Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc (mã số 9140111) của tác giả Nguyễn Thị Lưu An, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đăng Nghị, được hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương với đề tài: "Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bình Dương".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII và Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 2, Chương 1) xác định mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện về đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thẩm mỹ (GDTM) giữ vai trò then chốt nhằm giúp học sinh nhận thức cái đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật và đời sống xã hội. Lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) là giai đoạn biến đổi tâm sinh lý mạnh mẽ, cần được định hướng thẩm mỹ đúng đắn.
Tại tỉnh Bình Dương – địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ công nghiệp hóa và thu hút đầu tư cao – quá trình giao thoa văn hóa và sự du nhập của các trào lưu âm nhạc thiếu kiểm soát đã tác động đến thị hiếu của thanh thiếu niên, dẫn đến hiện tượng lệch lạc thẩm mỹ. Mặc dù ngành giáo dục địa phương đã quan tâm đầu tư, thực tế chất lượng dạy học môn Âm nhạc và công tác GDTM âm nhạc qua phân môn Học hát tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt về GDTM âm nhạc cho học sinh THCS tại địa bàn tỉnh Bình Dương.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập giả thuyết khoa học: Nếu xác định đúng thực trạng GDTM âm nhạc thông qua việc dạy học hát cho học sinh cấp THCS, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phù hợp và vận dụng hệ thống các biện pháp này trong quá trình dạy học hát thì sẽ phát triển được tình cảm thẩm mỹ, năng lực thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục âm nhạc trong nhà trường.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ việc xác định thực trạng dạy học âm nhạc và GDTM âm nhạc qua phân môn Học hát tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận án đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTM âm nhạc cho học sinh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDTM, phương pháp dạy học hát, làm rõ hệ thống khái niệm công cụ (thẩm mỹ, giáo dục, GDTM, GDTM âm nhạc, dạy học, phương pháp dạy học hát) và tầm quan trọng của việc GDTM qua các bài hát cấp THCS.
- Nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá chương trình và khảo sát thực trạng GDTM âm nhạc thông qua phân môn Học hát cho học sinh THCS tại Bình Dương; nghiên cứu các chủ trương đổi mới và quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp: Đề xuất hệ thống biện pháp dạy học hát từ lớp 6 đến lớp 9 nhằm nâng cao chất lượng GDTM âm nhạc; thiết kế công cụ hỗ trợ và bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc; tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm định tính khả thi của các biện pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDTM cho học sinh cấp THCS và những vấn đề liên quan đến phân môn Học hát.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp GDTM âm nhạc cho học sinh cấp THCS tại tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Phân môn Học hát trong chương trình âm nhạc chính khóa cấp THCS (không bao gồm phân môn Nhạc lý - Tập đọc nhạc và Âm nhạc thường thức).
- Không gian: Hệ thống các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án được phân tích theo hai nhóm nghiên cứu chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị kế thừa |
| Mỹ học, giáo dục thẩm mỹ và GDTM âm nhạc |
• A. Baumgarten (1750), Platon, Aristotle, Leonardo da Vinci, Lessing, Bielinxki, Tsecnysevski. • Immanuel Kant (công trình Phê phán năng lực phán đoán). • G. Hegel (công trình Mỹ học). • Denis Diderot (Luận về cái đẹp). • Đỗ Huy (Giáo dục thẩm mỹ - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn). • Vũ Minh Tâm (Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ dành cho đào tạo giáo viên bậc trung học cơ sở). • Vĩnh Quang Lê (Về giáo dục thẩm mỹ ở nước ta hiện nay). • Đỗ Văn Khang (Lịch sử mỹ học). • Trần Túy (Vai trò của nghệ thuật trong giáo dục thẩm mỹ). • Nguyễn Thế Kiệt (Triết học thẩm mỹ và nhân cách). • Đỗ Xuân Hà (Giáo dục thẩm mỹ và giáo dục nghệ thuật). • Dương Viết Á (Theo dòng âm thanh cái đẹp sải cánh). • Nguyễn Đăng Nghị (Bay lên từ truyền thống). • Thế Bảo (Cảm nhận mỹ học âm nhạc). • Hợp tuyển Nghiên cứu - lý luận - phê bình âm nhạc Việt Nam thế kỷ XX (Tô Vũ - Phan Thanh Nam, Hồ Ngọc Đại, Cù Lệ Duyên, Huỳnh Hằng). |
• Phân tích bản chất cái đẹp, phán đoán thẩm mỹ, thị hiếu và lý tưởng thẩm mỹ. • Luận giải 12 căn nguyên gây khác biệt trong đánh giá thẩm mỹ (Denis Diderot). • Xác định 4 yêu cầu GDTM theo lứa tuổi, tính liên tục, tính logic (Đỗ Huy). • Xác định giai điệu là linh hồn âm nhạc (G. Hegel), âm nhạc tác động trực tiếp vào nội cảm con người. • Phân tích hình tượng âm nhạc mang tính biểu hiện và ước lệ (Dương Viết Á). • Khẳng định vai trò của ca khúc cách mạng và âm nhạc truyền thống trong định hình nhân cách và bản sắc văn hóa dân tộc (Nguyễn Đăng Nghị, Hồ Ngọc Đại). |
| Phương pháp dạy học âm nhạc và giáo dục âm nhạc THCS |
• Đặng Thành Hưng (Dạy học hiện đại - lý luận - biện pháp - kĩ thuật). • Hoàng Long - Hoàng Lân (Phương pháp dạy học âm nhạc, Thực hành sư phạm âm nhạc). • Phan Trần Bảng (Phương pháp giảng dạy âm nhạc trong nhà trường phổ thông). • Lê Anh Tuấn - Nguyễn Phúc Linh (Phương pháp tư duy tích cực và sáng tạo trong giáo dục âm nhạc). • Lê Anh Tuấn (Phương pháp dạy học âm nhạc ở trường tiểu học và trung học cơ sở). • Hồ Ngọc Khải (Khái quát một số phương pháp dạy học âm nhạc tại Hoa Kỳ hiện nay). • Kỷ yếu các Hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế (2018 tại Nhạc viện TP.HCM; 2019 tại ĐHSP Nghệ thuật TW với các bài viết của Đào Đăng Phượng, Phạm Trọng Toàn, Nguyễn Thị Tố Mai). |
• Hệ thống hóa lý luận dạy học hiện đại và kỹ thuật tích cực hóa người học. • Thiết lập hệ thống phương pháp, giáo án mẫu và hoạt động thực hành sư phạm âm nhạc phổ thông. • Vận dụng kỹ thuật nhận biết nốt nhạc qua ký hiệu bàn tay tương đồng phương pháp Kodály. • Đánh giá kinh nghiệm giáo dục âm nhạc quốc tế (Hungary, Australia, Hoa Kỳ) và định hướng bồi dưỡng giáo viên nghệ thuật đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về mỹ học Mác - Lênin, phương pháp dạy học âm nhạc và vai trò của giáo dục nghệ thuật nói chung. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi khái quát hóa lý luận, đánh giá chung cho các cấp học hoặc khảo sát ở một số địa phương khác. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát thực nghiệm và xây dựng hệ thống biện pháp GDTM âm nhạc chuyên biệt thông qua phân môn Học hát cho học sinh THCS tại địa bàn tỉnh Bình Dương trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm công cụ
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên mỹ học Mác - Lênin, lý luận giáo dục học và tâm lý học lứa tuổi, làm rõ 7 khái niệm công cụ:
- Giáo dục: Quá trình hình thành nhân cách được tổ chức có mục đích, có kế hoạch thông qua hoạt động và giao lưu, giúp người học chiếm lĩnh kinh nghiệm lịch sử - xã hội để hoàn thiện bản thân (kế thừa quan điểm Đặng Vũ Hoạt, Phạm Viết Vượng).
- Thẩm mỹ: Cách hiểu biết, cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật; là phạm trù phản ánh mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với hiện thực khách quan.
- Giáo dục thẩm mỹ: Quá trình giáo dục giúp người học hiểu, thẩm thấu cái đẹp, hình thành xúc cảm, tình cảm, năng lực và lý tưởng thẩm mỹ, từ đó có khả năng sáng tạo và hành động theo quy luật của cái đẹp, hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ.
- Âm nhạc: Loại hình nghệ thuật sử dụng phương tiện âm thanh (giai điệu, tiết tấu, hòa âm, cấu trúc...) để phản ánh hiện thực đời sống và biểu hiện tư tưởng, tình cảm của con người (theo V.A. Vakhrameev).
- Thẩm mỹ âm nhạc: Quá trình người thưởng thức cảm thụ, thẩm thấu cái đẹp trong tác phẩm âm nhạc thông qua sự sáng tạo và biểu diễn của nhạc sĩ, nghệ sĩ ở những hoàn cảnh không gian và thời gian cụ thể.
- Giáo dục thẩm mỹ âm nhạc: Quá trình giáo dục dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm đánh thức cảm xúc, giúp học sinh hiểu và cảm thụ cái đẹp trong âm nhạc, hình thành và phát triển tình cảm thẩm mỹ, năng lực thẩm mỹ, góp phần định hướng thị hiếu âm nhạc lành mạnh và phát triển nhân cách toàn diện.
- Dạy học và Dạy học hát: Dạy học hát là quá trình tổ chức các hoạt động âm nhạc giúp người học hình thành kỹ năng ca hát, qua đó từng bước phát triển xúc cảm, tình cảm, năng lực thẩm mỹ, thị hiếu và lý tưởng thẩm mỹ.
Cấu trúc nội dung GDTM âm nhạc qua dạy học hát
Luận án xác lập nội dung GDTM âm nhạc gồm ba thành tố cốt lõi:
- Giáo dục cảm xúc thẩm mỹ: Hình thành những rung cảm ban đầu trước sắc thái, tình cảm của bài hát; phát triển khả năng nhận biết phương tiện diễn cảm (tiết tấu, giai điệu, hòa âm) và biểu đạt cảm xúc qua ngôn ngữ cơ thể.
- Giáo dục tình cảm thẩm mỹ: Bồi dưỡng tình yêu đối với cái đẹp, cái cao cả và thái độ phê phán cái xấu; xây dựng tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc và lòng nhân ái thông qua nội dung bài hát.
- Giáo dục năng lực thẩm mỹ: Dựa trên ba mức độ năng lực thẩm mỹ của Immanuel Kant (cảm thụ, đánh giá, thỏa mãn), luận án cụ thể hóa thành ba nhóm biểu hiện trong dạy học hát:
- Năng lực tái hiện/trình bày: Hát đúng giai điệu, lời ca, giữ đúng tư thế, thể hiện sắc thái biểu cảm, biết hát bè cơ bản và vận động cơ thể nhịp nhàng.
- Năng lực hiểu biết/đánh giá: Khả năng phân tích câu đoạn, nhận biết đặc điểm giai điệu, tiết tấu, hiểu nội dung tư tưởng và đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của người khác.
- Năng lực sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kỹ năng để biến tấu, ứng tác động tác gõ đệm, làm nhạc cụ tự tạo đơn giản và liên tưởng hình tượng âm nhạc trong mối liên hệ với văn hóa, lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu thứ cấp về mỹ học, âm nhạc học, giáo dục học nhằm xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát giáo viên, học sinh, phụ huynh); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giáo viên âm nhạc; dự giờ quan sát các tiết dạy học hát tại các trường THCS ở Bình Dương.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, hồ sơ chuyên môn của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và hoạt động âm nhạc của học sinh trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia âm nhạc và phương pháp dạy học tại các hội thảo khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy đối chứng và thực nghiệm các giáo án thiết kế mới tại một số trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức thống kê toán học để xử lý, đối chiếu các bảng số liệu định lượng thu được từ quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có dung lượng gồm phần Mở đầu (7 trang), Kết luận (3 trang), Tài liệu tham khảo và Phụ lục (69 trang), cùng 4 chương nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh và giá trị của các bài hát trong chương trình
Chương 4: Biện pháp giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh thông qua dạy học hát
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu về mỹ học và giáo dục thẩm mỹ từ thời cổ đại đến hiện đại, đi sâu vào mỹ học Mác - Lênin và các học thuyết phương Tây. Phân tích các công trình nghiên cứu về GDTM bằng nghệ thuật, GDTM âm nhạc của các học giả trong nước (Dương Viết Á, Đỗ Huy, Nguyễn Đăng Nghị, Thế Bảo, Vũ Minh Tâm, Hoàng Long - Hoàng Lân, Lê Anh Tuấn...). Đồng thời, chương này tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về giáo dục âm nhạc phổ thông (phương pháp Kodály, giáo dục âm nhạc tại Hungary, Australia, Hoa Kỳ) và các kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành. Qua đó, tác giả khẳng định tính cấp thiết của đề tài và xác lập khoảng trống khoa học cần giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài. Tác giả định nghĩa và làm rõ mối quan hệ giữa các khái niệm: giáo dục, thẩm mỹ, GDTM, âm nhạc, thẩm mỹ âm nhạc, GDTM âm nhạc, dạy học và dạy học hát. Xác định cấu trúc nội dung GDTM âm nhạc bao gồm giáo dục cảm xúc thẩm mỹ, giáo dục tình cảm thẩm mỹ và giáo dục năng lực thẩm mỹ (tái hiện, đánh giá, sáng tạo). Phân tích đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (tính tích cực, sự phát triển tư duy hình tượng, biến đổi tâm lý thiếu niên) và xác định các nguyên tắc sư phạm cần tuân thủ trong dạy học hát: đảm bảo tính vừa sức, trực quan, tính giáo dục và tính thẩm mỹ.
Chương 3: Thực trạng giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh và giá trị của các bài hát trong chương trình
Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục tỉnh Bình Dương. Đánh giá thực trạng công tác GDTM âm nhạc và việc dạy học phân môn Học hát tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015-2020:
- Về đội ngũ giáo viên: Giáo viên có nhiệt tình và trách nhiệm nhưng phương pháp giảng dạy còn thiên về truyền khẩu, dạy hát thụ động, chưa chú trọng khai thác chiều sâu thẩm mỹ của tác phẩm; cơ sở vật chất, nhạc cụ và phòng học chức năng ở một số trường còn thiếu đồng bộ.
- Về học sinh: Học sinh tiếp xúc nhiều với âm nhạc giải trí trên internet dẫn đến thị hiếu đa dạng nhưng thiếu tính định hướng; khả năng cảm thụ và đánh giá thẩm mỹ âm nhạc còn hạn chế.
- Về chương trình và giá trị bài hát: Phân tích giá trị thẩm mỹ, nghệ thuật và nội dung tư tưởng của hệ thống bài hát chính khóa, các bài hát thiếu nhi và các bài dân ca vùng miền được đưa vào sách giáo khoa Âm nhạc từ lớp 6 đến lớp 9; chỉ ra những điểm phù hợp và những bất cập cần điều chỉnh nhằm tối ưu hóa chức năng GDTM.
Chương 4: Biện pháp giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh thông qua dạy học hát
Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng GDTM âm nhạc cho học sinh THCS tỉnh Bình Dương:
- Điều kiện tiên quyết: Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên âm nhạc; đổi mới công tác tổ chức, quản lý không gian lớp học tạo môi trường mở cho học sinh hoạt động.
- Các biện pháp dạy học hát cụ thể:
- Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch bài dạy theo hướng tích hợp GDTM, làm nổi bật hình tượng âm nhạc và ý nghĩa ca từ.
- Đa dạng hóa và sáng tạo các hình thức dạy học hát: kết hợp gõ đệm cơ thể (body percussion), trò chơi âm nhạc, tập hát bè đơn giản, vận động phụ họa và kể chuyện âm nhạc.
- Thiết kế và khai thác công cụ hỗ trợ dạy học: sử dụng tập học âm nhạc, đồ dùng tự tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ luyện thanh, thẩm âm.
- Phối hợp giáo dục: Tăng cường mối liên kết giữa gia đình, nhà trường và xã hội; đẩy mạnh các hoạt động âm nhạc ngoại khóa, hội thi văn nghệ học đường.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá: Chuyển đổi từ đánh giá đơn thuần kỹ năng nhớ lời/thuộc bài sang đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc qua phiếu khảo sát và hình thức thể hiện sáng tạo.
- Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài giảng thực nghiệm, lựa chọn đối tượng và tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại một số trường THCS ở Bình Dương. Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng thống kê toán học, khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội của hệ thống biện pháp đề xuất so với cách dạy học truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu về mỹ học, giáo dục thẩm mỹ và phương pháp dạy học âm nhạc trong và ngoài nước.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về GDTM âm nhạc cho học sinh cấp THCS thông qua phân môn Học hát; cụ thể hóa cấu trúc GDTM âm nhạc thành ba thành tố: giáo dục cảm xúc thẩm mỹ, giáo dục tình cảm thẩm mỹ và giáo dục năng lực thẩm mỹ (gồm năng lực tái hiện, năng lực hiểu biết/đánh giá và năng lực sáng tạo âm nhạc).
- Làm rõ vai trò đặc thù của phân môn Học hát trong việc bồi dưỡng nhân cách, phát triển toàn diện các mặt Đức - Trí - Thể - Mỹ cho học sinh THCS.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng dạy học hát và công tác GDTM âm nhạc tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2020, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tác động.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp dạy học hát tích hợp GDTM có tính khả thi cao, được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.
- Thiết kế bộ công cụ hỗ trợ dạy học và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc của học sinh (gồm tập học âm nhạc, phiếu hỏi, tiêu chí đánh giá năng lực).
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên dạy môn Âm nhạc cấp THCS tại tỉnh Bình Dương và các địa phương khác trong cả nước nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng đổi mới giáo dục.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương và các cấp quản lý tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp GDTM âm nhạc cho đội ngũ giáo viên THCS.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng cho phòng học bộ môn Âm nhạc tại các trường THCS trên địa bàn.
- Khuyến khích giáo viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, sáng tạo các hình thức học tập trải nghiệm và xây dựng tiêu chí đánh giá toàn diện năng lực thẩm mỹ của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi phân môn Học hát thuộc chương trình âm nhạc chính khóa, chưa bao quát toàn bộ hai phân môn còn lại (Nhạc lý - Tập đọc nhạc và Âm nhạc thường thức). Không gian khảo sát và thực nghiệm sư phạm giới hạn tại các trường THCS thuộc tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2015-2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu các biện pháp GDTM âm nhạc sang phân môn Nhạc lý - Tập đọc nhạc, Âm nhạc thường thức và các hoạt động âm nhạc ngoại khóa.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các cấp học khác (Tiểu học và Trung học phổ thông) cũng như kiểm chứng hệ thống biện pháp trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - văn hóa khác biệt ngoài tỉnh Bình Dương.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giáo viên âm nhạc THCS: Hệ thống biện pháp dạy học hát ở Chương 4 và các giáo án mẫu thực nghiệm là tư liệu trực tiếp giúp giáo viên đổi mới phương pháp lên lớp, tổ chức hoạt động học tập và áp dụng các kỹ thuật tích cực hóa người học.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về đội ngũ, cơ sở vật chất và hiệu quả dạy học âm nhạc tại Bình Dương (Chương 3), làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đầu tư trang thiết bị dạy học.
- Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Khung lý luận về GDTM âm nhạc (Chương 2) và bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ âm nhạc là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Nghệ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án cấu trúc nội dung giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh THCS gồm những thành tố nào?
Nội dung GDTM âm nhạc được luận án xác lập gồm 3 thành tố: (1) Giáo dục cảm xúc thẩm mỹ (đánh thức rung cảm ban đầu trước sắc thái âm nhạc); (2) Giáo dục tình cảm thẩm mỹ (hình thành tình yêu cái đẹp, lòng yêu quê hương, đất nước, đạo đức nhân cách); (3) Giáo dục năng lực thẩm mỹ (gồm năng lực tái hiện/trình bày, năng lực hiểu biết/đánh giá và năng lực sáng tạo âm nhạc).
2. Năng lực thẩm mỹ âm nhạc của học sinh được thể hiện qua các kỹ năng cụ thể nào theo tác giả?
Năng lực thẩm mỹ âm nhạc thể hiện qua 3 nhóm kỹ năng: (1) Kỹ năng tái hiện: hát đúng giai điệu, lời ca, sắc thái, hát bè cơ bản và vận động nhịp nhàng; (2) Kỹ năng hiểu biết và đánh giá: phân tích câu đoạn, tiết tấu, giai điệu, hiểu ý nghĩa ca từ và nhận xét kỹ năng của người khác; (3) Kỹ năng sáng tạo: ứng tác động tác gõ đệm, làm nhạc cụ tự tạo đơn giản, liên tưởng hình tượng âm nhạc.
3. Tại sao tác giả lại chọn địa bàn tỉnh Bình Dương để nghiên cứu GDTM âm nhạc?
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư lớn. Bên cạnh thành tựu kinh tế, sự du nhập của các trào lưu âm nhạc thiếu kiểm soát đã tác động tiêu cực đến thị hiếu của học sinh THCS. Thực trạng dạy học hát ở địa phương còn nhiều bất cập và chưa từng có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về GDTM âm nhạc THCS tại Bình Dương.
4. Khung lý thuyết của luận án kế thừa quan điểm mỹ học của những học giả tiêu biểu nào?
Luận án kế thừa quan điểm mỹ học Mác - Lênin về bản chất cái đẹp xã hội, lý thuyết phán đoán thẩm mỹ và 3 mức độ năng lực thẩm mỹ của Immanuel Kant (Phê phán năng lực phán đoán), quan điểm của G. Hegel về giai điệu là linh hồn âm nhạc (Mỹ học), 12 căn nguyên khác biệt trong đánh giá cái đẹp của Denis Diderot, cùng các nghiên cứu mỹ học của Đỗ Huy, Vũ Minh Tâm, Đỗ Văn Khang và Dương Viết Á.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lưu An là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc, giải quyết vấn đề giáo dục thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh THCS tại tỉnh Bình Dương thông qua phân môn Học hát. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá xác thực thực trạng dạy học âm nhạc tại địa phương trong giai đoạn 2015-2020 và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, khẳng định tính khả thi trong việc phát triển tình cảm và năng lực thẩm mỹ cho học sinh, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và giảng dạy âm nhạc phổ thông.