Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và công nghiệp hóa, sự gia tăng của các khu công nghiệp, nhà xưởng và công trình kéo theo yêu cầu ngày càng khắt khe về an toàn vệ sinh lao động. Trang phục bảo hộ lao động không chỉ đơn thuần là trang phục làm việc thông thường mà giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động trước các rủi ro nghề nghiệp. Nhận thức này càng được nâng cao sau các biến động toàn cầu, đặc biệt là giai đoạn đại dịch COVID-19 khi các phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) chứng minh rõ năng lực giảm thiểu rủi ro sức khỏe.
Tại Việt Nam, ngành xây dựng dân dụng là một trong những lĩnh vực có điều kiện thi công khắc nghiệt với các đặc thù: làm việc ngoài trời, trên giàn giáo cao, tiếp xúc trực tiếp với khói bụi, bụi xi măng, tiếng ồn từ máy móc hạng nặng, các bề mặt sắc nhọn và điều kiện thời tiết nắng mưa thất thường. Dù Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành quy định hướng dẫn chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, phần lớn trang phục bảo hộ hiện hành trên thị trường vẫn chủ yếu được thiết kế theo phom dáng nam giới, thiếu sự quan tâm đúng mức đến đặc điểm nhân trắc học, thẩm mỹ và sự tiện nghi của lao động nữ. Nhóm nữ công nhân trẻ trong độ tuổi 18 – 25 làm việc tại các công trình xây dựng dân dụng thường gặp bất tiện khi sử dụng các trang phục bảo hộ thô cứng, kích thước không vừa vặn, gây cản trở thao tác vận động.
Trước thực tế đó, đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục bảo hộ lao động cho nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng từ 18 – 25 tuổi" được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp thiết kế trang phục bảo hộ chuyên biệt, kết hợp tính an toàn kỹ thuật, công thái học và thẩm mỹ hiện đại.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Tìm hiểu về lịch sử hình thành, nguồn gốc phát triển trang phục bảo hộ lao động trên thế giới và tại Việt Nam.
- Tìm hiểu tình hình sử dụng trang phục bảo hộ của nữ công nhân ngành xây dựng hiện nay.
- Thiết kế mẫu phác thảo, lựa chọn và xử lý nguyên phụ liệu phù hợp cho trang phục bảo hộ lao động dành cho nữ giới.
- Tạo ý tưởng mới lạ cho trang phục bảo hộ lao động nữ thông qua việc cải tiến các chi tiết phụ kiện mang tính ứng dụng cao (tay áo tháo rời, túi biến kiểu).
- Xây dựng các bước thiết kế, hệ thống tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh và quy trình may hoàn thiện 3 sản phẩm thực tế thuộc bộ sưu tập mang tên "SAFE".
Các nhiệm vụ cụ thể được giao trong phiếu nhiệm vụ đồ án:
- Lựa chọn và xử lý chất liệu với màu sắc phù hợp cho sản phẩm.
- Xây dựng quy trình thiết kế, may hoàn chỉnh 3 sản phẩm với ý tưởng đã chọn.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho 3 bộ sản phẩm đã tạo ra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trang phục bảo hộ lao động ngành xây dựng dân dụng và nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.
- Phạm vi không gian: Đồ án được triển khai thực nghiệm tại Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 08/01/2024 đến ngày 30/06/2024 (bảo vệ đồ án ngày 15/07/2024).
- Phạm vi nội dung kỹ thuật: Tập trung cải tiến công năng sử dụng với kết cấu tay áo tháo rời và túi biến kiểu tiện dụng đựng dụng cụ lao động cầm tay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng các cơ sở lý luận, tiêu chuẩn kỹ thuật dệt may và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khung pháp lý và quy chuẩn: Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH quy định chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7574:2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 quy định về Phương tiện bảo vệ cá nhân. Tiêu chuẩn này xác lập 5 nhóm yêu cầu cốt lõi đối với quần áo bảo hộ lao động: tính chất bảo vệ, tính chất vệ sinh, tính chất sử dụng, tính chất thẩm mỹ và tính chất kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu ngành và thị trường: Báo cáo khảo sát của Allied Market Research dự báo thị trường bảo hộ lao động toàn cầu đạt giá trị 128,3 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 7,5% giai đoạn 2022–2027.
- Cơ sở khoa học vật liệu dệt: Lý thuyết về cấu trúc sợi tự nhiên (Cotton) và sợi tổng hợp (Polyester), cơ chế thoát nhiệt, bay hơi mồ hôi của cơ thể người khi làm việc nặng nhọc ngoài trời và yêu cầu cơ lý tính của vải may đồng phục bảo hộ công trường.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chính:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập, khai thác thông tin từ thư viện, trung tâm học liệu, sách giáo trình chuyên ngành công nghệ may, tiêu chuẩn TCVN, dữ liệu điện tử về lịch sử phát triển trang phục bảo hộ và các nghiên cứu liên quan đến phương tiện bảo hộ cá nhân (PPE).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích điều kiện lao động thực tế tại công trường xây dựng dân dụng; tổng hợp đặc điểm tâm lý, thị hiếu và kích thước nhân trắc nữ công nhân 18–25 tuổi; từ đó nghiên cứu kết cấu tay áo tháo rời, túi hộp biến kiểu, lựa chọn phụ liệu và xác lập quy cách đường may chuẩn xác.
- Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế mẫu phác thảo, dựng hình rập block cơ bản, phát triển rập mẫu chi tiết cho 3 mã sản phẩm, ra rập bán thành phẩm và rập keo, tiến hành fit mẫu (thử nghiệm độ vừa vặn trên cơ thể) và may ráp hoàn chỉnh 3 sản phẩm mẫu thực tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: dữ liệu quan sát môi trường thi công công trường xây dựng dân dụng, dữ liệu khảo sát thị trường nguyên phụ liệu may mặc tại TP. Hồ Chí Minh, bảng thông số kích thước ni mẫu chuẩn cho nữ thanh niên và các catalog phụ liệu cơ khí may (khóa cài nhựa, khoen D, dây kéo, băng gai, phản quang).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng rủi ro tai nạn lao động và yêu cầu chuẩn hóa trang phục bảo hộ tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng báo cáo của Allied Market Research về quy mô thị trường bảo hộ lao động thế giới (128,3 tỷ USD vào năm 2027, CAGR 7,5%) để khẳng định xu thế đầu tư cho an toàn lao động là tất yếu.
Văn bản phân tích tác động của Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH, chỉ ra rằng việc trang bị bảo hộ không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho nhà thầu xây dựng. Tác giả xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng, 18–25 tuổi), giới hạn phạm vi nghiên cứu (tập trung vào tay áo tháo rời, túi biến kiểu) và kế hoạch phân công 17 bước công việc từ lập đề cương (23/11/2023) đến ngày bảo vệ (15/07/2024).
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày có hệ thống về lịch sử hình thành, xu hướng phát triển và các yêu cầu kỹ thuật của trang phục bảo hộ lao động:
- Lịch sử phát triển BHLĐ: Tác giả phân tích các mốc phát triển chính từ trang phục thủy thủ cuối thế kỷ 18 (quần loe, áo kẻ sọc) đến thời kỳ Cách mạng Công nghiệp thế kỷ 19 ở Anh (thợ mỏ, công nhân đường sắt mặc quần yếm vải thô, ủng mũi gia cố, áo có miếng đệm vai chống mài mòn; công nhân nhà máy xe hơi Ford mặc áo sơ mi không cổ tránh cuốn vào máy móc). Đặc biệt, đồ án nêu rõ nguồn gốc trang phục có độ hiển thị cao (hi-vis): năm 1930, Robert Switzer sáng chế ra sơn huỳnh quang tại Mỹ từ dung dịch cồn của sơn trắng Shellac trộn với nước rửa mắt Murine; đến năm 1964, áo khoác huỳnh quang màu cam lần đầu tiên được thử nghiệm cho công nhân đường sắt tại Glasgow (Anh).
- Phân loại trang phục: Phân chia theo mục đích (bảo hộ thông thường và bảo hộ đặc biệt chống hóa chất, chống tĩnh điện, chống bức xạ, chống cháy); phân loại theo kiểu dáng kết cấu (bộ bảo hộ tách rời áo - quần, bộ bảo hộ liền thân, áo phản quang, bộ bảo hộ chịu nhiệt).
- Môi trường làm việc và tiêu chuẩn: Phân tích 6 yếu tố nguy cơ của công trường xây dựng dân dụng (ngoài trời chịu nhiệt độ cao, độ cao giàn giáo, tiếng ồn máy móc, bụi xi măng, nguy cơ va chạm vật sắc nhọn, không gian thi công chật hẹp). Trình bày 5 tính chất kỹ thuật bắt buộc theo TCVN 7574:2005 (bảo vệ, vệ sinh, sử dụng, thẩm mỹ, kinh tế - xã hội).
- Khảo cứu và lựa chọn nguyên phụ liệu: Phân tích ưu và nhược điểm của hai loại sợi cơ bản là Cotton (thấm hút tốt, thoáng mát nhưng dễ nhăn, xù lông) và Polyester (độ bền cơ học cao, chống nhăn, chống nước tốt nhưng bí hơi). Từ đó, tác giả lựa chọn vải Kaki Thành Công với tỷ lệ 83% Cotton và 17% Polyester làm chất liệu vải chính nhờ khả năng dung hòa tính năng thấm hút mồ hôi với độ bền kéo đứt, đứng phom và ít bám bụi. Vải lót sử dụng 100% Polyester (dạng dệt trơn và dạng lưới).
Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc tính cơ bản của các chất liệu được phân tích trong đồ án:
| Tiêu chí kỹ thuật |
Vải 100% Cotton |
Vải 100% Polyester |
Vải Kaki Thành Công (83% Cotton / 17% Polyester) |
| Khả năng hút ẩm & thoát nhiệt |
Rất cao, thoáng mát tự nhiên |
Kém, gây cảm giác bí bách |
Cao, đáp ứng tốt cường độ lao động ngoài trời |
| Độ bền cơ học & chống mài mòn |
Trung bình, dễ rách khi va quẹt |
Rất cao, khó rách giãn |
Cao, liên kết sợi bền chặt |
| Độ giữ phom & chống nhăn |
Thấp, dễ nhăn và nhàu |
Rất cao, không nhăn |
Rất tốt, vải đứng phom, không bị rũ |
| Chống bám bụi & xù lông |
Dễ bám bụi tĩnh điện, xù lông |
Chống bám bụi tốt, không xù |
Ít bám bụi, không xù lông sau giặt |
| Mức độ phù hợp với BHLĐ xây dựng |
Hạn chế (nhanh hỏng, nhăn) |
Hạn chế (nóng bức, kém tiện nghi) |
Được chọn làm vải chính cho BST |
Đối với phụ liệu, đồ án khảo sát và lựa chọn đồng bộ: dây phản quang may nẹp; khoen kim loại chữ D gắn thân áo/túi để móc treo kìm, búa nhỏ, dây thừng; khóa cài nhựa điều chỉnh độ ôm; keo hột (trắng, đen) và keo vải định hình bâu áo, nắp túi, lưng quần; chỉ may có độ bền hóa chất cao; cúc bấm kim loại, băng gai (Velcro) và dây khóa kéo nhựa chuyên dụng.
Chương 3: Thiết kế trang phục bảo hộ lao động cho nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng từ 18 – 25 tuổi
Chương 3 là phần thực nghiệm kỹ thuật trọng tâm của đồ án, hiện thực hóa ý tưởng thiết kế bộ sưu tập mang tên "SAFE" phục vụ nữ công nhân xây dựng trẻ tuổi:
- Ý tưởng và phác thảo bộ sưu tập: Bộ sưu tập "SAFE" hướng đến sự năng động, an toàn, tiện lợi và thẩm mỹ hiện đại. Điểm mới tập trung vào kết cấu tay áo có thể tháo rời linh hoạt (chuyển đổi giữa áo dài tay bảo vệ và áo ngắn tay/ghile thoáng mát tùy điều kiện thời tiết) và cụm túi hộp biến kiểu bố trí khoa học, giúp người lao động đựng dụng cụ cơ khí nhỏ mà không gây cản trở cử động.
- Hệ thống cỡ mẫu và dựng hình rập: Tác giả xác lập bảng thông số kích thước ni mẫu cho nữ giới 18–25 tuổi; xây dựng quy trình thiết kế và dựng hình rập 2D từ block cơ bản (thân trước, thân sau, tay áo, ống quần); tiến hành phát triển mẫu rập chi tiết cho 3 bộ trang phục: SAFE1, SAFE2 và SAFE3.
- Xây dựng hệ thống rập sản xuất: Với mỗi mẫu thiết kế, đồ án thiết lập đầy đủ bộ rập thành phẩm (đường may thành phẩm), bộ rập bán thành phẩm (BTP - có cộng đường may công nghiệp) và bộ rập keo cho các chi tiết cần gia dựng (lá cổ, chân cổ, nẹp áo, miệng túi, cơi túi, lưng quần).
- Thực nghiệm fit mẫu: Tiến hành may mẫu thử trên vải mộc/vải mẫu, mặc thử nghiệm trên cơ thể người mẫu chuẩn để đánh giá độ vừa vặn, lượng cử động tại các khớp vai, nách, đáy quần, gối, độ tiện dụng khi đóng/mở dây kéo tháo rời tay áo và thao tác lấy dụng cụ từ túi.
- Thiết lập bộ tài liệu kỹ thuật (TLKT) chuẩn công nghiệp: Đối với từng mẫu sản phẩm (SAFE1, SAFE2, SAFE3), tác giả biên soạn đầy đủ 9 bảng kỹ thuật định chuẩn:
- Bảng hình vẽ mô tả mẫu: Bản vẽ phẳng thể hiện chi tiết kết cấu mặt trước và mặt sau.
- Bảng thông số kích thước thành phẩm: Quy định kích thước chi tiết (dài áo, rộng ngực, rộng vai, dài tay, dài quần, vòng eo, vòng mông...).
- Bảng định mức nguyên phụ liệu: Xác định mức tiêu hao vải chính Kaki Thành Công, vải lót PE, dây phản quang, khóa cài, keo, chỉ may.
- Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu: Quy định vị trí, màu sắc, chủng loại nguyên phụ liệu may ráp.
- Bảng đánh số - ép keo: Hướng dẫn vị trí dán keo, nhiệt độ, áp suất và thời gian ép keo cho từng chi tiết.
- Bảng quy cách may: Quy định mật độ mũi chỉ, loại đường may (may giáp, vắt sổ, di bọ, cuốn sườn).
- Bảng quy trình may: Thứ tự các bước gia công từ may cụm chi tiết (cổ, tay, túi, thân) đến lắp ráp hoàn thiện.
- Bảng hướng dẫn kiểm tra mã hàng: Tiêu chí kiểm soát chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm xuất xưởng.
- Bảng quy cách bao gói: Hướng dẫn ủi, gấp nếp, gắn thẻ bài và quy cách đóng túi nilon/thùng carton.
- Chế tạo sản phẩm mẫu và tư liệu hóa: Hoàn thiện may ráp 3 sản phẩm thực tế theo đúng tài liệu kỹ thuật; tổ chức chụp ảnh và dựng video PR giới thiệu bộ sưu tập "SAFE" trong bối cảnh thực tế.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả cụ thể theo đúng các mục tiêu đã đề ra:
- Lựa chọn chất liệu tối ưu: Xác định được giải pháp nguyên liệu phù hợp với điều kiện thi công công trường là vải Kaki Thành Công (83% Cotton, 17% Polyester), giải quyết được bài toán cân bằng giữa khả năng thấm hút mồ hôi, độ bền cơ học, độ đứng phom dáng và khả năng chống tia UV. Lựa chọn vải lót 100% Polyester (dạng lưới và trơn) thoáng khí, nhanh khô.
- Hoàn thành 3 mẫu thiết kế bảo hộ thực tế: Thiết kế, fit mẫu và may hoàn thiện 3 bộ sản phẩm trang phục bảo hộ lao động mang tên SAFE1, SAFE2, SAFE3 thuộc bộ sưu tập "SAFE" dành riêng cho nữ công nhân xây dựng dân dụng 18–25 tuổi.
- Đề xuất giải pháp kết cấu tiện ích: Ứng dụng thành công kết cấu tay áo tháo rời bằng dây kéo, cho phép người lao động linh hoạt thay đổi kiểu mặc tùy theo điều kiện môi trường; tích hợp hệ thống túi biến kiểu có nắp đậy, khoen kim loại chữ D và khóa cài nhựa chịu lực, hỗ trợ mang theo các dụng cụ thi công (kìm, búa nhỏ, thước cuộn, dây thừng) an toàn và tiện lợi.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh: Lập thành công 3 bộ tài liệu kỹ thuật chi tiết theo chuẩn mực công nghiệp may cho 3 mã hàng (SAFE1, SAFE2, SAFE3), bao gồm đầy đủ hệ thống bảng thông số, định mức nguyên phụ liệu, bảng ép keo, quy trình may, quy cách may, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và bao gói sản phẩm.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khắc phục khoảng trống trong nghiên cứu và sản xuất trang phục bảo hộ chuyên biệt cho lao động nữ ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam; cung cấp một quy trình thực nghiệm hoàn chỉnh từ ý tưởng, rập mẫu, tài liệu kỹ thuật đến sản phẩm thực tế, có thể sử dụng trực tiếp làm học liệu phục vụ công tác giảng dạy chuyên ngành Công nghệ may.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên phạm vi và nội dung thực nghiệm được công bố trong văn bản đồ án, các hạn chế và hướng mở rộng bao gồm:
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào một phân khúc nhân trắc hẹp (nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng độ tuổi 18–25 tuổi) và thực hiện may mẫu trên một bộ thông số ni mẫu chuẩn duy nhất; chưa thực hiện nhảy rập (grading) sang dải kích cỡ thương mại đầy đủ (S, M, L, XL).
- Quy mô thực nghiệm dừng lại ở việc may hoàn thiện 3 sản phẩm mẫu và fit mẫu kiểm tra cử động ban đầu; chưa triển khai thử nghiệm sử dụng thực tế dài ngày tại các công trường thi công để đo lường độ bền mài mòn, độ bền màu sau nhiều chu kỳ giặt tẩy công nghiệp và phản hồi định lượng từ công nhân trực tiếp sử dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát nhân trắc học trên diện rộng để xây dựng bảng thông số cỡ số chuẩn hóa cho nữ công nhân xây dựng ở nhiều độ tuổi và thể trạng khác nhau.
- Thử nghiệm tích hợp các chất liệu dệt tính năng cao mới như vải phủ nano kháng nước kháng bụi, vải chống cháy nhẹ hoặc tích hợp các dải thông gió thoáng khí hiện đại.
- Thực hiện các thử nghiệm cơ lý hóa học sau giặt và kiểm tra độ bền chịu lực thực tế của cụm chi tiết tay tháo rời và khóa cài nhựa trong môi trường lao động khắc nghiệt kéo dài.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tài liệu cung cấp trình tự phương pháp luận rõ ràng về quy trình thiết kế trang phục chức năng (functional clothing), từ việc phân tích công thái học môi trường lao động đến dựng rập block và phát triển rập biến kiểu.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bố cục đồ án và hệ thống bảng biểu ở Chương 3 (đặc biệt là 9 bảng tài liệu kỹ thuật cho từng mã hàng) là mẫu tham khảo chuẩn mực phục vụ giảng dạy các học phần: Thiết kế trang phục bảo hộ lao động, Kỹ thuật may, Giác sơ đồ và quản lý định mức nguyên phụ liệu, Xây dựng tài liệu kỹ thuật may công nghiệp.
- Doanh nghiệp sản xuất hàng bảo hộ lao động: Cung cấp giải pháp thiết kế thực tế về trang phục BHLĐ nữ có tính thẩm mỹ và công năng cao, giúp các đơn vị may mặc tham khảo để đa dạng hóa dòng sản phẩm đồng phục công trường cho lao động nữ, thay thế các mẫu áo bảo hộ nam truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ sưu tập trang phục bảo hộ trong đồ án có tên là gì và bao gồm bao nhiêu sản phẩm hoàn thiện?
Bộ sưu tập mang tên "SAFE", gồm 3 mẫu sản phẩm được ký hiệu là SAFE1, SAFE2 và SAFE3. Cả 3 sản phẩm đều được thiết kế rập, fit mẫu, lập tài liệu kỹ thuật và may ráp hoàn chỉnh dạng sản phẩm thực tế.
2. Tác giả lựa chọn loại vải chính nào để may trang phục và tỷ lệ thành phần sợi là bao nhiêu?
Chất liệu vải chính được lựa chọn là vải Kaki Thành Công với tỷ lệ thành phần sợi gồm 83% Cotton và 17% Polyester. Tỷ lệ này đảm bảo độ thoáng khí, thấm hút mồ hôi của sợi tự nhiên, đồng thời duy trì độ bền cơ học, chống nhăn, ít xù lông và giữ phom dáng của sợi tổng hợp.
3. Đồ án đưa ra những cải tiến kỹ thuật cụ thể nào nhằm tăng tính tiện dụng cho nữ công nhân?
Hai cải tiến trọng tâm là: kết cấu tay áo có thể tháo rời bằng dây kéo nhựa linh hoạt (chuyển đổi chức năng che chắn nắng/bụi hoặc thoáng khí) và cụm túi áo biến kiểu có nắp dán băng gai kết hợp khoen kim loại chữ D và khóa cài nhựa, giúp treo móc các dụng cụ thi công nhỏ như kìm, búa nhỏ, dây thừng một cách an toàn.
4. Khóa luận căn cứ vào tiêu chuẩn quốc gia nào để xác lập các yêu cầu kỹ thuật đối với trang phục bảo hộ?
Đồ án căn cứ vào Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7574:2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 về Phương tiện bảo vệ cá nhân ban hành, bao gồm 5 yêu cầu kỹ thuật: tính chất bảo vệ, tính chất vệ sinh, tính chất sử dụng, tính chất thẩm mỹ và tính chất kinh tế - xã hội.
5. Hệ thống tài liệu kỹ thuật cho mỗi mã hàng trong Chương 3 bao gồm những nội dung gì?
Mỗi mã hàng (SAFE1, SAFE2, SAFE3) đều được lập hệ thống 9 bảng tài liệu kỹ thuật theo chuẩn công nghiệp: bảng hình vẽ mô tả mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm, bảng định mức nguyên phụ liệu, bảng hướng dẫn sử dụng NPL, bảng đánh số - ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình may, bảng hướng dẫn kiểm tra mã hàng và bảng quy cách bao gói.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục bảo hộ lao động cho nữ công nhân ngành xây dựng dân dụng từ 18 – 25 tuổi" đã giải quyết thỏa đáng khoảng trống thực tiễn về trang phục lao động chuyên biệt dành cho nữ giới tại công trường xây dựng dân dụng. Thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất vật liệu vải Kaki Thành Công (83% Cotton / 17% Polyester) và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7574:2005, tác giả đã chế tạo thành công bộ sưu tập "SAFE" với 3 mẫu trang phục mang tính ứng dụng cao nhờ giải pháp tay áo tháo rời và túi hộp biến kiểu. Toàn bộ quy trình thiết kế, hệ thống rập và bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh được thiết lập trong đồ án là nguồn tư liệu học thuật và kỹ thuật giá trị cho chuyên ngành Công nghệ may.