Giáo Trình An Toàn Lao Động Ngành Điện Tử Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp

Giáo trình môn học an toàn lao động cung cấp kiến thức cần thiết để đảm bảo an toàn trong môi trường làm việc, bảo vệ sức khỏe người lao động.

Chuyên ngành

Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.1. Phòng chống nhiễm độc hoá chất

1.2. Phân loại độc tính và tác hại của hoá chất

1.3. Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất

1.4. Các biện pháp khẩn cấp

1.5. Phòng chống bụi trong sản xuất

1.6. Định nghĩa và phân loại

1.7. Tác hại của bụi và các biện pháp phòng chống

1.8. Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy

1.9. Những kiến thức cơ bản về cháy nổ

1.10. Những nguyên nhân gây cháy, nổ trực tiếp

2. CHƯƠNG 2: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

2.1. Ảnh hưởng dòng điện tới cơ thể người

2.2. Tác dụng lên hệ cơ

2.3. Tác dụng lên hệ thần kinh

2.4. Tiêu chuẩn về an toàn điện

2.4.1. Tiêu chuẩn về dòng điện

2.4.2. Tiêu chuẩn về điện áp

2.5. Điện trở ở người

2.6. Ảnh hưởng của thời gian điện giật

2.7. Đường đi của dòng điện giật

2.8. Trạng thái sức khỏe của con người

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN

3.1. Chạm trực tiếp với điện cực của mạng điện hạ áp (U<1000v)

3.2. Chạm vào một cực của mạng

3.3. Mạng không nối đất

3.4. Mạng nối đất

3.5. Mạng cách điện với đất có điện dung lớn

3.6. Người chạm vào một trong 3 pha đang có điện

3.7. Mạng 3 pha không nối đất trung tính

3.8. Mạng có trung tính nối đất trực tiếp

3.9. Điện áp tiếp xúc, điện áp bước

3.10. Do bị phóng điện dưới tác dụng của hồ quang điện khi đến quá gần điện áp cao

3.11. Do không chấp hành quy tắc an toàn điện

4. CHƯƠNG 4: BẢO VỆ AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ THIẾT BỊ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

4.1. Bảo vệ khỏi nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ với vật dẫn điện

4.2. Chọn điện áp và trang bị an toàn cho các thiết bị điện thắp sáng

4.3. Phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện cho người khi làm việc

4.4. Cấu tạo một số phương tiện bảo vệ cách điện

4.5. Thiết bị thử điện di động

4.6. Thiết bị bảo vệ nối đất tạm thời di động

4.7. Những cái chắn tạm thời di động, nắp dây bằng cao su

4.8. Sửa chữa đường dây điện áp

4.9. Tổ chức vận hành an toàn

4.10. Kế hoạch kiểm tra và tu sửa

4.11. Thao tác thiết bị

5. CHƯƠNG 5: SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT

5.1. Phương pháp cứu người bị nạn ra khỏi mạch điện

5.2. Trường hợp cắt mạch điện

5.3. Trường hợp không cách được mạch điện

5.4. Các phương pháp sơ cứu ngay sau khi người bị nạn được tách khỏi mạng điện

5.5. Nạn nhân chưa mất tri giác

5.6. Nạn nhân mất tri giác

5.7. Nạn nhân đã ngừng thở

5.8. Phương pháp làm hô hấp nhân tạo

5.8.1. Phương pháp hô hấp nhân tạo kiểu nằm sấp

5.8.2. Phương pháp hô hấp nhân tạo kiểu nằm ngửa

5.8.3. Phương pháp hà hơi thổi ngạt

5.8.4. Phương pháp thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực

Tài liệu cần tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình An Toàn Lao Động Ngành Điện Tử

Giáo trình An toàn lao động ngành điện tử tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về an toàn lao động cho sinh viên. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các biện pháp bảo hộ lao động. Việc hiểu rõ về giáo trình điện tử là rất cần thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình An Toàn Lao Động

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về các biện pháp bảo hộ lao động, nguyên nhân gây tai nạn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện. Điều này giúp sinh viên có thể làm việc an toàn trong môi trường công nghiệp.

1.2. Cấu Trúc Giáo Trình An Toàn Lao Động

Giáo trình được chia thành 5 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của an toàn lao động. Các chương bao gồm biện pháp an toàn, tác dụng của dòng điện, nguyên nhân gây tai nạn điện, bảo vệ an toàn cho người và thiết bị, và sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật.

II. Vấn Đề An Toàn Lao Động Trong Ngành Điện Tử

Ngành điện tử là một trong những lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động. Việc thiếu hiểu biết về an toàn lao động có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Các vấn đề như điện giật, cháy nổ và nhiễm độc hóa chất là những thách thức lớn mà sinh viên và người lao động phải đối mặt.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Tai Nạn Điện

Tai nạn điện thường xảy ra do chạm trực tiếp vào các thiết bị điện, không tuân thủ quy tắc an toàn điện, hoặc do thiết bị không được bảo trì đúng cách. Việc hiểu rõ nguyên nhân này giúp sinh viên có thể phòng tránh hiệu quả.

2.2. Tác Hại Của Tai Nạn Điện Đối Với Người Lao Động

Tai nạn điện có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho cơ thể, từ bỏng nặng đến tử vong. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe lâu dài của người lao động, gây ra lo âu và stress.

III. Phương Pháp Bảo Đảm An Toàn Lao Động Trong Ngành Điện Tử

Để đảm bảo an toàn lao động trong ngành điện tử, cần áp dụng các phương pháp và biện pháp cụ thể. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn lao động là rất quan trọng. Các biện pháp này không chỉ bảo vệ người lao động mà còn bảo vệ thiết bị và môi trường làm việc.

3.1. Đào Tạo Về An Toàn Lao Động

Đào tạo về an toàn lao động là một phần không thể thiếu trong chương trình học. Sinh viên cần được trang bị kiến thức về các quy định và tiêu chuẩn an toàn, cũng như cách xử lý tình huống khẩn cấp.

3.2. Sử Dụng Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân

Việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân như mũ bảo hiểm, găng tay cách điện và kính bảo hộ là rất cần thiết. Những thiết bị này giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình An Toàn Lao Động

Giáo trình An toàn lao động không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong công việc hàng ngày của sinh viên. Việc áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc.

4.1. Thực Hành Sơ Cấp Cứu Tại Nơi Làm Việc

Sinh viên cần được thực hành các kỹ năng sơ cấp cứu để có thể ứng phó kịp thời khi xảy ra tai nạn. Việc này không chỉ giúp cứu sống người bị nạn mà còn tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Biện Pháp An Toàn

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp an toàn lao động là cần thiết để cải thiện quy trình làm việc. Việc này giúp phát hiện kịp thời những thiếu sót và điều chỉnh để nâng cao chất lượng đào tạo.

V. Kết Luận Về Giáo Trình An Toàn Lao Động Ngành Điện Tử

Giáo trình An toàn lao động ngành điện tử tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc áp dụng các kiến thức này vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng lao động và đảm bảo an toàn cho người lao động.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình An Toàn Lao Động

Trong tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp sinh viên có thêm nhiều cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp.

5.2. Vai Trò Của An Toàn Lao Động Trong Ngành Điện Tử

An toàn lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động sẽ giúp giảm thiểu tai nạn và nâng cao hiệu quả công việc.

10/07/2025
Giáo trình môn học an toàn lao động

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG MÃ CHƯƠNG: MH-01 GIỚI THIỆU: Phòng hộ lao động với nội dung chủ yếu là công tác an toàn và vệ sinh lao động là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động. MỤC TIÊU: + Kiến thức: - Trình bày được phân loại độc tính và tác hại của hóa chất. - Trình bày được nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất - Các biện pháp khẩn cấp. - Trình bày được thế nào là phòng chống bụi và phân loại phòng chống bui.

- Trình bày được phương pháp về kỹ thuật phòng cháy chữa cháy. + Kỹ năng: - Thực hiện được công tác bảo hộ lao động và an toàn phòng chống cháy nổ. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính cẩn thận và an toàn trong công việc NỘI DUNG CHÍNH 1. Phòng chống nhiễm độc hóa chất: 1.

Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất. Phân loại: ( độc tính trong sản xuất) - Các chất độc trong sản xuất xây dựng được phân làm hai nhóm chính: + Các chất độc rắn: Chì, thạch tín và một số loại sơn. + Các chất lỏng và khí: ôxít, các bon, xăng, bengen, sunfuahyđrô, cồn, ête, sunfuarơ, axetilen. * Theo độc tố phân ra: - Các chất độc phá huỷ lớp da và niêm mạc: HCL, H2S04, Cr03.

- Các chất độc phá huỷ cơ quan hô hấp: Si02, NH3, S02. - Các chất tác dụng đến máu: C0 ( phản ứng với huyết sắc tố của máu làm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào). - Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh: cồn, ête, sunfuahyđrô. Phân loại: (theo nhóm) có thể chia làm 5 nhóm: + Nhóm 1: Những chất gây bỏng, kích thích da và niêm mạc như axit đặc (sulfuric, nitric, clohydric), kiềm đặc NOH3, vôi tôi.

Các chất này gây bỏng nhanh nhất. Các hoá chất dễ hoà tan trong nước như amoniac NH3 , sulfure SO2, clor Cl, dioxitnitơ NO2 khi xâm nhập vào đường hô hấp gây rát bỏng, viêm phế quản, khó thở. Nếu ở mức độ nặng thì có khả năng gây phù phổi (dịch trong phổi). Khí carbonic CO 2, metal CH4, etal.

với hàm lượng lớn sẽ làm giảm tỉ lệ oxy trong không khí gây nên hiện tượng ngạt thở. Khí oxit carbon CO, hydroxianure HCN. ngăn cản máu vận chuyển oxy tới các bộ phận của cơ thể người, dễ gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Các chất tác dụng lên hệ thần kinh trung ương gây mê, gây tê như: êtanol C2H5OH, hợp chất hydro carbua, rượu.

Khi tiếp xúc thường xuyên với các hoá chất này, nếu ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn nếu ở nồng độ cao sẽ làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, thậm chí có thể gây tử vong. Gồm các hoá chất: benzen, chì, arsen As, thuỷ ngân Hg, phosphor. tác hại của các hoá chất này gây tổn thương đến gan, thận, hệ thần kinh làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.3 Tác hại của hóa chất: + Các yếu tố quyết định tác hại của chất độc: Tác hại của chất độc đối với cơ thể người phụ thuộc vào: cấu trúc hoá học của chất độc, liều lượng độc tố, thời gian tiếp xúc và trạng thái cơ thể người. + Tác hại của chất độc: Ảnh hưởng của chất độc còn tuỳ thuộc vào tính chất của độc tố và trạng thái cơ thể của con người.

Nếu độc tính yếu, nồng độ dưới mức cho phép, cơ thể khoẻ mạnh, dù tiếp xúc lâu con người vẫn không bị ảnh hưởng gì. Nếu cơ thể yếu thì sẽ bị viêm mũi, họng và một số biến chứng khác. Khi nồng độ quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, độc chất sẽ gây nhiễm độc nghề nghiệp. Khi nồng độ quá cao, dù khoẻ mạnh và tiếp xúc trong thời gian ngắn con người vẫn bị nhiễm độc cấp tính, có thể dẫn đến tử vong.

+ Đường xâm nhập của chất độc: 10 Chất độc có nhiều dạng: Rắn, lỏng, hơi, khói, bụi .và có thể xâm nhập vào cơ thể con người theo các đường: - Hô hấp: Hầu hết các chất độc thể khí, bụi. đều có thể theo đường hô hấp vào phổi, đi thẳng vào máu truyền đến khắp các cơ quan, gây ra nhiễm độc. Trường hợp này nguy hiểm nhất. - Tiêu hoá: Do ăn uống, hút thuốc khi làm việc hay nuốt phải chất độc ở đường hô hấp.

Chất độc qua gan được lọc và thải bớt một phần, nên ít nguy hiểm hơn. - Ngấm qua da: là các chất hoà tan trong mỡ và nước như benzen, rượu. chúng ngấm qua da và vào máu. Một số độc chất khác còn ngấm qua tuyến mồ hôi lỗ chân lông để vào máu.

Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của hóa chất các biện pháp khẩn cấp 1. Cấp cứu: Khi bị nhiễm độc cấp tính qua đường ruột, da, hô hấp phải cấp cứu nạn nhân kịp thời. Đồng thời phải tổ chức ngăn chặn sự nhiễm độc, nghiên cứu nguyên nhân để tìm biện pháp cải thiện điều kiện làm việc. (- Kế hoạch cấp cứu: Sơ tán, phối hợp với y tế, cứu hoả và các cơ quan khác - Tổ chức đội cấp cứu: Chuyên trách và không chuyên trách.

- Biện pháp sơ cứu: Di chuyển nạn nhân khỏi vùng nguy hiểm, hô hấp nhân tạo, vệ sinh để làm giảm nông độ độc chất, dùng thuốc để hỗ trợ). Biện pháp đề phòng về kỹ thuật: Là những biện pháp tích cực và cơ bản nhất, đó là: - Loại trừ nguyên liệu độc hoặc thay thế bằng nguyên liệu có ít độc tố hơn. - Cơ giới hoá, tự động hóa quá trình sản xuất hoá chất. - Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hoá chất nguy hiểm.

Thường xuyên kiểm tra rò rĩ, nứt hở để sửa chữa và xử lý kịp thời. - Thông gió: Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà người ta thiết kế hệ thông thông gió phù hợp để đảm bảo vệ sinh lao động và môi trường công nghiệp. - Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất. - Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn lao động.

Dụng cụ phòng hộ các nhân: Được trang bị cho người lao động theo qui định của Nhà nước bao gồm: Bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ mắt, bảo vệ thân thể. Biện pháp y tế: Khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện người bị nhiễm độc và có hướng điều trị kịp thời. Giám định khả năng lao động và bố trí công tác thích hợp với điều kiện sức khoẻ của người lao động. Phòng chống bụi trong sản xuất 2.

Định nghĩa và phân loại 2. Định nghĩa: Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước nhỏ, bé tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khí dung nhiều pha gồm: hơi, khói, mù. Khi những hạt bụi bay lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên các bề mặt vật thể gọi là aerogen. Phân loại và phát sinh nguồn gốc của bụi trong xây dựng: * Phân loại: cú thể phõn loại theo cỏc cỏch sau: - Theo nguồn gốc phát sinh: bụi vô cơ, bụi hữu cơ.

- Theo kích thước: + > 10 Mm: rơi theo định luật Stoc thường tồn tại ở dạng sương mù, gọi là bụi mù. + > 0,1 Mm: Chuyển động theo định luật Brao, chúng tồn tại ở dạng khói và có thể vào phổi hoàn toàn. - Theo tác hại cơ thể phân ra: - Bụi gây nhiều độc chung: Pb, Hg, Benzen. - Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm hang: Bông, len, gai, tinh dầu, phân hoá học.

- Bụi gây sơ hoá phổi: Silic, Amiăng. - Bụi gây nhiễm trùng: lông, xương, tóc. + Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng: - Khi sản xuất vật liệu: Nghiền xi măng, nghiền đá, sản xuất gạch, vôi. - Khi phá dỡ công trình cũ: Khoan đục bê tông, phá dỡ tường cũ.

- Khi vận chuyển vật liệu rời: Xi măng, vôi bột, cát. - Khi phun sơn, phun cát làm sạch bề mặt tường nhà. - Khi trộn các loại vữa. - Khi cháy, bụi phát sinh dưới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn.

Tác hại của bụi và biện pháp phòng chống 2. T¸c h¹i cña bôi: Trong các xí nghiệp sản xuất, bụi là những hạt vụn của các chất rắn bị phá vỡ khi đánh bóng, trong gia công cắt gọt kim loại, xí nghiệp sản xuất…. Số lượng bụi nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào tính chất sản xuất và thời gian làm việc lài hay ngắn. Bụi có ảnh hưởng không tốt gây ra nhiều tác hại đối với cơ thể con người.

+ Đối với da: Bụi có thể xuyên qua da, có thể bịt kín các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, nhọt, lở loét…Bụi có thể bịt kín các lỗ chân lông làm mồ hội không thoát ra ngoài được, do đó ảnh hưởng đến sực bài tiết, thải nhiệt làm cho con người bứt rứt, khó chịu. 12 + Đối với mắt: Bụi có thể gây chấn thương giác mạc, nếu vết thương lớn có thể gây thành sẹo. Do đó thị lực bị giảm sút, có khi bị hỏng mắt. + Đối với cơ quan hô hấp: Bụi có kích thước lớn hơn 50  m thường rơi xuống đất hoặc có vào cơ thể thì cũng dính ở lại mũi hoặc họng, đặc biệt là bụi dưới 20  m sẽ xâm nhập vào cuống phối hoặc phổi.

Bụi to dính ở mũi hoặc cổ họng có thể gây viêm mũi, viêm họng. Bụi nhỏ vào phổi cũng có thể gây viêm phổi hoặc ung thư phổi. Nếu công nhân hút phải bụi silic sẽ bị tổn thương ở phổi, hệ thần kinh, ống tiêu hóa, gan, lá lách, thận… + Đối với cơ quan tiêu hóa: Bụi có thể viêm lợi, hỏng răng như bụi xi măng, bụi đường, bột.một số bụi như than chì, kẽm…khi bụi vào dạ dày làm giảm sút sự bài tiết dịch vị, các bụi to có cạnh sắc có thể làm sây sát niêm mạc, dạ dày, viêm loét dạ dày và gây những rối loạn về thiêu hóa. + Bệnh nhiễm bụi phổi: Khi ta thở có lông mũi và màng niên dịch của đường hô hấp nên phần lớn các hạt bụi có kích thước lớn bị ngăn lại ( 5 Mm) ở hốc mũi ( tới 90%).

Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt ( khoảng 90% nữa), số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi phổi. Những biện pháp đề phòng chống bụi trong sản xuất 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình An Toàn Lao Động Ngành Điện Tử Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy định và biện pháp an toàn lao động trong lĩnh vực điện tử. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành điện tử, nơi mà các rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

Để mở rộng thêm kiến thức về an toàn lao động trong ngành điện, bạn có thể tham khảo tài liệu Báo cáo tốt nghiệp hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng điện hiếu hoàng tại thuận an, nơi trình bày chi tiết về thực tiễn an toàn lao động trong một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ những yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động tại tổng công ty điện lực tp hcm lvts sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến an toàn lao động trong ngành điện lực. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình thực hành điện cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp cung cấp hướng dẫn thực hành về sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện, rất hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng thực tế.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về an toàn lao động trong ngành điện tử.