cho cơ thể mất nhiều nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng.

Lạnh làm cho các cơ co lại gây hiện tượng nổi da gà, mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay, vận động khó khăn. Vi khí hậu lạnh dễ sinh ra các bệnh viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm. - Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt Các tia hồng ngoại vùng ánh sáng thấy được và các tia hồng ngoại có bước sóng đến 1,5µm có khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ. Vì thế, lúc làm việc dưới nắng có thể bị chứng say nắng do tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức.

Những tia bức xạ có bước sóng 3µm gây bỏng da mạnh nhất. Tia hồng ngoại còn gây ra giảm thị lực mắt, đau nhân mắt. Tia tử ngoại có 3 loại: + Loại A có bước sóng từ 400 - 315 nm + Loại B có bước sóng từ 315 - 280 nm + Loại C có bước sóng nhỏ hơn 280 nm Tia tử ngoại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn, thường có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang; tia tử ngoại B thường xuất hiện trong các đèn thuỷ ngân, lò hồ quang. Tia tử ngoại gây cảm giác như giảm thị lực, bỏng da, ung thư da.

Tia laser cũng gây ra bỏng da, võng mạc. * Biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu - Vi khí hậu nóng: + Tổ chức lao động hợp lý: việc tổ chức lao động dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn vệ sinh lao động từ việc lập kế hoạch sản xuất đến tiến trình thực hiện sản xuất. + Quy hoạch nhà xưởng thiết bị theo các tiêu chuẩn vệ sinh lao động. + Hệ thống thông gió, đặc biệt là những phân xưởng toả nhiều nhiệt như phân xưởng đúc hay rèn.

+ Đổi mới trang thiết bị và công nghệ: ở những nơi làm việc độc hại có thể tăng cường cơ khí hoá và tự động hoá hoặc trang thiết bị thu nhiệt, dùng các biện pháp cách nhiệt tốt, dùng màn chắn nhiệt. 10 + Chế độ uống cho người lao động cần được lưu ý, cần cho công nhân uống nước có pha thêm các loại muối khoáng như K, Na, Ca, P. hoặc dùng các loại nước uống thảo mộc. - Vi khí hậu lạnh: Người lao động phải mặc quần áo xốp ấm và thoải mái để phòng mất nhiệt.

Bảo vệ chân tay cần có ủng, giày ấm, găng tay ấm, phải chú ý giữ khô. Nếu lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng cần chế độ ăn uống tốt thì trong điều kiện vi khí hậu lạnh lại phải cần chú ý chế độ ăn đủ calo cho lao động và chống rét. Khầu phần ăn cần những chất giàu năng lượng như dầu mỡ (nên đạt 35-40%). Bụi trong sản xuất * Khái niệm Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay hay bụi lắng, hơi khói mù.

Bụi bay nằm lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, còn khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen. * Tác hại của bụi - Đối với da và niêm mạc: Bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đến bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc. Đặc biệt có 1 số loại bụi như len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da. - Đối với mắt: Bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc.

Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắt hột. Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xâyxát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt. Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt. - Đối với tai: Bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm tắc ống tai.

- Đối với bộ máy tiêu hoá: Bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng. Các loại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn tiêu hoá. - Đối với bộ máy hô hấp: Vì bụi thường bay lơ lững trong không khí nên tác hại lên đường hô hấp là chủ yếu. Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vào trong phổi càng nhiều.

Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, gây ra các loại bệnh bụi phổi như bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi, ximăng, .), bệnh bụi than (bụi than), bệnh bụi nhôm (bụi nhôm),… - Đối với toàn thân: Nếu bị nhiễm các loại bụi độc như hoá chất, chì,thuỷ ngân, thạch tín,. khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc cho toàn cơ thể. * Biện pháp phòng chống - Cơ khí hoá và tự động hoá để có thể không tiếp xúc với bụi và bụi ít tỏa ra ngoài, như: khi đóng bao gói ximăng, các băng tải trong ngành than, các máy hút bụi ở những khâu cần thiết trong gia công cơ khí. - Bao kín thiết bị và kể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết.

- Sử dụng các biện pháp lọc bụi trong công nghiệp. - Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi. - Vệ sinh cá nhân: Phải có trang bị bảo hộ lao động để phòng chống bụi, nhiễm độc và phóng xạ. Chú ý khâu vệ sinh cá nhân, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Chiếu sáng nơi làm việc * Các khái niệm về ánh sáng 11 - Ánh sáng thấy được: là những bức xạ photon có bước sóng trong khoảng 380- 760μm ứng với các dải màu tím, lam, xanh, lục, vàng, da cam, hồng, đỏ.Bức xạ điện từ có bước sóng xác định trong miền thấy được, khi tác dụng vào vào mắt người sẽ tạo một cảm giác màu sắc xác định. Ví dụ bức xạ có bước sóng ở = 380 μm - 450μm mắt người cảm giác màu tím nhưng khi ở = 620 μm - 760 μm con người cảm giác màu đỏ. - Quang thông: là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giác sáng cho thị giác của con người. Quang thông được sử dụng để đánh giá khả năng phát sáng của vật.

- Cường độ sáng Quang thông của một nguồn sáng nói chung phân bố không đều theo các phương do đó để đặc trưng cho khả năng phát sáng theo các phương khác nhau của nguồn người ta dùng đại lượng cường độ sáng. Cường độ sáng theo phương n là mật độ quang thông bức xạ phân bố theo phương n đó. - Độ rọi: Độ rọi là đại lượng để đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo trình An toàn Lao động cho Nghề Kế toán Doanh nghiệp cung cấp những kiến thức thiết yếu về an toàn lao động trong lĩnh vực kế toán, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định và biện pháp bảo vệ sức khỏe trong môi trường làm việc. Nội dung giáo trình không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn đưa ra các tình huống thực tiễn, giúp người học áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày. Việc nắm vững các nguyên tắc an toàn lao động sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho bản thân và đồng nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về an toàn lao động, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án tốt nghiệp công nghệ may thiết kế trang phục bảo hộ lao động cho nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng từ 18 25 tuổi. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế trang phục bảo hộ lao động, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động, đặc biệt là trong các ngành nghề có tính chất nguy hiểm. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn về an toàn lao động và các biện pháp bảo vệ sức khỏe trong môi trường làm việc!