Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ âm nhạc học "Giảng dạy các ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung trong đào tạo thanh nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thơ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bình Định, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (Mã số chuyên ngành: 62210201).

Về tính cấp thiết, trong khoảng hai mươi năm trở lại đây, các ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung chiếm vị trí đáng kể trên sân khấu biểu diễn, truyền thông và các cuộc thi hát chuyên nghiệp (như Sao Mai, Giọng hát Việt, Tiếng hát truyền hình). Trong chương trình đào tạo thanh nhạc bậc đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, việc giảng dạy tác phẩm thanh nhạc Việt Nam là quy định bắt buộc bên cạnh tác phẩm thính phòng cổ điển phương Tây. Tuy nhiên, theo Giáo trình chuyên ngành Thanh nhạc bậc đại học ban hành năm 2006 (nghiệm thu năm 2007), nhà trường mới chỉ ban hành danh mục chi tiết kèm bài bản đối với các tác phẩm thanh nhạc phương Tây; phần tác phẩm Việt Nam hoàn toàn chưa có gợi ý danh mục chuẩn hóa cũng như chưa xác định rõ yêu cầu về kỹ thuật thanh nhạc và kỹ năng thể hiện. Việc chọn bài và phương pháp giảng dạy chủ yếu phụ thuộc vào thói quen cá nhân của từng giảng viên. Từ đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa các đặc điểm thanh nhạc của ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung và xây dựng giải pháp sư phạm đồng bộ trong đào tạo chuyên nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa, làm rõ các đặc điểm thanh nhạc của ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giảng dạy phù hợp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, góp phần hoàn thiện định hướng nội dung, hình thức và phương pháp giảng dạy ca khúc Việt Nam bậc đại học.

Các mục tiêu cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận có liên quan đến ca khúc và giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung trong đào tạo thanh nhạc chuyên nghiệp.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ những đặc điểm thanh nhạc của các ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung, tập trung vào đặc điểm ca từ, ngữ điệu, cách phát âm nhả chữ; cách hát và kỹ thuật thanh nhạc; yêu cầu thể hiện sắc thái, cảm xúc.
  3. Đánh giá thực trạng giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2015-2020; tổng kết kinh nghiệm biểu diễn của các ca sĩ, nghệ sĩ thành danh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam và kiến nghị vận dụng đối với các cơ sở đào tạo khác.

Đối tượng nghiên cứu là những đặc điểm thanh nhạc của ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung và hoạt động giảng dạy các ca khúc này trong đào tạo thanh nhạc trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các ca khúc khai thác chất liệu dân ca của người Việt (người Kinh) tại miền Trung, tập trung vào bốn nhóm làn điệu tiêu biểu: dân ca Thanh Hóa, dân ca Nghệ Tĩnh, dân ca Bình Trị Thiên và dân ca Nam Trung bộ.
  • Về không gian: Không gian địa lý miền Trung gồm 14 tỉnh, thành phố từ Thanh Hóa đến Bình Thuận; địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm là Khoa Thanh nhạc, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
  • Về thời gian: Khảo sát các ca khúc sáng tác từ năm 1975 đến nay; khảo sát thực trạng công tác giảng dạy tại Học viện trong giai đoạn 2015-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây theo bốn nhóm chuyên đề:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình về nghệ thuật thanh nhạc và ca hát chuyên nghiệp Việt Nam: Lô Thanh (1977) với bài viết "Vài suy nghĩ về bộ môn thanh nhạc Việt Nam" nêu ba hạn chế trong biểu diễn (hát căng cứng, không rõ lời, xử lý chưa sâu); Mịch Quang (1994) với bài "Về thanh nhạc dân tộc" phân tích quy chuẩn "tròn vành, rõ chữ"; Võ Văn Lý (2011) với luận án tiến sĩ "Phát âm tiếng Việt trong nghệ thuật ca hát" nghiên cứu biện pháp phát âm tròn vành rõ chữ; Trương Ngọc Thắng (2008) với luận án tiến sĩ "Quá trình hình thành và phát triển của ca hát chuyên nghiệp Việt Nam" khảo cứu lịch sử đào tạo và biểu diễn ca hát chuyên nghiệp.

Nhóm thứ hai gồm các tài liệu, giáo trình về đào tạo thanh nhạc: Mai Khanh (1977) với "Tuyển tập thanh nhạc" xây dựng hệ thống bài tập kỹ thuật cơ bản; Lô Thanh (1996) với "Giáo trình Đại học Thanh nhạc 5 năm"; Nguyễn Trung Kiên (2007) với "Giáo trình chuyên ngành thanh nhạc bậc đại học" tập trung vào trích đoạn opera phương Tây; Hồ Mộ La (2008) với "Phương pháp dạy thanh nhạc" trình bày phương pháp sư phạm thanh nhạc thế giới áp dụng tại Việt Nam; Khoa Thanh nhạc Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (2013) phát hành hai tập "Bài hát Việt Nam" (do NSND Quang Thọ biên tập, TS. Nguyễn Huy Phương hiệu đính piano); Trần Ngọc Lan (2010) với luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới"; Lê Thị Minh Xuân (2015) nghiên cứu giải pháp đào tạo đại học thanh nhạc tại ba trung tâm đào tạo lớn; Nguyễn Thị Tân Nhàn (2019) với luận án tiến sĩ "Đào tạo giọng Soprano Việt Nam chất lượng cao".

Nhóm thứ ba gồm các nghiên cứu về ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung: Nguyễn Thị Nhung (1983) trong bài "Về tính kế thừa truyền thống của ca khúc mới Việt Nam (1945-1975)"; nhóm tác giả Nguyễn Trọng Bằng, Nguyễn Thị Nhung, Phạm Tú Hương, Lê Văn Toàn, Vũ Tự Lân, Nguyễn Thị Minh Châu (2010) trong "Tổng tập Âm nhạc Việt Nam - Tác giả và tác phẩm, tập 1"; Trần Thế Phú Cường (1996) phân tích việc khai thác âm điệu Ví, Giặm trong ca khúc mới; Nguyễn Viêm phân tích việc ứng dụng chất liệu Hò, Lý Bình Trị Thiên; Tạ Hoàng Mai Anh (2020) với luận án tiến sĩ "Ca khúc nghệ thuật Việt Nam" phân tích 136 tác phẩm thanh nhạc thính phòng có phần đệm piano.

Nhóm thứ tư là các nghiên cứu giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca: Luận án chỉ ra các đề tài trước đây mới dừng lại ở phạm vi hẹp dưới dạng khóa luận tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ tại các trường nghệ thuật khác (như nghiên cứu ca khúc An Thuyên tại Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, ca khúc Nguyễn Văn Tý tại Cao đẳng Sư phạm Trung ương).

Khoảng trống học thuật mà luận án xác định giải quyết là: Chưa có công trình khoa học nào ở trình độ tiến sĩ nghiên cứu một cách toàn diện từ đặc điểm thanh nhạc (thang âm, điệu thức, ngữ âm, luyến láy) đến xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm, danh mục bài bản và thực nghiệm giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung trong đào tạo đại học thanh nhạc chuyên nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và khái niệm chuyên ngành âm nhạc học, bao gồm:

  • Lý thuyết kỹ thuật thanh nhạc phương Tây phong cách Belcanto: Hát liền tiếng (cantilena/legato), hát câu nhạc nhiều nốt nhanh (passage), hát nảy tiếng (staccato), hát rung láy (trillo), hát luyến giọng (portamento); hệ thống bốn kiểu thở (thở ngực trên, thở bụng dưới, thở ngực dưới, thở cơ hoành) và hai dạng khẩu hình (khẩu hình dọc, khẩu hình ngang cười); nguyên lý cộng minh tạo vang giả thanh.
  • Lý thuyết thanh nhạc truyền thống Việt Nam: Quy chuẩn hát "tròn vành, rõ chữ"; tiêu chí thẩm mỹ "vang, rền, nền, nảy"; lối hát khép miệng (lối hát của ngôn ngữ đơn âm tiết, đa thanh điệu), sử dụng giọng thật (giọng tự nhiên), luyến láy âm hoa mỹ và rung giọng sau khi khép chữ.
  • Cơ sở ngữ âm học tiếng Việt trong ca hát: Phân tích sự biến đổi ngữ điệu và phát âm tại các tiểu vùng miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Định - Phú Yên) ảnh hưởng trực tiếp đến cao độ nốt nhạc, bước nhảy quãng và hình thái luyến láy.
  • Khái niệm công cụ: Định nghĩa ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung là ca khúc đương đại có định danh tác giả, được sáng tác dựa trên việc khai thác, phát triển ca từ, điệu thức, tiết tấu và âm điệu của các làn điệu dân ca thuộc 14 tỉnh thành dải đất miền Trung kết hợp với tư duy âm nhạc mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đa dạng:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Khảo cứu các giáo trình thanh nhạc, chương trình đào tạo, bài bản ký âm và các công trình lý luận âm nhạc học.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi soạn sẵn đối với giảng viên và sinh viên Khoa Thanh nhạc; tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, giảng viên thanh nhạc về thực trạng và các yêu cầu kỹ thuật.
  • Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích âm nhạc học: Phân tích thang âm, điệu thức, cấu trúc giai điệu, quãng đặc trưng và âm hình luyến láy trên văn bản âm nhạc của các bài dân ca gốc và 112 ca khúc khảo sát.
  • Phương pháp thống kê xã hội học: Xử lý định lượng dữ liệu phiếu khảo sát ý kiến giảng viên và sinh viên trước và sau thực nghiệm bằng tỷ lệ phần trăm (%).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm các bài giảng thanh nhạc theo giải pháp mới cho sinh viên đại học thanh nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam trong tháng 10 năm 2020; tổ chức tọa đàm chuyên gia đánh giá kết quả vào ngày 31/10/2020.

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm: 112 ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung (Phụ lục 17); danh mục 50 tác phẩm đề xuất đưa vào giảng dạy (Phụ lục 18); mẫu phiếu hỏi và biên bản tọa đàm nghiệm thu thực nghiệm sư phạm (Phụ lục 12, 13, 14, 15, 16).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác đào tạo. Tác giả đối chiếu các kỹ thuật thanh nhạc kinh điển phương Tây (Belcanto) với kỹ thuật hát truyền thống Việt Nam. Hệ thống phát âm ngữ điệu phương ngữ miền Trung được phân tích chi tiết: Người Thanh Hóa lẫn lộn thanh hỏi và ngã; người Nghệ Tĩnh phân biệt chặt chẽ phụ âm đầu (s-x, ch-tr, r-d-gi) nhưng biến đổi thanh điệu (sắc, ngã, hỏi chuyển thành nặng hoặc huyền); người Trị Thiên phát âm biến đổi thanh sắc bắt đầu từ thanh huyền rồi vuốt lên; người Quảng Nam - Đà Nẵng đổi phụ âm cuối "t" thành "c", đổi nguyên âm "a" thành "e, ă, â, ô"; người Bình Định - Phú Yên đổi dấu ngã và nặng thành hỏi.

Luận án phân tích cấu trúc âm nhạc của bốn nhóm làn điệu dân ca cốt lõi làm chất liệu cho ca khúc mới:

  1. Nhóm dân ca Thanh Hóa: Làn điệu Đi cấy (thuộc tổ khúc Múa đèn) sử dụng thang 5 âm Rê Bắc (d - e - g - a - h) chuyển tạm sang Rê Oán (d - f - g - a - h), nhịp 2/4, các bước nhảy quãng 2 trưởng, 4 đúng, 3 thứ; thể loại Hò sông Mã (gồm Hò kéo thuyền, Hò xuôi nhịp đôi một, Hò xuôi dòng, Hò ru ngủ) sử dụng thang âm Xon Bắc (g - a - c - d - e) kết hợp Xon Oán (g - b - c - d - e).
  2. Nhóm dân ca Nghệ Tĩnh: Hát Ví (Ví ghẹo, Ví phường vải, Ví đò đưa nước ngược) mang tính ngâm ngợi tự do, sử dụng thang 4 âm (g - a - c - d; a - c - d - e; e - a - c - d) với khung quãng 4 đúng; Hát Dặm (Dặm nối nhịp 2/4, Dặm vè nhịp biến đổi 5/8 và 7/8, Dặm Can Lộc) dựa trên cấu trúc thơ 5 chữ với hai chữ đầu nằm ở phách lấy đà, thang 4 âm trong tầm cữ quãng 5 (e - g - a - h).
  3. Nhóm dân ca Bình Trị Thiên: Các làn điệu Hò khoan Lệ Thủy (thang Rê Bắc), Hò hụi (pha trộn Rê Bắc và Xon Bắc), Hò mái nhì (kết hợp Xon Bắc và Xon Xuân g - a - c - d - f); các điệu Lý như Lý tình tang (điệu Đô Bắc c - d - f - g - a), Lý hoài Nam (điệu Rê Bắc, nét lượn trữ tình, bồi hồi).
  4. Nhóm dân ca Nam Trung bộ: Điệu Lý tang tít (Rê Bắc, nhịp 4/4), Lý thương nhau (kết hợp Xon Bắc và Xon Xuân); Hò Ba lý (Xon Bắc, nhịp 2/4), Hò giựt chì (Rê Bắc, nhịp 2/4 khỏe khoắn); Dân ca Bài chòi với ba làn điệu nòng cốt là Xuân nữ, Cổ bản và Xàng xê.

Đánh giá thực trạng đào tạo tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2015-2020 cho thấy: Khoa Thanh nhạc có đội ngũ giảng viên chuyên môn cao nhưng việc lựa chọn ca khúc Việt Nam nói chung và ca khúc âm hưởng dân ca miền Trung nói riêng mang tính tự phát. Chưa có giáo trình chi tiết quy định danh mục và tiêu chuẩn kỹ thuật cho thể loại này. Sinh viên khi xử lý tác phẩm thường mắc hai xu hướng cực đoan: Hoặc áp dụng máy móc kỹ thuật Belcanto dẫn đến mất ngữ điệu dân ca và phát âm cứng; hoặc hát hoàn toàn theo lối dân gian tự nhiên khiến âm thanh thiếu độ vang, hơi thở nông và hạn chế tầm cữ giọng.

Chương 2. Đặc điểm thanh nhạc của các ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung

Chương 2 tập trung phân tích các đặc trưng thanh nhạc của thể loại qua bốn nội dung cơ bản:

  • Đặc điểm nội dung, ca từ và ngữ điệu: Đề tài các ca khúc tập trung vào tình yêu quê hương đất nước, hình tượng dòng sông (sông Mã, sông Lam, sông La, sông Hương, sông Côn), lịch sử đấu tranh cách mạng, tình mẫu tử và tình yêu đôi lứa. Ca từ khai thác nhiều từ địa phương, hư từ và từ đệm lót đặc trưng (ối à, tang tình, ư hự, hò khoan). Ngữ điệu bám sát dấu giọng tiếng Việt và ngữ âm từng vùng.
  • Đặc điểm sử dụng giọng hát và kỹ thuật: Phân bổ tác phẩm phù hợp với cả bốn loại giọng cơ bản (Nữ cao - Soprano, Nữ trung - Mezzo-soprano, Nam cao - Tenor, Nam trung/trầm - Baritone/Bass). Kỹ thuật hát đòi hỏi sự kết hợp dung hòa: Vận dụng hơi thở sâu (thở ngực dưới kết hợp cơ hoành), điểm tựa âm thanh chắc chắn, vị trí vang vòm họng cao của kỹ thuật Belcanto; đồng thời kết hợp linh hoạt lối hát khép khẩu hình, hát giọng thật pha giả thanh nhẹ, nhả chữ mềm mại và kỹ thuật ngân rung sau khi khép chữ theo truyền thống Việt Nam.
  • Đặc điểm thể hiện sắc thái và cảm xúc theo vùng miền: Sắc thái hào sảng, khỏe khoắn, phóng khoáng trong ca khúc chất liệu Thanh Hóa (như "Chào sông Mã anh hùng"); sâu lắng, mộc mạc, tha thiết, giàu kịch tính nội tâm trong chất liệu Nghệ Tĩnh (như "Một khúc tâm tình của người Hà Tĩnh", "Xa khơi"); êm đềm, thi vị, hoài niệm, man mác buồn trong chất liệu Bình Trị Thiên (như "Huế thương", "Quảng Bình quê ta ơi"); chất phác, mộc mạc, khỏe khoắn và kịch tính trong chất liệu Nam Trung bộ (như "Quảng Nam yêu thương", "Đi tìm người hát lý thương nhau").
  • Đúc kết kinh nghiệm biểu diễn: Luận án phân tích thực tế xử lý tác phẩm của các nghệ sĩ thành danh (NSND Thu Hiền, NSND Quang Thọ, NSƯT Thanh Vinh, NSƯT Tố Nga, ca sĩ Anh Thơ, ca sĩ Tân Nhàn), rút ra bài học về kỹ năng giữ trục âm thanh phương Tây nhưng điều tiết độ mở khẩu hình vừa phải để phát âm rõ chữ tiếng Việt và tạo nét luyến láy mềm mại.

Chương 3. Giải pháp giảng dạy và thực nghiệm

Chương 3 đề xuất ba nhóm giải pháp sư phạm và trình bày kết quả thực nghiệm:

  1. Nhóm giải pháp lựa chọn và sắp xếp ca khúc: Xây dựng hệ thống tiêu chí tuyển chọn tác phẩm có giá trị nghệ thuật, phù hợp chất giọng và phân bổ khoa học theo tiến trình đào tạo 4 năm đại học (từ ĐH I đến ĐH IV). Tác giả thiết lập danh mục chuẩn hóa gồm 50 ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung (Phụ lục 18).
  2. Nhóm giải pháp rèn luyện kỹ thuật nền tảng: Hướng dẫn kỹ thuật kiểm soát hơi thở cơ hoành kết hợp ngực dưới; điều chỉnh khẩu hình trung gian giữa mở dọc (Belcanto) và mở ngang vừa phải (Việt Nam) để giữ âm vang mà không méo tiếng; kỹ thuật phát âm nhả chữ chuẩn xác theo ngữ âm địa phương nhưng đạt tiêu chuẩn rõ lời trên sân khấu chuyên nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc cụ thể: Phương pháp hướng dẫn sinh viên xử lý kỹ thuật luyến láy đặc thù (láy chùm 2, chùm 3 âm hoa mỹ, luyến nhảy quãng 4, quãng 5); kỹ thuật xử lý hơi hột, nảy âm; kỹ năng chuyển đổi linh hoạt giữa giọng thật (ngực) và giọng pha/giả thanh (đầu) khi thể hiện các nốt cao trữ tình.

Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Khoa Thanh nhạc, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam trong tháng 10 năm 2020. Tham gia giảng dạy thực nghiệm có các giảng viên: TS. NSND Đỗ Quốc Hưng (Chủ nhiệm khoa), GV. Lê Anh Dũng, GV. Bùi Lan Anh; cùng sự theo dõi của Ban Chủ nhiệm khoa (TS. Nguyễn Thị Phương Nga) và đại diện Phòng Đào tạo (CN. Nguyễn Thúy Quỳnh).

Kết quả khảo sát định lượng sau thực nghiệm được tổng hợp trong hai bảng số liệu dưới đây:

Bảng tổng hợp kết quả điều tra ý kiến giảng viên tham gia thực nghiệm (Phụ lục 14):

STT Nội dung khảo sát đối với giảng viên Đồng ý (%) Không đồng ý (%) Ý kiến trung dung (%)
1 Cần thiết có giải pháp giảng dạy thống nhất tại Học viện 100% 0% 0%
2 Giải pháp giảng dạy phù hợp và mang lại hiệu quả thiết thực 100% 0% 0%
3 Giải pháp dễ hiểu, dễ thực hiện 80% 0% 20%
4 Việc giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc theo giải pháp là hợp lý 100% 0% 0%
5 Giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc Việt Nam quan trọng, hiệu quả 80% 0% 20%
6 Sinh viên tiếp nhận giải pháp một cách thoải mái 80% 0% 20%
7 Việc lựa chọn và sắp xếp ca khúc là phù hợp 100% 0% 0%
8 Rèn luyện hơi thở, khẩu hình, nhả chữ là hợp lý 80% 0% 20%
9 Giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc cụ thể là phù hợp 100% 0% 0%
10 Giảng viên không gặp khó khăn khi đưa vào thực tế 80% 20% 0%
11 Danh mục 50 ca khúc dự kiến đưa vào giáo trình là hợp lý 100% 0% 0%
12 Hiệu quả giảng dạy cao hơn so với giải pháp trước đây 100% 0% 0%
13 Giải pháp hoàn chỉnh, không cần điều chỉnh thêm 80% 20% 0%
14 Việc đưa giải pháp vào giáo trình và phổ cập là khả thi 100% 0% 0%
15 Sẽ tiếp tục áp dụng giải pháp trong những năm học tới 100% 0% 0%

Bảng tổng hợp kết quả điều tra ý kiến sinh viên tham gia thực nghiệm (Phụ lục 15):

STT Nội dung khảo sát đối với sinh viên Đồng ý (%) Không đồng ý (%) Ý kiến trung dung (%)
1 Cần thiết có giải pháp định hướng giảng dạy chung 100% 0% 0%
2 Từng được học ca khúc mang âm hưởng dân ca Việt Nam 50% 50% 0%
3 Hứng thú khi tham gia chương trình thực nghiệm 100% 0% 0%
4 Nội dung giảng dạy trong thực nghiệm dễ hiểu 100% 0% 0%
5 Các buổi học thực nghiệm mang lại hiệu quả thiết thực 100% 0% 0%
6 Hiệu quả tốt hơn so với các phương pháp từng học trước đây 100% 0% 0%
7 Ca khúc giảng viên chọn và sắp xếp rất phù hợp 75% 0% 25%
8 Giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc mang lại hiệu quả tốt 100% 0% 0%
9 Ca khúc âm hưởng dân ca miền Trung được công chúng ưa chuộng 75% 0% 25%
10 Giải pháp kỹ thuật thanh nhạc Việt Nam bổ ích, hứng thú 100% 0% 0%
11 Kỹ thuật kết hợp Belcanto và truyền thống Việt Nam dễ hiểu 75% 0% 25%
12 Sinh viên học lực trung bình dễ tiếp thu phương pháp này 75% 0% 25%
13 Khả thi khi đem ra phổ cập rộng rãi 100% 0% 0%
14 Mong muốn tiếp tục được học theo hướng giải pháp này 100% 0% 0%
15 Nên đưa giải pháp vào giáo trình giảng dạy chính thức 100% 0% 0%

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc tích hợp hai hệ thống kỹ thuật thanh nhạc có nguồn gốc khác biệt: Kỹ thuật Belcanto phương Tây và nghệ thuật ca hát truyền thống dân tộc Việt Nam. Luận án phân tích sâu mối liên hệ giữa ngữ âm học phương ngữ miền Trung với cấu trúc thang âm, điệu thức, khoảng cách quãng và kỹ thuật luyến láy trong ca khúc mới, tạo cơ sở lý thuyết cho việc xử lý thanh nhạc đối với các tác phẩm thanh nhạc Việt Nam khai thác chất liệu dân ca.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Khảo sát, lập danh mục tư liệu gồm 112 ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung đã được công bố và biểu diễn rộng rãi.
  • Xây dựng danh mục đề xuất 50 ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung được tuyển chọn theo các tiêu chí sư phạm rõ ràng, phân loại chi tiết theo bốn tiểu vùng chất liệu dân ca, phân định theo loại giọng hát (Soprano, Mezzo-soprano, Tenor, Baritone) và phân kỳ giảng dạy hợp lý cho 4 năm học đại học thanh nhạc (từ ĐH I đến ĐH IV).
  • Đề xuất hệ thống bài tập và phương pháp sư phạm cụ thể về hơi thở, khẩu hình, kỹ thuật nhả chữ và kỹ thuật luyến láy hoa mỹ, khắc phục tình trạng hát căng cứng hoặc mất bản sắc dân ca.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống giải pháp thông qua thực nghiệm sư phạm thực tế với sự tham gia của các giảng viên đầu ngành và sinh viên Khoa Thanh nhạc, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

Luận án kiến nghị cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo chính thức bổ sung phần yêu cầu giảng dạy ca khúc Việt Nam vào chương trình khung và biên soạn giáo trình chuyên biệt cho mảng tác phẩm mang âm hưởng dân ca. Đối với các cơ sở đào tạo ngoài Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, luận án khuyến nghị vận dụng danh mục bài bản và phương pháp tích hợp kỹ thuật tùy theo điều kiện thực tế của từng đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát đối với các ca khúc khai thác chất liệu âm nhạc dân gian của người Việt (dân tộc Kinh) thuộc dải đất duyên hải miền Trung (14 tỉnh, thành phố từ Thanh Hóa đến Bình Thuận); chưa bao quát chất liệu âm nhạc của các dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực miền núi miền Trung và Tây Nguyên. Đối tượng khảo cứu thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai ở hệ đại học chính quy chuyên ngành thanh nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, chưa tiến hành thực nghiệm đối chứng trên diện rộng tại các nhạc viện và trường nghệ thuật khác trên toàn quốc.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang mảng ca khúc khai thác chất liệu dân ca của các vùng miền khác như đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Tây Bắc, Việt Bắc và Tây Nguyên. Đồng thời, nghiên cứu có thể tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống giải pháp giảng dạy thanh nhạc này cho các cấp học khác như hệ trung cấp chuyên nghiệp, cao học chuyên ngành biểu diễn thanh nhạc, hoặc mở rộng sang các trường đại học sư phạm nghệ thuật và đại học văn hóa nghệ thuật quân đội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên thanh nhạc tại các học viện âm nhạc, nhạc viện và trường đại học nghệ thuật: Cung cấp phương pháp giảng dạy tích hợp giữa kỹ thuật Belcanto và xử lý ca từ tiếng Việt, cùng hệ thống bài tập thực hành hơi thở, khẩu hình và kỹ xảo luyến láy.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Thanh nhạc: Nắm vững các đặc điểm ngữ âm địa phương, thang âm điệu thức và kỹ năng xử lý sắc thái, cảm xúc khi thể hiện ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung, phục vụ học tập, thi cử và biểu diễn chuyên nghiệp.
  • Các nhà quản lý đào tạo âm nhạc và chuyên gia xây dựng chương trình: Cung cấp căn cứ thực tiễn và danh mục 50 bài hát chuẩn hóa (Phụ lục 18) để bổ sung, hoàn thiện phần tác phẩm Việt Nam trong giáo trình thanh nhạc đại học.
  • Các nhà nghiên cứu âm nhạc học: Cung cấp tư liệu phân tích âm nhạc học về cấu trúc giai điệu, quãng đặc trưng và âm hình luyến láy của các làn điệu Hò, Lý, Ví, Dặm, Bài chòi miền Trung được vận dụng trong tân nhạc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định sự khác biệt bản chất giữa cách hát phương Tây (Belcanto) và cách hát truyền thống Việt Nam như thế nào? Theo luận án, cách hát Belcanto phương Tây phù hợp với ngôn ngữ đa âm, đơn thanh; kỹ thuật thiên về mở rộng khẩu hình (lối hát mở), mở rộng tầm cữ giọng, khuếch đại âm thanh vòm họng tạo độ vang lớn, dùng hơi thở ngực kết hợp bụng, hát bằng giọng giả thanh cộng minh và tuân thủ khuôn mẫu khắt khe, không tự ý luyến láy. Ngược lại, cách hát truyền thống Việt Nam phù hợp với ngôn ngữ đơn âm tiết, đa thanh điệu; sử dụng khẩu hình mở vừa phải hoặc hẹp (lối hát khép), dùng giọng thật tự nhiên kết hợp giọng pha, lấy hơi nhẹ, luyến láy nhấn nhá theo dấu giọng và rung giọng sau khi khép chữ, cho phép người hát ứng biến sáng tạo linh hoạt dựa trên lòng bản giai điệu.

2. Các đặc trưng cấu trúc thang âm và âm hình luyến láy của dân ca Thanh Hóa và Nghệ Tĩnh được xác định ra sao trong luận án? Dân ca Thanh Hóa chủ yếu dùng điệu 5 âm Rê Bắc (d - e - g - a - h) hoặc Xon Bắc (g - a - c - d - e), có lúc ly điệu sang điệu Oán; giai điệu tiến hành bình ổn trong quãng 8 qua các quãng 2 trưởng, 4 đúng, 3 thứ; âm hình luyến láy tiêu biểu là luyến 2 âm quãng 3 từ dưới lên, luyến liền bậc quãng 2 và láy 3 âm dạng thêu (như a1-h1-a1 trong làn điệu Đi cấy). Dân ca Nghệ Tĩnh nổi bật với thể hát Ví dùng thang 4 âm (g - a - c - d, a - c - d - e, e - a - c - d) với khung quãng 4 đúng và luyến láy âm hoa mỹ đi lên từ dưới; thể hát Dặm có tiết tấu nhịp nhàng ở nhịp 2/4 hoặc nhịp biến đổi, lời thơ 5 chữ lấy đà 2 chữ đầu, thang 4 âm trong cữ quãng 5 (e - g - a - h) kết hợp quãng 4 đúng, 2 trưởng, 3 thứ.

3. Bất cập lớn nhất trong công tác giảng dạy ca khúc Việt Nam tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2015-2020 là gì? Khảo sát thực trạng cho thấy Giáo trình chuyên ngành Thanh nhạc bậc đại học năm 2006 chỉ quy định chi tiết danh mục và bài bản của phương Tây, bỏ ngỏ danh mục cụ thể và yêu cầu kỹ thuật đối với ca khúc Việt Nam. Việc lựa chọn bài hát hoàn toàn mang tính tự phát theo thói quen của giảng viên, thiếu sự phân kỳ khoa học theo năm học và loại giọng. Sinh viên khi biểu diễn hoặc áp dụng cứng nhắc kỹ thuật Belcanto làm mất ngữ điệu dân ca và méo lời tiếng Việt, hoặc chỉ hát theo giọng thật tự nhiên nông cạn, không đạt yêu cầu kỹ thuật thanh nhạc chuyên nghiệp.

4. Danh mục 50 ca khúc đề xuất đưa vào giáo trình được phân bổ dựa trên những nguyên tắc nào? Danh mục 50 ca khúc (Phụ lục 18) được phân bổ dựa trên ba nguyên tắc: Thứ nhất, phân loại theo chất liệu làn điệu dân ca (gồm dân ca Thanh Hóa, Ví Giặm Nghệ Tĩnh, Hò Lý Bình Trị Thiên, dân ca Nam Trung bộ và Bài chòi); thứ hai, chỉ định rõ loại giọng hát phù hợp (Soprano, Mezzo-soprano, Tenor, Baritone); thứ ba, phân bổ khoa học theo tiến trình năng lực của sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (ĐH I, ĐH II, ĐH III, ĐH IV), đi từ các ca khúc có tầm âm vừa phải, tính chất ổn định đến các tác phẩm quy mô, cấu trúc phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao (như "Xa khơi", "Chào sông Mã anh hùng", "Bình Trị Thiên khói lửa").

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Khoa Thanh nhạc đạt được mức độ đồng thuận như thế nào? Kết quả khảo sát sau thực nghiệm cho thấy: 100% giảng viên tham gia khẳng định tính cần thiết của giải pháp, đánh giá phương pháp mang lại hiệu quả thiết thực, đồng ý việc giảng dạy kỹ thuật thanh nhạc theo giải pháp là hợp lý, tán thành danh mục 50 ca khúc đề xuất và khẳng định hiệu quả cao hơn các phương pháp trước đây. Về phía sinh viên, 100% sinh viên xác nhận giải pháp dễ hiểu, thiết thực, tạo hứng thú cao, mang lại hiệu quả tốt hơn cách học cũ và 100% bày tỏ mong muốn chính thức đưa giải pháp vào giáo trình giảng dạy chuyên ngành.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thơ đã giải quyết khoảng trống học thuật về lý luận và thực tiễn giảng dạy ca khúc mang âm hưởng dân ca miền Trung trong đào tạo đại học thanh nhạc chuyên nghiệp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Bằng việc phân tích đặc trưng thanh nhạc của 112 ca khúc và bốn nhóm làn điệu dân tộc cốt lõi, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế kết hợp giữa kỹ thuật Belcanto phương Tây với cách hát truyền thống của người Việt. Hệ thống giải pháp sư phạm toàn diện cùng danh mục chuẩn hóa 50 tác phẩm đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả cao qua thực nghiệm sư phạm, tạo cơ sở khoa học để chuẩn hóa giáo trình giảng dạy ca khúc Việt Nam.