năm 2021 Tuần: 10 – Tiết: 101 + 102 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT Bài 17: Gọi bạn Tập đọc: Gọi bạn I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ), năng lực hợp tác nhóm. - PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.
Giáo viên: + Laptop; máy chiếu; slide tranh minh họa,. + Cách đọc hiểu thể loại VB thơ 5 chữ (thơ kể chuyện), với cách ngắt nhịp phổ biến là 2/3 hoặc 3/2. Hiểu được nghệ thuật nhân hoá. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 5’ 1. Ôn tập và - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, nêu nội khởi động minh hoạ, nêu nội dung tranh. dung: hai bạn bè vàng và dê trắng đang chơi với nhau rất vui vẻ, có vẻ như đang hát cùng nhau, trong khung cảnh rừng xanh sâu thẳm. Bức tranh thể - GV tổ chức trao đổi về người bạn hiện tình cảm bạn bè thân thiết.
cũ của em theo các gợi ý: 1. Em muốn nói về người bạn nào? - Từng em nói về một người bạn Bạn tên là gì? Bạn là bạn cũ/ bạn của mình. hàng xóm/ bạn cùng lớp.?; - HS chia sẻ trước lớp theo ND 2. Em chơi với bạn từ bao giờ? câu hỏi gợi ý: 3.
Em và bạn ấy thường làm gì? (học + Các HS khác có thể đặt câu hỏi tập, chơi đồ chơi, nói chuyện,.); để hiểu rõ hơn về người bạn đó. Em thích nhất điều gì ở bạn ấy?; 5. Khi chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ – GV có thể khuyến khích HS kể trước lớp. những kỉ niệm khi chơi với bạn.
- Nhóm/ cặp: - HS lắng nghe. * Giới thiệu - GV chốt lại và dẫn dắt vào bài : Có bài bạn cùng học, cùng chơi thì thật là vui phải không các em. Chúng ta hãy tìm hiểm về tình bạn thân thiết của hai bạn bê vàng và dê trắng qua bài thơ Tìm bạn. - GV ghi đề bài: Tìm bạn.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng. Ngắt - HS lắng nghe. 2’ giọng, nhấn giọng đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- HS đọc thầm. Chia đoạn - GV HD HS chia đoạn. - HS chia theo ý hiểu. + Bài thơ có mấy khổ thơ? - Bài thơ có 3 khổ thơ.
- GV cùng HS thống nhất. - Lớp lắng nghe. Đọc đoạn - GV mời 3 HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp lần 1.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của + VD: nẻo, sâu thẳm, dê trắng, tiếng địa phương. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của - 1 HS đọc chú giải SHS. một số từ khó. + sâu thẳm: rất sâu + hạn hán: tình trạng thiếu nước do lâu ngày không có mưa gây ra + nẻo: lối đi, đường đi về một phía nào đó - GV giải thích thêm một số từ khó + thuở nào: khoảng thời gian không xác định đã lùi xa vào quá khứ của bài. + lang thang: đến chỗ này rồi lại bỏ đi chỗ khác, không dừng lại ở một chỗ nào nhất định - VD: Cậu bé đi chơi lang thang - Em hiểu đi lang thang là đi đâu không nhớ lời mẹ dặn.
không? - HS luyện đọc đúng giọng của + Em hãy nói câu có từ lang thang. + Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Be! Bế!” (kéo - GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng dài, giọng tha thiết.) của câu hỏi. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp (lần 2) - GV theo dõi, sửa lỗi cho HS nếu - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 có.
khổ thơ trong nhóm (như 3 HS đã - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc. làm mẫu trước lớp). - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS góp ý cho nhau.
ơ - GV giúp đỡ HS trong các nhóm - HS lắng nghe. 5’ gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - 1-2 HS đọc bài thơ. Đọc toàn dương HS đọc tiến bộ. văn bản - GV đọc toàn bài thơ.
- HS cùng GV nhận xét và đánh giá. + GV cho HS đọc lại toàn VB. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát - HS nêu cảm nhận của bản thân. 2’ * Củng cố - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS lắng nghe.
có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. TIẾT 2 – TÌM HIỂU BÀI 3’ * Ôn tập và - GV tổ chức cho vận động theo bài * HS vận động theo nền nhạc bài khởi động hát. Trả lời - GV cho HS đọc lại toàn bài.
- 1-2 HS đọc lại bài. 12’ câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội - HS làm việc chung cả lớp. Câu dung bài và trả lời các câu hỏi. chuyện được kể trong bài - GV gọi một HS đọc to câu hỏi.
+ HS đọc to câu hỏi. Các HS thơ diễn ra - GV và HS nhận xét. khác đọc thầm. khi nào? Ở + HS đọc thầm lại khổ thơ 1.
đâu? + HS tìm các từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm trong khổ thơ. + 2 - 3 HS nêu đáp án trước lớp. - GV và HS thống nhất câu trả lời. + Câu chuyện được kể trong bài - GV và HS nhận xét.
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. - GV nêu câu hỏi. Tổ chức cho HS - HS làm việc nhóm. làm việc nhóm 4.
+ HS đọc thầm khổ thơ 2. Chuyện gì + Tìm các sự việc xảy ra trong xảy ra khiến khổ thơ. bà vàng phải + Lựa chọn sự việc là nguyên lang thang đi - GV theo dõi các nhóm hoạt động. nhân khiến bệ vàng phải tìm cỏ.
tìm cỏ? + Trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. - GV tổ chức cho HS báo cáo. + Các nhóm nêu câu trả lời của nhóm mình. + Một năm trời hạn hán, cỏ cây - GV và HS thống nhất câu trả lời.
héo khô, bể vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. - GV và HS nhận xét. - HS đọc câu hỏi 3. - GV cho HS đọc câu hỏi 3.
- HS làm việc nhóm: - GV HD HS làm việc nhóm, trao + HS đọc thầm khổ 3 để tìm các Câu 3. Khi bế đổi để tìm câu trả lời. từ ngữ chỉ hoạt động của dê trắng vàng quên - GV bao quát lớp. sau khi bê vàng đi lạc.
đường về, dê - Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp. + Trao đổi nhóm để tìm câu trả trắng đã làm gì? + GV và HS thống nhất câu trả lời. + Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bể và gọi bê. + Các nhóm nêu câu trả lời của nhóm mình.
- GV và HS nhận xét. - GV nêu câu hỏi, HS làm việc theo nhóm để trả lời. - HS đọc câu hỏi, thảo luận + GV hướng dẫn HS chú ý chi tiết nhóm. Nêu có thể khơi gợi cảm xúc của các em cảm nghĩ của như bê vàng lang thang quên đường + Nêu cảm nghĩ về bê vàng.
em về bệ vàng về. và dê trắng. + GV hướng dẫn HS chú ý chi tiết dê trắng thương bạn, chạy khắp nơi + Nêu cảm nghĩ về dê trắng. đi tìm, gọi hoài “Bê! Bê!”.
+ Chú ý các chi tiết đôi bạn sống bên + Nêu cảm nghĩ về tình bạn giữa nhau, dê trắng đi tìm bạn. bê vàng và dê trắng - GV khuyến khích HS nêu quan điểm cá nhân, miễn là đúng với tinh thần đề cao tình bạn của bài đọc (VD: Bế vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rất nhớ bạn, rất thương bạn; bệ vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm, tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,. - GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. - Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời.
- GV và HS nhận xét. - GV tổng kết lại những nội dung trao đổi của các nhóm. *GVHD HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. khổ thơ đầu của bài thơ.
- GV ttỏ chức cho HS đọc thuộc lòng - 1-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng. trước lớp. - GV khuyến khích HS có thể đọc - Lớp và GV nhận xét. thuộc lòng cả bài thơ (nếu được).
- GV thống nhất đáp án. - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe. - HS tập đọc theo cách đọc của 4.
Luyện đọc GV. 7’ lại - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng cả - 3 HS thi đọc trước lớp. - HS cùng GV nhận xét, đánh giá cuộc thi. - HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1. - HS đọc thầm lại khổ thơ cuối 5. Luyện tập - HDHS làm việc cá nhân. theo văn bản - HS tìm từ ngữ thể hiện tâm đọc trạng của dê trắng.
Tìm từ - 2 - 3 HS nêu đáp án trước lớp. ngữ thể hiện tâm trạng của - Gọi 2-3HS nêu đáp án. dê trắng khi - GV và HS thống nhất câu trả lời. không thấy (thương bạn quá) bạn trở về.
- GV và HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS các bước nên + VD: Mình biết là dê trắng đang làm khi nói lời an ủi: rất buồn và nhớ bê vàng. • Thừa nhận cảm xúc của bạn. + VD: Bạn đừng buồn nữa nhé.
Đóng vai một người • Động viên người đó vượt qua cảm + VD: Bể vàng sẽ sớm tìm được bạn trong xúc hiện tại. đường về thôi.