Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Đăng, do PGS.TS Lê Kim Long và TS Nguyễn Văn Bạo hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2016. Luận án nghiên cứu đề tài: "Quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, được thể chế hóa qua Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ và Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 10/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm GDQPAN sinh viên giai đoạn 2011-2015. Sự ra đời của các trung tâm GDQPAN đã khắc phục sự phân tán của mô hình bộ môn, khoa GDQP trước đây, đưa sinh viên vào môi trường rèn luyện tập trung. Tuy nhiên, hoạt động này bộc lộ nhiều hạn chế: kết quả chưa đạt mục tiêu đề ra; chất lượng đào tạo và rèn luyện chưa đáp ứng sự mong đợi của người học; các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) chưa thấy rõ chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của sinh viên; chất lượng đào tạo giáo viên GDQPAN còn bất cập. Nguyên nhân cốt lõi là công tác quản lý tại các trung tâm còn chậm đổi mới, nặng tính hành chính, tiếp cận theo chức năng truyền thống (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) nên thiếu tính thích ứng trước yêu cầu thực tiễn. Khoảng trống đặt ra là cần một phương thức quản lý mới dựa trên triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) để cải tiến liên tục và hướng tới người học.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng luận cứ khoa học về quản lý hoạt động GDQPAN theo tiếp cận TQM; khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại các trung tâm GDQPAN; từ đó đề xuất mô hình và các giải pháp quản lý theo TQM nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các CSGDĐH.

Văn bản xác định hệ thống câu hỏi, giả thuyết và luận điểm bảo vệ gồm:

  • Bốn câu hỏi nghiên cứu:
    1. Phải chăng một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến chất lượng GDQPAN cho sinh viên hiện nay còn nhiều hạn chế là do công tác quản lí của các trung tâm GDQPAN còn nhiều bất cập, chưa theo kịp đòi hỏi thực tiễn?
    2. GDQPAN cho sinh viên hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu của sinh viên, các CSGDĐH và xã hội hay chưa?
    3. Tiếp cận TQM trong quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH có phải là tiếp cận phù hợp nhất không?
    4. Những nhóm giải pháp nào có thể vận dụng trong quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các trung tâm GDQPAN theo tiếp cận TQM?
  • Ba giả thuyết khoa học:
    1. Nếu công tác quản lí hoạt động GDQPAN ở các CSGDĐH không đổi mới thì không thể nâng cao được chất lượng GDQPAN cho sinh viên.
    2. Nếu các trung tâm GDQPAN vận dụng tốt mô hình quản lí hoạt động GDQPAN mà tác giả đề xuất sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả công tác quản lí GDQPAN cho sinh viên.
    3. Nếu các trung tâm GDQPAN thực hiện được các nhóm giải pháp quản lí theo tiếp cận TQM thì sẽ nâng cao được chất lượng GDQPAN cho sinh viên.
  • Bốn luận điểm bảo vệ:
    1. GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH hiện nay còn nhiều bất cập là do công tác quản lí còn cứng nhắc, mệnh lệnh, chậm đổi mới, thiếu đồng bộ, chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của xã hội.
    2. GDQPAN cho sinh viên hiện nay chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu, sự mong đợi của sinh viên, các CSGDĐH và xã hội.
    3. Xây dựng được ý thức và động lực thực hiện TQM, và văn hóa chất lượng và huy động mọi thành viên cùng tham gia quản lí sẽ trực tiếp nâng cao được chất lượng GDQPAN cho sinh viên.
    4. Để nâng cao chất lượng GDQPAN cho sinh viên, các trung tâm GDQPAN phải quản lí tốt chất lượng đầu vào, quá trình và chất lượng đầu ra.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH theo tiếp cận TQM.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các luận cứ khoa học về quản lý hoạt động GDQPAN theo TQM; đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý theo tiếp cận này.
  • Phạm vi quy mô mẫu: Khảo sát thực trạng tại các trung tâm GDQPAN thuộc các CSGDĐH.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu từ năm 2007 (thời điểm ban hành Nghị định số 116/2007/NĐ-CP) đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai nhánh nghiên cứu chính ở nước ngoài và trong nước:

Về các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Về huấn luyện quân sự và GDQP cho sinh viên: Tác giả Trương Kiện Minh và Cao Diễm Tịnh (Trung Quốc) đã phân tích các hạn chế trong huấn luyện quân sự cho sinh viên như cơ sở bảo đảm thiếu vững chắc, cơ cấu tổ chức chưa kiện toàn, cán bộ huấn luyện yếu kém, mâu thuẫn thời gian và nội dung, phương pháp lạc hậu; qua đó chỉ ra phương hướng đổi mới mô hình và xây dựng cơ chế bảo đảm lâu dài. Văn bản cũng điểm lại mô hình quản lý GDQP tập trung của Malaixia (hơn 40 trung tâm, học tập trung 3 tháng), Singapo (tập trung 3 tháng cho độ tuổi 18-25), Hàn Quốc (huấn luyện thực hành nghĩa vụ quân sự bắt buộc 3 tháng), Pháp (hệ thống trường thuộc Chính phủ, Bộ Giáo dục, Bộ Quốc phòng quản lý), và Mỹ (đưa GDQP vào trường học từ năm 1958, trọng tâm là chủ nghĩa yêu nước).
  • Về lý thuyết TQM và ứng dụng trong giáo dục: Đề tài ghi nhận nền tảng lý thuyết từ W. Edwards Deming (ý tưởng bảo đảm chất lượng thập niên 1930, chu trình PDCA), Joseph M. Juran (mô hình hướng vào khách hàng), Philip B. Crosby và Armand V. Feigenbaum (đưa ra khái niệm TQM thập niên 1950). Trong giáo dục đại học, Edward Sallis (1993) phân chia 3 cấp độ quản lý chất lượng. Học giả Vương Chương Báo đề xuất mô hình "7 tổng thể" (quan điểm, tiêu chuẩn, mọi thành viên, suốt quá trình, mọi yếu tố, giám sát mọi phương diện, phương pháp toàn diện). Phan Trạch Hằng (2013) phân định sự khác biệt bản chất giữa sản xuất doanh nghiệp và đào tạo đại học, chỉ ra nguyên nhân TQM kém hiệu quả do thiếu lý luận và cơ chế phù hợp. Khổng Hiểu Đông nghiên cứu hệ thống bảo đảm chất lượng dạy học dưới tác động của TQM.

Về các công trình nghiên cứu ở trong nước:

  • Nghiên cứu về GDQPAN: Các công trình khẳng định vị trí chiến lược của GDQPAN gồm: Nguyễn Bá Dương (2009) về tư duy lý luận đổi mới GDQP; Trần Hồng Hải (2011) về công tác GDQPAN cho học sinh, sinh viên; Phạm Xuân Hảo (2006); Nguyễn Minh Hiển (2008); Đức Giang và Quốc Ân (2010); Dương Phương Hưng (2008) nghiên cứu tại Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu về TQM trong giáo dục đại học: Công trình của Nguyễn Đức Chính và cộng sự về kiểm định và quản lý chất lượng xác nhận sự phù hợp của TQM với giáo dục Việt Nam; Trần Kiểm nghiên cứu nguyên tắc bảo đảm chức năng của từng bộ phận trong tổ chức giáo dục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ vai trò của GDQPAN cũng như khả năng ứng dụng TQM trong nhà trường, nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống việc vận dụng lý thuyết TQM vào quản lý hoạt động GDQPAN cho sinh viên tại các trung tâm GDQPAN thuộc cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng khung lý luận, đánh giá thực trạng và thiết kế mô hình giải pháp chuyên biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình quản lý chất lượng được thừa nhận trong khoa học quản lý:

  • Khái niệm quản lý và chất lượng: Tiếp cận định nghĩa quản lý của Trần Kiểm và Harold Koontz; chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 8402 ("khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn"), ISO 9000:2005 ("mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"), quan điểm của Lee Harvey và Diana Green (5 khía cạnh chất lượng), và định nghĩa của Nguyễn Đức Chính ("chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu").
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng theo Edward Sallis (1993):
    1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Phát hiện và loại bỏ sản phẩm lỗi ở công đoạn cuối; khó áp dụng trong giáo dục vì giáo dục không dùng khái niệm "loại bỏ" đối với người học.
    2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Phòng ngừa sai phạm ngay từ đầu theo các tiêu chuẩn quy định, gắn với tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Quản lý lấy chất lượng làm trung tâm, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên, hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng (người học, nhà trường, xã hội) và duy trì văn hóa chất lượng cải tiến liên tục.
  • Chu trình Deming (PDCA): Vận hành qua 4 giai đoạn và 8 bước:
    • Plan (Lập kế hoạch): Phân tích hiện trạng, tìm nguyên nhân, xác định nguyên nhân chủ yếu, xây dựng kế hoạch.
    • Do (Thực hiện): Triển khai kế hoạch, thực thi các biện pháp.
    • Check (Kiểm tra/Đánh giá): Kiểm tra công việc, đánh giá hiệu quả.
    • Act (Xử lý/Cải tiến): Điều chỉnh cải tiến, chuyển các vấn đề tồn đọng sang chu trình tiếp theo.
  • Tính đặc thù của hoạt động GDQPAN: Được quy định bởi Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 (Luật số 30/2013/QH13) và Quyết định số 1404/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 thành lập Hội đồng GDQPAN trung ương. Chương trình gồm 3 học phần ứng với 09 tín chỉ. Sinh viên học tập tập trung 5-6 tuần tại trung tâm, duy trì nếp sống quân sự với 11 chế độ trong ngày (thức dậy; thể dục sáng; kiểm tra sáng; học tập; ăn uống; lau vũ khí, khí tài trang bị; thể thao, tăng gia sản xuất; đọc báo nghe tin; điểm danh, điểm quân số; ngủ nghỉ) và 3 chế độ trong tuần (chào cờ duyệt đội ngũ; thông báo chính trị; tổng vệ sinh doanh trại). Tổ chức quản lý theo biên chế: đại đội không quá 120 sinh viên, trung đội không quá 40 sinh viên, tiểu đội không quá 15 sinh viên; đội ngũ giảng viên nòng cốt là sĩ quan quân đội biệt phái.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học, Luật GDQPAN, các Nghị quyết của Đảng, Nghị định Chính phủ, Thông tư của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng) và các tài liệu chuyên khảo về quản lý chất lượng.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các trung tâm GDQPAN; phỏng vấn chuyên gia; nghiên cứu cơ chế và bộ máy tổ chức; nghiên cứu trường hợp điển hình.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu định lượng, phân tích tỷ lệ, tính toán giá trị trung bình và kiểm định ý kiến đánh giá về thực trạng cũng như tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm công cụ và làm rõ bản chất quản lý hoạt động GDQPAN theo TQM. Tác giả phân tích tính khả thi của việc đưa TQM vào các trung tâm GDQPAN dựa trên hai thuộc tính: dịch vụ giáo dục trực tiếp (môi trường học tập, sinh hoạt, hậu cần) và kết quả đào tạo đầu ra (đáp ứng chuẩn mực quốc phòng của Nhà nước và nhu cầu của xã hội).

Luận án xác lập 9 phương diện tiếp cận TQM trong hoạt động GDQPAN:

  1. Đổi mới quan niệm quản lý, xác lập phương châm "sinh viên là người dẫn dắt".
  2. Hướng vào khách hàng (khách hàng trực tiếp là sinh viên; khách hàng liên quan là phụ huynh, CSGDĐH liên kết, đơn vị sử dụng lao động và xã hội).
  3. Phát huy vai trò lãnh đạo trong cam kết chất lượng và định hướng chiến lược.
  4. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng tổng thể phù hợp quy luật giáo dục đại học.
  5. Huy động sự tham gia của mọi thành viên (cán bộ quản lý, giảng viên sĩ quan biệt phái, nhân viên phục vụ và sinh viên).
  6. Tiếp cận quá trình và quản lý các yếu tố ảnh hưởng.
  7. Thực hiện kiểm soát quá trình qua mô hình tiệm tiến hình xoáy ốc (từ kế hoạch liên kết, bảo đảm, dạy học - rèn luyện đến đánh giá kết quả và bàn giao).
  8. Áp dụng phương pháp đa dạng, quản lý tổng thể cả khâu trực tiếp và gián tiếp.
  9. Xây dựng văn hóa chất lượng, hình thành ý thức tự giác làm đúng ngay từ đầu.

Quy trình quản lý được cụ thể hóa bằng chu trình PDCA 4 giai đoạn và 8 bước, đồng thời chương 1 phân tích 4 nhóm yếu tố tác động: cơ chế chính sách; tổ chức chỉ đạo liên ngành (Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Quân khu, CSGDĐH); năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giảng viên; và các mặt bảo đảm (cơ sở vật chất, vũ khí trang bị, thao trường, hậu cần kỹ thuật).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tại các trung tâm GDQPAN thuộc CSGDĐH giai đoạn 2007-2016. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ ba nhóm khách thể: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, xử lý qua phần mềm SPSS.

Nội dung khảo sát thực trạng tập trung vào các mảng chính:

  • Nhận thức về TQM và ĐBCL: Khảo sát ghi nhận quan niệm và nhận thức của cán bộ, giảng viên về các cấp độ quản lý chất lượng (Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.18); mức độ quan tâm của sinh viên đối với bảo đảm chất lượng (Bảng 2.4).
  • Thực trạng quản lý chất lượng đầu vào: Đánh giá việc quản lý mục tiêu đào tạo (Bảng 2.5, 2.7); quản lý chương trình, nội dung 3 học phần 9 tín chỉ (Bảng 2.8); quản lý đội ngũ giảng viên sĩ quan biệt phái (Bảng 2.9); quản lý phân luồng liên kết đào tạo và tiếp nhận sinh viên (Bảng 2.10); quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thao trường bãi tập (Bảng 2.11).
  • Thực trạng quản lý chất lượng quá trình: Đánh giá công tác quản lý giảng dạy lý thuyết và thực hành quân sự (Bảng 2.12); quản lý quá trình rèn luyện, duy trì 11 chế độ trong ngày và 3 chế độ trong tuần (Bảng 2.13); quản lý các hoạt động hỗ trợ, bảo đảm hậu cần, đời sống nội trú (Bảng 2.14).
  • Thực trạng quản lý chất lượng đầu ra: Đánh giá kết quả trang bị kiến thức quốc phòng (Bảng 2.15); trang bị kỹ năng quân sự cơ bản như bắn súng, điều lệnh, chiến thuật (Bảng 2.16); và mức độ chuyển biến nhận thức, hành động của sinh viên sau khóa học (Bảng 2.17).
Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các chỉ số và tiêu chí đánh giá trong văn bản Đối tượng khảo sát
Nhận thức về quản lý chất lượng Khái niệm TQM, QA, QC; động lực thúc đẩy ĐBCL; vai trò của các lực lượng tham gia Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên
Quản lý chất lượng đầu vào Mục tiêu đào tạo; chương trình 3 học phần; phẩm chất, trình độ giảng viên; chuẩn bị người học; CSVC, VKTB, TBHL Giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên
Quản lý chất lượng quá trình Phương pháp giảng dạy; quản lý 11 chế độ ngày và 3 chế độ tuần; môi trường quân sự; hoạt động hậu cần, y tế, phục vụ Giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên
Quản lý chất lượng đầu ra Kiến thức QPAN; kỹ năng quân sự; chuyển biến nhận thức chính trị, tính kỷ luật, tác phong sinh viên Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên
Các yếu tố tác động Môi trường, cơ chế; động lực thực hiện; nguồn lực bảo đảm; môi trường văn hóa chất lượng Cán bộ quản lý, giảng viên

Kết quả khảo sát khẳng định: công tác quản lý còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra; công tác quản lý quá trình rèn luyện nếp sống quân sự còn nặng về áp đặt hành chính; điều kiện cơ sở vật chất, vũ khí trang bị còn thiếu thốn so với quy chuẩn; chưa hình thành văn hóa chất lượng tự giác trong toàn thể đội ngũ.

Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể

Dựa trên nguyên tắc tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình và triết lý TQM, chương 3 đề xuất mô hình quản lý hoạt động GDQPAN tổng thể và 4 nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp chung

Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào

Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình

Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra

Để kiểm chứng giá trị thực tiễn, tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp thông qua lấy ý kiến cán bộ, giảng viên và sinh viên (Bảng 3.2, Bảng 3.3, các biểu đồ Hình 3.2 đến 3.6). Kết quả phân tích thống kê cho thấy sự tương đồng cao giữa đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi, không có sự sai biệt mang tính đối kháng giữa nhóm giảng viên và sinh viên. Chương 3 cũng triển khai một nghiên cứu trường hợp điển hình nhằm cụ thể hóa quy trình áp dụng mô hình TQM vào thực tế một trung tâm GDQPAN.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về quản lý hoạt động GDQPAN cho sinh viên theo triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  • Làm rõ tính đặc thù của hoạt động GDQPAN tại các trung tâm thuộc CSGDĐH (tính liên ngành quân sự - dân sự, mô hình nội trú tập trung, tính kỷ luật quân đội) trong tương quan với các nguyên lý TQM.
  • Xây dựng mô hình quản lý hoạt động GDQPAN theo tiếp cận TQM, kết hợp chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) với quy trình kiểm soát tiệm tiến hình xoáy ốc trên 3 giai đoạn: chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình và chất lượng đầu ra.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát toàn diện về thực trạng hoạt động GDQPAN và công tác quản lý tại các trung tâm GDQPAN từ năm 2007 đến 2016, phản ánh thực trạng nhận thức, công tác tổ chức đào tạo, rèn luyện nếp sống quân đội và các điều kiện bảo đảm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ theo TQM (nhóm giải pháp chung, giải pháp đầu vào, giải pháp quá trình, giải pháp đầu ra). Các giải pháp đã được khảo nghiệm định lượng về tính cấp thiết và khả thi bằng phần mềm SPSS.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Hội đồng GDQPAN các cấp), các CSGDĐH và Ban Giám đốc các trung tâm GDQPAN trong việc hoàn thiện thể chế phối hợp, chuẩn hóa giảng viên biệt phái và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản:

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát tại các trung tâm GDQPAN trực thuộc các CSGDĐH, chưa mở rộng sang các trường đại học tự tổ chức môn học hoặc các trung tâm thuộc trường quân sự. Các dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn thực hiện Nghị định 116/2007/NĐ-CP và Quyết định 412/QĐ-TTg. Việc đánh giá giải pháp mới dừng lại ở bước khảo nghiệm trưng cầu ý kiến chuyên gia và nghiên cứu một trường hợp điển hình, chưa triển khai thực nghiệm diện rộng qua nhiều chu kỳ đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả khi triển khai thực nghiệm mô hình quản lý TQM trên diện rộng tại các trung tâm GDQPAN trong hệ thống; nghiên cứu điều chỉnh bộ tiêu chuẩn chất lượng đầu ra để tương thích với các quy định mới của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013; nghiên cứu sâu cơ chế tài chính và tự chủ của các trung tâm GDQPAN khi vận hành theo TQM.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích về việc vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng sản xuất (TQM) vào môi trường giáo dục mang tính đặc thù cao (quân sự trong nhà trường dân sự); tham khảo hệ thống bảng hỏi và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS trong khảo sát quản lý giáo dục.
  • Cán bộ quản lý chính sách: Vụ Giáo dục Quốc phòng (Bộ GD&ĐT), Cục Dân quân tự vệ (Bộ Tổng Tham mưu), Ban Thường trực Hội đồng GDQPAN các cấp có thể tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các quy chế liên kết đào tạo, quy định chuẩn giảng viên sĩ quan biệt phái và quy chuẩn cơ sở vật chất trung tâm.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các trung tâm GDQPAN: Tham khảo trực tiếp mô hình PDCA và 4 nhóm giải pháp ở Chương 3 để rà soát quy trình quản lý sinh viên nội trú, cải tiến phương pháp giảng dạy thao trường và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời gian và khối lượng học tập môn học GDQPAN của sinh viên được quy định như thế nào trong luận án?

Theo văn bản luận án, chương trình GDQPAN cho sinh viên tại các CSGDĐH bao gồm 3 học phần ứng với 09 tín chỉ. Thời gian học tập tập trung tại các trung tâm GDQPAN thường kéo dài từ 5 đến 6 tuần.

2. Sinh viên học tập tại trung tâm GDQPAN phải tuân thủ các chế độ quân sự cụ thể nào?

Sinh viên chịu sự quản lý 24/24 giờ và thực hiện nghiêm ngặt nếp sống quân đội, bao gồm:

  • 11 chế độ trong ngày: Thức dậy; thể dục sáng; kiểm tra sáng; học tập; ăn uống; lau vũ khí, khí tài trang bị; thể thao, tăng gia sản xuất; đọc báo nghe tin; điểm danh, điểm quân số; ngủ nghỉ.
  • 03 chế độ trong tuần: Chào cờ duyệt đội ngũ; thông báo chính trị; tổng vệ sinh doanh trại.

3. Quy định về biên chế đại đội, trung đội sinh viên tại các trung tâm GDQPAN ra sao?

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức đơn vị học viên được nêu trong luận án:

  • Đại đội quản lý sinh viên: Không quá 120 người; đại đội trưởng là cán bộ, giảng viên trong biên chế của trung tâm.
  • Trung đội: Không quá 40 người.
  • Tiểu đội: Không quá 15 người.

4. Luận án chia các cấp độ quản lý chất lượng theo tác giả nào và gồm những cấp độ nào?

Luận án áp dụng phân loại của Edward Sallis (1993), chia quản lý chất lượng thành 3 cấp độ:

  1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC).
  2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA).
  3. Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM).

5. Bốn nhóm giải pháp quản lý hoạt động GDQPAN theo tiếp cận TQM được luận án đề xuất là gì?

Hệ thống giải pháp tại Chương 3 gồm 4 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp chung (nhận thức, văn hóa chất lượng, kiện toàn tổ chức, cơ chế chính sách).
  2. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào (mục tiêu, chương trình, giảng viên, sinh viên, cơ sở vật chất).
  3. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình (hoạt động giảng dạy, rèn luyện nếp sống quân sự, dịch vụ hỗ trợ hậu cần).
  4. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra (đánh giá chuẩn đầu ra, đo lường sự hài lòng của người học và CSGDĐH, chứng chỉ và bàn giao).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Đăng là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào công tác quản lý hoạt động GDQPAN cho sinh viên tại các trung tâm GDQPAN thuộc cơ sở giáo dục đại học. Dựa trên việc phân tích tính đặc thù của môn học quân sự và đánh giá thực trạng giai đoạn 2007-2016, tác giả đã xây dựng mô hình quản lý theo chu trình PDCA và quy trình kiểm soát quá trình tiệm tiến hình xoáy ốc. Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào, quá trình và đầu ra đã được khảo nghiệm định lượng về tính cấp thiết và tính khả thi. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ đổi mới quản lý GDQPAN trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại.