Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về an toàn và bảo hộ lao động, qua đó thấy được mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm môi trường lao động, an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trình bày được mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Thực hiện phòng tránh được những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến an toàn lao động; và các biện pháp bảo vệ cơ thể trước những nguyên nhân gây mất an toàn; - Tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động. Nội dung chính: 1. Môi trường lao động 1.
Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thật được biểu hiện thông qua quá trình công nghệ, các công cụ phương tiện lao động, môi trường lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó, tạo nên một điều kiện thích hợp cho con người trong quá trình lao động sản xuất. - Điều kiện lao động không thuận lợi sẽ gây ra các yếu tố nguy hiểm và các yếu tố có hại trong sản xuất làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người. + Yếu tố nguy hiểm: là yếu tố khi tác động gây chấn thương cho người lao động, là nguyên nân gây ra tai nạn lao động như: nguy cơ cuốn, kẹp, văng bắn, nguy cơ về điện, nguy cơ do nguồn nhiệt, nguy cơ cháy, nổ, ngã cao, vật rơi,. + Yếu tố có hại: là yếu tố vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép gây tổn thương, làm giảm sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động hay là các yếu tố thuộc về môi trường lao động.
Môi trường lao động Môi trường lao động gồm nhiều yếu tố như: vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), ánh sáng, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rung chuyển, bụi, khói, hơi khí độc, hóa chất. luôn tồn tại trong môi trường làm việc. Người lao động tiếp xúc thường xuyên với yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ bị ảnh hưởng sức khỏe, hoặc nặng hơn có thể mắc các bệnh nghề nghiệp tùy theo thời gian tiếp xúc và mức độ ô nhiễm tại nơi làm việc và làm giảm chất lượng lao động, giảm năng suất lao động. Các yếu tố của môi trường lao động 1.
Vi khí hậu trong sản xuất * Khái niệm vi khí hậu 9 Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và điều kiện khí hậu địa phương. Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất, có 3 loại vi khí hậu sau: + Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt độ tỏa ra khoảng 20kcal/m3.h, ở trong xưởng cơ khí, dệt,… + Vi khí hậu nóng, tỏa nhiệt hơn 20kcal/m3.h ở các xưởng đúc, rèn, cán thép, luyện gang thép,… + Vi khí hậu lạnh, nhiệt tỏa ra dưới 20kcal/m3.h ở trong các xưởng lên men rượu bia, nhà ướp lạnh, chế biến thực phẩm. * Ảnh hưởng của vi khí hậu - Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng: Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường tăng lên gấp đôi so với mức bình thường.
Rối loạn bênh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật, làm cho con người bị chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng. Thân nhiệt có thể lên hơn 370C, mạch nhanh, nhịp thờ nhanh. Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở nông. - Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh: Lạnh làm cho cơ thể mất nhiều nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng.
Lạnh làm cho các cơ co lại gây hiện tượng nổi da gà, mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay, vận động khó khăn. Vi khí hậu lạnh dễ sinh ra các bệnh viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm. - Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt Các tia hồng ngoại vùng ánh sáng thấy được và các tia hồng ngoại có bước sóng đến 1,5µm có khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ. Vì thế, lúc làm việc dưới nắng có thể bị chứng say nắng do tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức.
Những tia bức xạ có bước sóng 3µm gây bỏng da mạnh nhất. Tia hồng ngoại còn gây ra giảm thị lực mắt, đau nhân mắt. Tia tử ngoại có 3 loại: + Loại A có bước sóng từ 400 - 315 nm + Loại B có bước sóng từ 315 - 280 nm + Loại C có bước sóng nhỏ hơn 280 nm Tia tử ngoại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn, thường có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang; tia tử ngoại B thường xuất hiện trong các đèn thuỷ ngân, lò hồ quang. Tia tử ngoại gây cảm giác như giảm thị lực, bỏng da, ung thư da.
Tia laser cũng gây ra bỏng da, võng mạc. * Biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu - Vi khí hậu nóng: + Tổ chức lao động hợp lý: việc tổ chức lao động dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn vệ sinh lao động từ việc lập kế hoạch sản xuất đến tiến trình thực hiện sản xuất. + Quy hoạch nhà xưởng thiết bị theo các tiêu chuẩn vệ sinh lao động. + Hệ thống thông gió, đặc biệt là những phân xưởng toả nhiều nhiệt như phân xưởng đúc hay rèn.
+ Đổi mới trang thiết bị và công nghệ: ở những nơi làm việc độc hại có thể tăng cường cơ khí hoá và tự động hoá hoặc trang thiết bị thu nhiệt, dùng các biện pháp cách nhiệt tốt, dùng màn chắn nhiệt. 10 + Chế độ uống cho người lao động cần được lưu ý, cần cho công nhân uống nước có pha thêm các loại muối khoáng như K, Na, Ca, P. hoặc dùng các loại nước uống thảo mộc. - Vi khí hậu lạnh: Người lao động phải mặc quần áo xốp ấm và thoải mái để phòng mất nhiệt.
Bảo vệ chân tay cần có ủng, giày ấm, găng tay ấm, phải chú ý giữ khô. Nếu lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng cần chế độ ăn uống tốt thì trong điều kiện vi khí hậu lạnh lại phải cần chú ý chế độ ăn đủ calo cho lao động và chống rét. Khầu phần ăn cần những chất giàu năng lượng như dầu mỡ (nên đạt 35-40%). Bụi trong sản xuất * Khái niệm Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay hay bụi lắng, hơi khói mù.
Bụi bay nằm lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, còn khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen. * Tác hại của bụi - Đối với da và niêm mạc: Bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đến bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc. Đặc biệt có 1 số loại bụi như len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da. - Đối với mắt: Bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc.
Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắt hột. Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xâyxát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt. Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt. - Đối với tai: Bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm tắc ống tai.
- Đối với bộ máy tiêu hoá: Bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng. Các loại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn tiêu hoá. - Đối với bộ máy hô hấp: Vì bụi thường bay lơ lững trong không khí nên tác hại lên đường hô hấp là chủ yếu. Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vào trong phổi càng nhiều.
Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, gây ra các loại bệnh bụi phổi như bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi, ximăng, .), bệnh bụi than (bụi than), bệnh bụi nhôm (bụi nhôm),… - Đối với toàn thân: Nếu bị nhiễm các loại bụi độc như hoá chất, chì,thuỷ ngân, thạch tín,. khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc cho toàn cơ thể. * Biện pháp phòng chống - Cơ khí hoá và tự động hoá để có thể không tiếp xúc với bụi và bụi ít tỏa ra ngoài, như: khi đóng bao gói ximăng, các băng tải trong ngành than, các máy hút bụi ở những khâu cần thiết trong gia công cơ khí. - Bao kín thiết bị và kể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết.
- Sử dụng các biện pháp lọc bụi trong công nghiệp. - Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi. - Vệ sinh cá nhân: Phải có trang bị bảo hộ lao động để phòng chống bụi, nhiễm độc và phóng xạ. Chú ý khâu vệ sinh cá nhân, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Chiếu sáng nơi làm việc * Các khái niệm về ánh sáng 11 - Ánh sáng thấy được: là những bức xạ photon có bước sóng trong khoảng 380- 760μm ứng với các dải màu tím, lam, xanh, lục, vàng, da cam, hồng, đỏ.Bức xạ điện từ có bước sóng xác định trong miền thấy được, khi tác dụng vào vào mắt người sẽ tạo một cảm giác màu sắc xác định. Ví dụ bức xạ có bước sóng ở = 380 μm - 450μm mắt người cảm giác màu tím nhưng khi ở = 620 μm - 760 μm con người cảm giác màu đỏ. - Quang thông: là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giác sáng cho thị giác của con người. Quang thông được sử dụng để đánh giá khả năng phát sáng của vật.
- Cường độ sáng Quang thông của một nguồn sáng nói chung phân bố không đều theo các phương do đó để đặc trưng cho khả năng phát sáng theo các phương khác nhau của nguồn người ta dùng đại lượng cường độ sáng. Cường độ sáng theo phương n là mật độ quang thông bức xạ phân bố theo phương n đó. - Độ rọi: Độ rọi là đại lượng để đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng.