Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập” được tác giả Nguyễn Văn Hưng thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Phạm Minh Mục. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (Mã số: 62.02).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng khuyết tật trí tuệ (KTTT) là một dạng tật phổ biến tại Việt Nam, chiếm khoảng 30% trong tổng số hơn 1,3 triệu trẻ em khuyết tật. Học sinh KTTT có hai đặc trưng cơ bản: chỉ số thông minh thấp (dưới 70) và hạn chế về các kĩ năng sống, kĩ năng xã hội (KNXH). Lớp 1 là bước chuyển quan trọng khi hoạt động học tập có chủ đích thay thế dần hoạt động vui chơi mầm non, đòi hỏi học sinh phải thiết lập các quan hệ xã hội mới. Về mặt pháp lý và chính sách, nghiên cứu bám sát Mục tiêu 3 của Kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi người (Senegal, 2000), Điều 2 và Khoản 3 Điều 24 Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật, Quyết định 1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù giáo dục hòa nhập (GDHN) tại Việt Nam đã triển khai hơn 20 năm (tính đến năm học 2014-2015), song đội ngũ giáo viên (GV) tiểu học dạy hòa nhập phần lớn chưa qua đào tạo chuyên sâu về giáo dục học sinh KTTT, thiếu kinh nghiệm, thiếu kĩ năng và biện pháp đặc thù để rèn luyện KNXH cho học sinh KTTT lớp 1, mà chủ yếu chỉ áp dụng các phương pháp giáo dục thông thường dựa trên kinh nghiệm dạy học sinh không khuyết tật.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm phát triển các KNXH cho học sinh KTTT học lớp 1 hòa nhập, góp phần nâng cao kết quả học tập và khả năng hòa nhập xã hội của học sinh.

Giả thuyết khoa học của đề tài được xác định: Học sinh KTTT lớp 1 bị hạn chế cả về số lượng và chất lượng các KNXH do các nguyên nhân chủ quan từ bản thân học sinh và nguyên nhân khách quan từ phía giáo viên (chưa quan tâm đúng mức, thiếu biện pháp giáo dục chuyên biệt). Do đó, nếu xác định được các KNXH cần thiết, phù hợp với đặc điểm khả năng, nhu cầu của học sinh KTTT, đồng thời đề xuất và thực hiện đồng bộ hệ thống các biện pháp giáo dục KNXH thì sẽ giúp học sinh KTTT lớp 1 học tập và hòa nhập hiệu quả trong môi trường trường học hòa nhập.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về KNXH và giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng KNXH của học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập và thực trạng giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập.
  3. Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập.

Khách thể nghiên cứu là các hoạt động giáo dục cho học sinh KTTT lớp 1 trong trường tiểu học hòa nhập. Đối tượng nghiên cứu là biện pháp giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 trong trường tiểu học hòa nhập.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học có học sinh KTTT học hòa nhập ở thành phố Hà Nội (đại diện khu vực đô thị phát triển) và tỉnh Hà Giang (đại diện khu vực nông thôn miền núi).
  • Mẫu khảo sát thực trạng: 35 học sinh KTTT học lớp 1 hòa nhập và 56 giáo viên dạy hòa nhập tại Hà Nội và Hà Giang.
  • Phạm vi thực nghiệm và nghiên cứu trường hợp: Thực nghiệm sư phạm và nghiên cứu điển hình sâu trên 03 học sinh KTTT học lớp 1 hòa nhập tại địa bàn Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án phân loại các công trình nghiên cứu trên thế giới về giáo dục KNXH cho học sinh KTTT thành 3 hướng chính:

Hướng thứ nhất: Quan niệm và phân loại KNXH. Các nhà tâm lý học Coie & Dodge (1983), Parker & Asher (1987) khẳng định học sinh thiếu hụt KNXH có nguy cơ gặp thất bại học đường và rối nhiễu hành vi. Gresham & Elliott (1990) trong tác phẩm “Social Behavior and Skills in Children” phân chia các mối quan hệ thành: với bản thân, với tự nhiên và với xã hội. Hill M. Walker (1983) trong “The Social Skills Curriculum” nhìn nhận KNXH là các thành phần hành vi thích ứng xã hội. Albert Bandura (1977) trong “Social Learning Theory” phân chia hạn chế KNXH thành 4 loại: hạn chế về kĩ năng, hạn chế thực hiện kĩ năng, hạn chế tự chủ/tự kiểm soát và hạn chế kiểm soát phản ứng. Honig (1996) và Gresham (1990) đề xuất 7 nhóm KNXH ở lứa tuổi tiểu học (hợp tác kết bạn, đồng cảm chia sẻ, tự kiềm chế, quyết đoán, giải quyết vấn đề, thích ứng môi trường mới, thuyết phục).

Hướng thứ hai: Đánh giá KNXH. Gresham & Elliott (1990) xây dựng Hệ thống đánh giá kĩ năng xã hội (Social Skills Rating System - SSRS) đa nguồn (cha mẹ, giáo viên, học sinh tự đánh giá). Ngoài ra, các bộ công cụ phát triển trẻ em có cấu phần KNXH gồm ASQ-3, Checklist, Denver-II, WISC-IV, Vineland-II, PEP-R.

Hướng thứ ba: Các chương trình và biện pháp giáo dục KNXH. Reed, Feibus, và Rosenfield (1998) đề xuất mô hình hỗ trợ hành vi tích cực trong trường học (SPBIS). Lorimer, Simpson, Myles và Ganz (2002) phát triển gói can thiệp câu chuyện xã hội (Social Stories). Gresham (1990) xây dựng mô hình giáo dục KNXH 5 bước trong Chiến lược NGÀY (Xác định điều kiện; Xác định thành phần hành vi; Khuyến khích thực hiện qua mô hình/huấn luyện; Diễn tập hành vi và phản hồi; Áp dụng thực tế). Vygotsky (1978) nhấn mạnh tương tác xã hội qua lí thuyết “vùng phát triển gần”. Guralnick (1990) và Kraijer (2000) phân loại 4 nhóm can thiệp: hoạt động có chủ định, mô hình, huấn luyện, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Chong Jia Yin và Li Jen Yi (2010) nghiên cứu can thiệp kĩ năng tương tác xã hội qua bạn bè và âm nhạc.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu được điểm lại gồm:

  • Về quan niệm và giáo dục KNXH: Chương trình của UNICEF (1996); Nguyễn Thanh Bình (2000) về giáo dục kĩ năng sống và KNXH; Nguyễn Công Khanh (2011) về trí tuệ xã hội và 8 nhóm KNXH học sinh phổ thông; Tạ Thị Ngọc Thanh (2010) phân chia 8 nhóm KNXH ở học sinh tiểu học và quy trình giảng dạy 6 bước; Dự án "Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non" của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012).
  • Về giáo dục kĩ năng cho học sinh khuyết tật: Trần Thị Lệ Thu nghiên cứu hành vi thích ứng của trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT); Nguyễn Thị Thanh nghiên cứu phát triển giao tiếp cho trẻ tự kỉ 3-4 tuổi; Đỗ Thị Thanh Thủy nghiên cứu kĩ năng tương tác xã hội cho học sinh lớp 1 hòa nhập có học sinh khiếm thị (14 biện pháp); Nguyễn Văn Đình xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện KNXH cho trẻ CPTTT tiểu học; Lê Văn Tạc (2005) đề xuất 23 kĩ năng thuộc 4 nhóm theo phương thức hợp tác nhóm cho học sinh khiếm thính tiểu học.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào học sinh phát triển bình thường hoặc các dạng khuyết tật giác quan (khiếm thính, khiếm thị), hoặc chỉ tiếp cận đơn lẻ dưới dạng bài tập rèn luyện. Chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng khung lí luận, bộ tiêu chí đánh giá và hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ để giáo dục KNXH dành riêng cho đối tượng học sinh KTTT lớp 1 học hòa nhập.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm, cơ sở tâm sinh lý và lý thuyết giáo dục sau:

Khái niệm KTTT được luận án tiếp cận theo Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần phiên bản thứ 5 (DSM-5, 2013) của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ, xác định 3 tiêu chí bắt buộc:

  1. Thiếu hụt các chức năng trí tuệ (suy luận, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, chỉ số IQ dưới 70).
  2. Thiếu hụt chức năng thích ứng (không đáp ứng tiêu chuẩn độc lập cá nhân và trách nhiệm xã hội trong sinh hoạt, học tập, giao tiếp).
  3. Khởi phát trong giai đoạn phát triển.

Về phân loại theo mức độ IQ (theo AAMR và DSM), gồm 4 mức: KTTT nhẹ (IQ 50-55 đến 70), trung bình (IQ 30-35 đến 50-55), nặng (IQ 20-25 đến 30-35), rất nặng (IQ dưới 20 hoặc 25).

Đặc điểm tâm sinh lý học sinh KTTT lớp 1: Vận động thô chậm chạp, vận động tinh kém (khó cầm bút bằng ngón trỏ và cái, cơ môi và lưỡi yếu dẫn đến phát âm sai); Nhận thức (theo Piaget, khối lượng thông tin tri giác chỉ bằng 40% học sinh bình thường, tư duy trực quan cụ thể, trí nhớ máy móc, chỉ nhớ được 4-5 từ qua 6 lần đọc với tốc độ 1 từ/giây); Ngôn ngữ vốn từ nghèo nàn, nói sai ngữ pháp; Tình cảm và hành vi có khoảng 40% học sinh có biểu hiện rối nhiễu hành vi hướng nội hoặc hướng ngoại.

Khái niệm KNXH được luận án định nghĩa là khả năng hoàn thành các nhiệm vụ trong các hoạt động tương tác với người khác trong môi trường sống hàng ngày. Luận án xác định 5 nhóm KNXH cốt lõi cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập:

Nhóm KNXH Nội dung và các mức độ biểu hiện theo văn bản
1. Kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp Xác định khó khăn đã trải qua; Xác định khó khăn cần trợ giúp; Xác định địa chỉ cần trợ giúp; Xác định cá nhân trợ giúp trong hoạt động nhóm.
2. Kĩ năng tuân thủ Tuân theo các quy định quen thuộc; Tuân theo một số quy định mới bổ sung; Tuân theo quy định hoàn toàn mới.
3. Kĩ năng kiểm soát hành vi Tiền hành vi (tự nhận biết hành vi sắp diễn ra); Hành vi đang diễn ra (kiểm soát không làm phiền người khác); Kết thúc hành vi (nhận biết trạng thái trở lại bình thường).
4. Kĩ năng giao tiếp Tập trung chú ý; Bắt chước; Luân phiên; Hiểu và sử dụng ngôn ngữ nói/viết (đo theo 3 mức: không thực hiện được, thực hiện có trợ giúp, thực hiện độc lập).
5. Kĩ năng giải quyết vấn đề Phụ thuộc hỗ trợ toàn phần ("cầm tay chỉ việc"); Độc lập một phần; Độc lập hoàn toàn (gắn với tự phục vụ, sinh hoạt, học tập, vui chơi).

Tiến trình hình thành KNXH gồm 4 giai đoạn (kế thừa Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đặc biệt, 2006):

  1. Giai đoạn tiếp thu ("học" kĩ năng mới qua hướng dẫn, làm mẫu).
  2. Giai đoạn duy trì ("sử dụng thường xuyên" tạo thói quen qua trò chơi, luyện tập).
  3. Giai đoạn thuần thục ("làm nhanh và thành thạo" tăng độ chính xác và tốc độ).
  4. Giai đoạn linh hoạt/khái quát hóa ("sử dụng ở bất kì đâu và bất kì lúc nào cần thiết").

Các học thuyết nền tảng được ứng dụng gồm: Thuyết học tập xã hội của Albert Bandura (4 bước: Chú ý - Giữ lại - Lặp lại - Động cơ; cơ chế tự kiểm soát); Thuyết hành vi của B.F. Skinner (tác nhân củng cố và phản xạ có điều kiện); Thuyết vùng phát triển gần của L.S. Vygotsky; và các quy luật tâm lý học (tiến bộ không đồng đều, thời gian luyện tập, "đỉnh" của phương pháp luyện tập, "dập tắt" kĩ năng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận mục tiêu, tiếp cận quá trình, tiếp cận tổng thể, tiếp cận cá nhân, tiếp cận hòa nhập.
  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, so sánh tư liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát (ghi nhật ký, ghi âm); Điều tra bằng phiếu hỏi (giáo viên, phụ huynh, cán bộ quản lý); Trắc nghiệm (đo chỉ số IQ, thang đo hành vi thích ứng ABS-S:2, thang đánh giá KNXH gồm 30 tiêu chí dành cho học sinh KTTT lớp 1); Thực nghiệm sư phạm trường diễn; Nghiên cứu điển hình (Case study trên 03 học sinh).
  • Phương pháp chuyên gia và thống kê toán học (xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS với thống kê mô tả và thống kê suy luận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 trong bối cảnh giáo dục hòa nhập. Tác giả làm rõ bản chất của mô hình giáo dục hòa nhập theo định hướng của UNESCO (2009) và OECD, trong đó khẳng định học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt học tập trong môi trường hòa nhập tiếp thu kiến thức và KNXH tốt hơn trong môi trường chuyên biệt, đồng thời chi phí cho trường chuyên biệt tốn kém gấp 2 đến 5 lần.

Chương này xác lập các thành tố sư phạm cốt lõi:

  • Cấu trúc bản Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN) gồm 5 phần: thông tin chung; mục tiêu dài hạn và ngắn hạn; thời gian thực hiện; biện pháp thực hiện; kế hoạch đánh giá; có sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, gia đình, giáo viên hỗ trợ và ban giám hiệu.
  • Nguyên lý điều chỉnh chương trình giáo dục theo khả năng nhận thức, KNXH và thiên hướng cá nhân.
  • Nội dung giáo dục KNXH gồm hai trục: dạy các KNXH phù hợp (5 nhóm kĩ năng) và làm giảm/loại bỏ các hành vi không phù hợp.
  • Con đường hình thành KNXH qua 4 giai đoạn phát triển và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: công tác quản lý chỉ đạo của các cấp giáo dục, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường hòa nhập, năng lực chuyên môn của giáo viên và sự phối hợp từ gia đình học sinh.

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Giang trên mẫu khách thể gồm 35 học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập và 56 giáo viên dạy hòa nhập. Tác giả sử dụng thang đo chuẩn hóa ABS-S:2 và bộ thang đánh giá KNXH gồm 30 tiêu chí do tác giả thiết kế.

Các phát hiện thực trạng chính được ghi nhận:

  • Về mức độ KNXH của học sinh KTTT lớp 1: Hầu hết học sinh đều gặp khó khăn nghiêm trọng ở cả 5 nhóm KNXH. Kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp và kĩ năng giải quyết vấn đề ở mức độ rất thấp, học sinh chủ yếu phụ thuộc hoàn toàn vào sự hỗ trợ của người lớn. Kĩ năng giao tiếp bị cản trở bởi hạn chế về ngôn ngữ nói và khả năng duy trì sự chú ý. Kĩ năng kiểm soát hành vi chưa ổn định, học sinh dễ bộc lộ các phản ứng hung tính hoặc thu mình khi gặp tình huống lạ.
  • Về nhận thức và đánh giá của giáo viên: Giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện KNXH cho học sinh KTTT lớp 1, thậm chí đánh giá mục tiêu này cấp thiết hơn việc trang bị kiến thức văn hóa. Tuy nhiên, giáo viên gặp lúng túng trong việc đánh giá mức độ khả năng của học sinh, thiếu công cụ chuyên biệt và chưa biết cách cá biệt hóa các mục tiêu KNXH trong giáo án.
  • Về thực trạng tổ chức giáo dục KNXH: Hoạt động giáo dục KNXH chủ yếu diễn ra tự phát, xen kẽ trong các giờ học chính khóa mà chưa có kế hoạch bài bản; việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng còn lỏng lẻo, thiếu tính hệ thống; các yếu tố về sĩ số lớp đông và thiếu trang thiết bị hỗ trợ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục hòa nhập.

Chương 3: Đề xuất và thực nghiệm biện pháp giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống các biện pháp giáo dục KNXH dựa trên 6 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng của giáo dục hòa nhập.
  6. Nguyên tắc cá biệt hóa.

Hệ thống biện pháp được cấu trúc thành 5 nhóm biện pháp đồng bộ:

  • Nhóm 1: Chuẩn bị giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập (đánh giá khả năng và nhu cầu ban đầu, chuẩn bị môi trường vật chất và tâm lý thân thiện trong lớp học).
  • Nhóm 2: Xác định mục tiêu giáo dục KNXH (cụ thể hóa mục tiêu cho từng giai đoạn và từng nhóm kĩ năng theo hướng cá biệt hóa).
  • Nhóm 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục KNXH (lồng ghép mục tiêu KNXH vào Kế hoạch giáo dục cá nhân và kế hoạch bài dạy các môn học).
  • Nhóm 4: Tổ chức giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập (vận dụng linh hoạt các phương pháp làm mẫu, câu chuyện xã hội, đóng vai, trò chơi, chia nhỏ bước hành động, sử dụng củng cố tích cực và hỗ trợ từ bạn bè).
  • Nhóm 5: Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng trong quá trình giáo dục KNXH (thiết lập kênh trao đổi thường xuyên giữa giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh, giáo viên hỗ trợ và ban giám hiệu).

Nội dung thực nghiệm sư phạm được tiến hành can thiệp trường diễn trên 03 trường hợp học sinh KTTT học lớp 1 hòa nhập tại Hà Nội. Kết quả định tính và định lượng qua xử lý thống kê cho thấy: Sau quá trình tác động bằng hệ thống 5 nhóm biện pháp, cả 3 học sinh đều có sự tiến bộ rõ rệt ở cả 5 nhóm KNXH (mức độ độc lập trong giao tiếp, tuân thủ nội quy lớp học, giảm thiểu hành vi quấy phá và biết tìm kiếm sự trợ giúp đúng địa chỉ), khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lí luận:

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm mới cơ sở lí luận về giáo dục KNXH cho học sinh KTTT lớp 1 học hòa nhập trong điều kiện giáo dục Việt Nam.
  • Xác lập hệ thống khái niệm công cụ, làm rõ cấu trúc 5 nhóm KNXH cốt lõi (tìm kiếm sự trợ giúp, tuân thủ, kiểm soát hành vi, giao tiếp, giải quyết vấn đề) và tiến trình 4 giai đoạn hình thành KNXH phù hợp với học sinh KTTT lớp 1.
  • Xác định hệ thống 6 nguyên tắc mang tính định hướng cho việc xây dựng và triển khai các biện pháp giáo dục KNXH hòa nhập.

Về mặt thực tiễn:

  • Xây dựng và ứng dụng bộ công cụ đánh giá KNXH dành riêng cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập với 30 tiêu chí cụ thể, có độ giá trị thực tiễn.
  • Phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ KNXH của học sinh KTTT lớp 1 và thực trạng tổ chức giáo dục KNXH tại hai địa bàn đại diện (Hà Nội và Hà Giang).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp giáo dục KNXH đồng bộ, khả thi; kiểm chứng hiệu quả can thiệp thành công trên 03 nghiên cứu trường hợp điển hình.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Cung cấp nguồn ngữ liệu khoa học để biên tập thành các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học dạy hòa nhập và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Đề xuất các cơ sở đào tạo giáo viên (các trường đại học, cao đẳng có khoa Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Tiểu học) đưa nội dung giáo dục KNXH cho trẻ khuyết tật vào chương trình đào tạo.
  • Khuyến nghị các bậc phụ huynh áp dụng quy trình rèn luyện KNXH đồng bộ tại gia đình nhằm duy trì và khái quát hóa kĩ năng cho trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án xác định một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng mới thực hiện trên 35 học sinh KTTT lớp 1 và 56 giáo viên tại 2 địa phương là Hà Nội và Hà Giang do số lượng học sinh KTTT học hòa nhập tại mỗi trường tiểu học không nhiều và các điều kiện tổ chức nghiên cứu có hạn.
  • Thực nghiệm sư phạm can thiệp sâu mới chỉ tiến hành dưới dạng nghiên cứu trường hợp (Case Study) trên 03 học sinh KTTT lớp 1 tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn ở các vùng địa lý khác nhau trên toàn quốc, cũng như mở rộng nghiên cứu thực nghiệm biện pháp giáo dục KNXH cho học sinh KTTT ở các khối lớp tiếp theo của cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Giáo viên tiểu học dạy hòa nhập: Tham khảo quy trình xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân, bảng 30 tiêu chí đánh giá KNXH và kỹ thuật tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp KNXH (đóng vai, làm mẫu, câu chuyện xã hội, chia nhỏ bước).
  • Cán bộ quản lý trường tiểu học: Sử dụng làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn về giáo dục hòa nhập, điều chỉnh chương trình và bố trí nguồn lực hỗ trợ học sinh khuyết tật.
  • Giảng viên, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Tiểu học, Lí luận và Lịch sử giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết KNXH, các công cụ đánh giá chuẩn hóa (ABS-S:2, DSM-5) và phương pháp nghiên cứu trường hợp trong giáo dục đặc biệt.
  • Phụ huynh có con KTTT: Nắm bắt các giai đoạn hình thành kĩ năng và phương pháp phối hợp với giáo viên để rèn luyện thói quen thích ứng cho trẻ tại gia đình và cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các nhóm kĩ năng xã hội cốt lõi nào cần giáo dục cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập? Luận án đề xuất 5 nhóm KNXH cơ bản phù hợp với học sinh KTTT lớp 1: (1) Nhóm kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp; (2) Nhóm kĩ năng tuân thủ; (3) Nhóm kĩ năng kiểm soát hành vi bản thân; (4) Nhóm kĩ năng giao tiếp; (5) Nhóm kĩ năng giải quyết vấn đề.

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán khuyết tật trí tuệ được luận án áp dụng từ nguồn nào và gồm những tiêu chí gì? Luận án áp dụng bảng phân loại DSM-5 (2013) của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ, gồm 3 tiêu chí: Thiếu hụt chức năng trí tuệ (IQ dưới 70 qua trắc nghiệm chuẩn hóa); Thiếu hụt chức năng thích ứng dẫn đến hạn chế trong sinh hoạt, giao tiếp, sống độc lập; Các thiếu hụt này khởi phát và diễn ra trong suốt giai đoạn phát triển.

3. Quá trình hình thành kĩ năng xã hội cho học sinh KTTT lớp 1 gồm những giai đoạn nào? Theo luận án, quá trình hình thành KNXH trải qua 4 giai đoạn: (1) Giai đoạn tiếp thu ("học" qua hướng dẫn, làm mẫu); (2) Giai đoạn duy trì ("sử dụng thường xuyên" qua thói quen, trò chơi); (3) Giai đoạn thuần thục ("làm nhanh và thành thạo hơn" nâng cao độ chính xác); (4) Giai đoạn linh hoạt/khái quát hóa ("sử dụng ở bất kì đâu và bất kì lúc nào cần thiết").

4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện trên mẫu khách thể và địa bàn nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 35 học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập và 56 giáo viên dạy hòa nhập tại hai địa bàn là Hà Nội (khu vực thành thị phát triển) và Hà Giang (khu vực nông thôn miền núi). Thực nghiệm sư phạm và nghiên cứu điển hình (Case Study) được tiến hành can thiệp sâu trên 03 học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập tại Hà Nội.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh KTTT lớp 1 hòa nhập? Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ: (1) Chuẩn bị giáo dục KNXH; (2) Xác định mục tiêu giáo dục KNXH; (3) Xây dựng kế hoạch giáo dục KNXH; (4) Tổ chức giáo dục KNXH; (5) Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình, cộng đồng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hưng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 trong môi trường giáo dục hòa nhập tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận từ các học thuyết hành vi, học tập xã hội và tâm lý học phát triển để xác định 5 nhóm kĩ năng xã hội cốt lõi và tiến trình 4 giai đoạn hình thành kĩ năng. Trên cơ sở đánh giá thực trạng tại Hà Nội và Hà Giang bằng bộ công cụ 30 tiêu chí, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ và thực nghiệm can thiệp thành công trên 03 trường hợp học sinh điển hình. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và tổ chức dạy học hòa nhập tại các trường tiểu học.