Sì GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TP. Hà CHÍ MINH TR£êNG THPT ĐÀO S¡N TÂY NHĀNG KI¾N THĄC TRæNG TÂM TRONG MÔN HæC GDQP&AN KHÞI LèP 11. “Tài liệu được biên soạn theo thông tư 46; theo sách giáo khoa GDQP&AN lớp 11, Bộ cánh diều, nhà xuất bản Đại học sư phạm 2023; được thông qua tổ chuyên môn 08/2023) TP.HCM 8/2023 BÀI 1: BÀO Và CHĂ QUYÀN, LÃNH THâ, BIÊN GIèI QUÞC GIA N£èC CæNG HÒA Xà HæI CHĂ NGH)A VIàT NAM I. Mçt sß nçi dung chi¿n l¤ÿc bÁo vá Tã qußc Viát Nam xã hçi chă ngh*a trong tình hình méi 1.
Mục tiêu - Bảo vệ vững chắc độc lập, chÿ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cÿa Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chÿ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc; - Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người; - Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chÿ nghĩa. Quan điểm - Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt cÿa Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chÿ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất cÿa đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát huy cao nhất sāc mạnh cÿa dân tộc kết hợp với sāc mạnh cÿa thời đại. Phát huy mạnh mẽ nội lực là nhân tố quyết định, đồng thời tranh thÿ tối đa mọi thuận lợi từ bên ngoài. - Xây dựng sāc mạnh tổng hợp cÿa đất nước về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Phát huy sāc mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cÿa cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo cÿa Đảng, sự quản lí cÿa Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt. Trang - 1 - - Quán triệt đường lối độc lập, tự chÿ, đồng thời chÿ động, tích cực hội nhập quốc tế. Kiên trị chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá. - Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng: + Những ai tôn trọng độc lập, chÿ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác; + Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu cÿa nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng cÿa chúng ta.
Mçt sß nçi dung công ¤éc căa Liên hÿp qußc vÁ LuÁt biển năm 1982 và LuÁt biển Viát Nam 2. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 - Công ước cÿa Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm 320 điều và 9 phụ lục, quy định về ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung, giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển. - Công ước này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam thông qua Nghị quyết phê chuẩn vào ngày 23-6-1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày 16-11-1994. - Bằng việc phê chuẩn Công ước cÿa Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam đã: + Khẳng định chÿ quyền cÿa nước ta đối với các vùng nội thuỷ, lãnh hải, quyền chÿ quyền và quyền tài phán đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam.
+ Khẳng định chÿ quyền cÿa Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Luật Biển Việt Nam - Luật Biển Việt Nam gồm 7 chương, 55 điều, quy định: + Đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chÿ quyền, quyền chÿ quyền, quyền tài phán quốc gia cÿa Việt Nam; + Hoạt động trong vùng biển Việt Nam; + Phát triển kinh tế biển; + Quản lí và bảo vệ biển, đảo. * Mçt sß nçi dung c¢ bÁn căa LuÁt Biển Viát Nam: + Vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chÿ quyền, quyền chÿ quyền và quyền tài phán quốc gia cÿa Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước cÿa Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. + Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế cÿa Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
+ Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được Chính phÿ nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam công bố. + Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ cÿa Việt Nam. + Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài cÿa lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển cÿa Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài cÿa lãnh hải. + Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. + Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên cÿa lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo cÿa Việt Nam cho đến mép ngoài cÿa rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá 350 hải lí.
+ Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước. + Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận cÿa các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau. Mçt sß nçi dung vÁ chă quyÁn lãnh thã, biên giéi qußc gia N¤éc Cçng hòa xã hçi chă ngh*a Viát Nam 3. Chủ quyền lãnh thổ - Nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chÿ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Biên giới quốc gia - Biên giới quốc gia cÿa nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đāng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời cÿa nước Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam. - Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới. - Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải cÿa đất liền, lãnh hải cÿa đảo, lãnh hải cÿa quần đảo cÿa Việt Nam được xác định theo Công ước cÿa Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chÿ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đāng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. - Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đāng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời. Khu vực biên giới - Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền. - Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào. Các hành vi bị nghiêm cấm - Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới, làm sai lệch, chệch hướng đi cÿa đường biên giới quốc gia, làm đổi dòng chảy tự nhiên cÿa sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới. - Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới. - Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia, vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hóa khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu. - Bay vào khu vực cấm bay: bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sāc khỏe cÿa nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới. - Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia. Trách nhiám quÁn lí, xây dÿng và bÁo vá biên giéi qußc gia 4.
Trách nhiệm của công dân - Chấp hành các quy định cÿa pháp luật về biên giới quốc gia. Mọi hoạt động cÿa công dân có liên quan đến biên giới tại khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh tế cửa Trang - 5 - khẩu và các khu kinh tế khác trong khu vực biên giới phải tuân theo quy chế khu vực biên giới. - Tham gia quản lí, bảo vệ lãnh thổ, biên giới; xây dựng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia, phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia cÿa người thân, bạn bè và những người xung quanh.