Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ âm nhạc học với đề tài "Chuyển soạn tác phẩm piano kinh viện cho piano nhạc nhẹ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Hoa thực hiện tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Cương, bảo vệ năm 2022 (mã số chuyên ngành: 62210201).
Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nghệ thuật chuyển soạn tác phẩm âm nhạc kinh viện sang phong cách nhạc nhẹ (Pop, Ballad, Jazz, Ragtime, Swing...) đã phát triển phổ biến trên thế giới qua thực hành của nhiều nghệ sĩ như Paul Mauriat, Richard Clayderman, Bomin Park hay các ấn bản chuyển soạn của Martha Mier, James Bastien. Tại Việt Nam, xu hướng học tập và trình diễn piano nhạc nhẹ tăng trưởng nhanh, song hoạt động này phần lớn mang tính tự phát, học truyền khẩu qua băng đĩa hoặc sao chép tự do. Hệ thống giáo trình, bài bản chính quy, phương pháp giảng dạy và kỹ thuật diễn tấu chuẩn xác cho mảng tác phẩm piano kinh viện chuyển soạn theo phong cách nhạc nhẹ chưa được nghiên cứu toàn diện. Khoảng trống này đặt ra yêu cầu phải học thuật hóa, quy chuẩn hóa các kiến thức ứng dụng nhằm phục vụ đào tạo tại khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc thuộc Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu việc chuyển soạn các tác phẩm piano kinh viện cho piano nhạc nhẹ thông qua khảo sát, phân tích, đối chiếu và tổng hợp các văn bản âm nhạc; hệ thống hóa các kỹ thuật chuyển soạn, xác định sự biến đổi về ngôn ngữ âm nhạc và phong cách; nhận diện cấu trúc, kỹ thuật diễn tấu và xác định vai trò của tác phẩm chuyển soạn trong biểu diễn và đào tạo chuyên nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
Các giả thuyết nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Các tác phẩm piano kinh viện chuyển soạn cho piano nhạc nhẹ hình thành những nét chung của phong cách nhạc nhẹ qua các phương tiện biểu hiện như giai điệu, tiết tấu, hòa âm và sự đơn giản hóa kỹ thuật diễn tấu, mang những yếu tố điển hình của tác phẩm piano nhạc nhẹ.
- Các thể loại như Pop, Ballad, Jazz (Ragtime, Swing) được sử dụng phổ biến trong chuyển soạn do tính chất thể loại tạo ra sự khác biệt, mới mẻ cho người nghe nhưng vẫn lưu giữ được hình tượng âm nhạc của tác phẩm nguyên bản.
- Để thể hiện tác phẩm chuyển soạn, người biểu diễn ngoài kỹ thuật ngón cần trang bị kiến thức văn hóa xã hội, hiểu biết về tác giả, tác phẩm kinh viện và phong cách nhạc nhẹ; nắm vững tiết tấu, nhịp điệu, hòa âm và chọn lọc chủ đề âm nhạc.
- Học sinh, sinh viên chuyên nghiệp khi hiểu rõ tư duy chuyển soạn và sự đan xen phong cách - thể loại sẽ nâng cao chất lượng diễn tấu; đồng thời các tác phẩm này hoàn toàn có thể đưa vào chương trình giảng dạy chính quy tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các tác phẩm kinh viện viết cho piano độc tấu và các tác phẩm kinh viện được chuyển soạn cho piano độc tấu theo khuynh hướng nhạc nhẹ, tập trung vào phương pháp chuyển soạn, sự tương đồng và dị biệt giữa bản gốc và bản chuyển soạn, cùng khả năng ứng dụng trong biểu diễn và đào tạo. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các tác phẩm piano độc tấu kinh viện và tác phẩm kinh viện từ dàn nhạc hoặc nhạc cụ khác được chuyển soạn cho piano độc tấu, phát hành dưới dạng văn bản âm nhạc, sách, băng đĩa, tài liệu giảng dạy trong và ngoài nước; luận án loại trừ các phong cách như Rock, Funk do tính chất và hiệu quả thể hiện chuyển soạn trên piano bị hạn chế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
| Nhóm tài liệu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị học thuật ghi nhận trong luận án |
| Văn bản âm nhạc và tuyển tập chuyển soạn quốc tế |
Martha Mier (Classical Jazz, Rags & Blues - 4 tập); James Bastien (Easy Piano Classics); Hal Leonard (The library of easy Piano favorites); NXB Dover (2014, Toccata and Fugue in D minor and other great masterpieces...); Tuyển tập của Olivier Toussaint, Gerard Salesses, Paul Senneville viết cho Richard Clayderman (Jairo Music, NXB Trẻ 2002). |
Cung cấp hệ thống văn bản âm nhạc thực tế, thể hiện phương pháp phân chia cấp độ từ dễ đến khó và cách thức tinh giản, chuyển đổi thể loại tác phẩm cổ điển sang Pop, Jazz, Rags, Blues. |
| Khảo luận lý thuyết và lịch sử chuyển soạn thế giới |
Maurice Hinson (1973, The Pianist’s guide to Transcriptions, Arrangements and Paraphrases); Anssi Klapuri (2006); Rian de Waal (2013, Metamorphoses); Steve Lawson & Mel Martin (2014); Michael Tomelty (2015). |
Phân định ranh giới giữa các khái niệm chuyển soạn, biên soạn, diễn dịch; tổng hợp danh mục tác phẩm chuyển soạn piano của F. Liszt, L. Godowsky; đánh giá kỹ thuật chuyển soạn cho nhạc cụ. |
| Kỹ thuật diễn tấu và văn hiến sư phạm piano |
Joseph Banowetz (1992, The Pianist’s guide to Pedaling); Jane Magrath (1995, The Pianist’s guide to standard teaching and Performance Literature). |
Phân tích vai trò, kỹ thuật sử dụng pedal và hệ thống hóa văn hiến giảng dạy piano tiêu chuẩn từ thời kỳ tiền cổ điển đến hiện đại. |
| Lịch sử âm nhạc và cấu trúc thể loại |
Piero Scaruffi (2014); Glenn Gass (2017); Donald Jay Grout, J. Peter Burkholder, Claude V. Palisca (1988, 2014, 2019); Thế Vinh & Nguyễn Thị Nhung (Lịch sử âm nhạc thế giới); Lan Hương (2002, dịch Các thể loại Âm nhạc); Nguyễn Thị Nhung (2005, Phân tích tác phẩm âm nhạc). |
Cung cấp cơ sở nhận diện tiến trình lịch sử âm nhạc phương Tây, các thể loại âm nhạc thế kỷ XX (Blues, Country, Ragtime, Rock...) và phương pháp phân tích hình thức - cấu trúc tác phẩm. |
| Lý thuyết và công trình hòa âm |
Paul Hindemith (1940, Traditional Harmony); Stefan Kostka (1995, Tonal Harmony); Mark Harrison (1999, Contemporary Music Theory); Kris P. Shaffer (2022, Harmony in pop/rock music); Nguyễn Quan Thế Phi (1973); Ca Lê Thuần (1987, dịch Hòa âm Chiulin); Đào Trọng Minh (1991); Phạm Minh Khang (2001); Trường ĐH VHNT Quân đội (Giáo trình Hòa âm Jazz-Pop-Rock và Hòa âm chuyển soạn Pop-Rock-Jazz). |
Cung cấp hệ thống đối chiếu giữa hòa âm cổ điển chức năng và hòa âm nhạc nhẹ (cấu trúc hợp âm mở rộng, tiến trình hòa âm Pop/Rock/Jazz, thang âm Blues và ngũ cung). |
| Từ điển bách khoa chuyên ngành |
Dictionnaires encyclopédique de la musique (Oxford, 1989); Die Musik in Geschichte und Gegenwart (MGG, 1994); The New Grove Dictionary of Music and Musicians (1995); The New Oxford Dictionary of Music (1996); Dictionary of Music (Penguin, 2006); Dictionnaire de la musique (Larousse, 2017); Harvard Dictionary of Music (1986). |
Định nghĩa chính xác về mặt từ nguyên và bản chất của các thuật ngữ Transcription, Arrangement, Paraphrase, Cover, Classical music, Popular music, Light music. |
| Nghiên cứu về chuyển soạn và nhạc nhẹ tại Việt Nam |
Nguyễn Tài Hưng (2014, Luận án TS Nghệ thuật chuyển soạn tác phẩm âm nhạc cho Accordéon); Mai Kiên (2022, Bàn về Khái niệm về chuyển soạn); Nguyễn Hoàn Vũ (2012, Luận văn ThS Kỹ thuật Piano Jazz cơ bản bậc trung cấp NVTPHCM); Nguyễn Tiến Mạnh (2016, Luận án TS Nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam); Vũ Nam Thành (2012, Luận văn ThS Xây dựng tài liệu giảng dạy hoà âm ứng dụng); Tô Ngọc Thanh, Tú Ngọc, Trần Thế Bảo, Tô Vũ, Chí Vũ, Thụy Loan, Phúc Minh, Nguyễn Đức Toàn, Trần Mạnh Hùng, Nguyễn Hồng Ánh. |
Khảo sát tiến trình tiếp nhận âm nhạc phương Tây, thực trạng biểu diễn, giảng dạy hòa âm ứng dụng, kỹ thuật piano jazz và các quan điểm chuyển soạn cho nhạc cụ khác tại Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh đơn lẻ như chuyển soạn cho đàn accordion (Nguyễn Tài Hưng), kỹ thuật biểu diễn piano jazz (Nguyễn Hoàn Vũ, Nguyễn Tiến Mạnh) hay hòa âm ứng dụng cho ca khúc (Vũ Nam Thành), nhưng chưa có công trình nào tại Việt Nam đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống nghệ thuật chuyển soạn các tác phẩm piano kinh viện sang phong cách piano nhạc nhẹ dưới góc độ lý luận âm nhạc học, ngôn ngữ âm nhạc, kỹ thuật diễn tấu và xây dựng định hướng đào tạo thực hành chuyên nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên việc làm rõ bốn khái niệm cốt lõi liên quan đến hoạt động cải biên tác phẩm âm nhạc:
- Chuyển soạn (Transcription): Được hiểu theo nghĩa hẹp là thao tác chuyển đổi phương tiện thể hiện hoặc ký âm trung thành với văn bản gốc (giữ nguyên giai điệu, cấu trúc, hòa âm, chỉ thay đổi nhạc cụ hoặc phân bè lại). Theo nghĩa rộng trong thực tiễn Việt Nam, thuật ngữ này được dùng tương đương với việc tái tạo tác phẩm.
- Biên soạn (Arrangement): Quá trình sáng tạo dựa trên giai điệu có sẵn của tác phẩm gốc, người biên soạn viết lại hòa âm, tiết tấu, phần đệm hoặc thay đổi cấu trúc trước khi dàn dựng biểu diễn.
- Diễn dịch (Paraphrase): Kỹ thuật sáng tác phóng tác tự do dựa trên các chủ đề âm nhạc nổi tiếng, biến đổi sâu sắc giai điệu, tiết tấu và bổ sung các đoạn kỹ thuật mang tính hoa mỹ cao (tiêu biểu như các tác phẩm paraphrase của F. Liszt).
- Chuyển biên (Cover): Khái niệm nảy sinh từ công nghiệp âm nhạc thương mại từ giữa thế kỷ XX, chỉ việc nghệ sĩ hoặc nhà sản xuất tái hiện một bản thu âm/ca khúc đã nổi tiếng bằng một phong cách trình diễn mới mà không nhất thiết làm thay đổi bản phổ gốc từ người soạn nhạc.
Bên cạnh đó, luận án xác định nội hàm khái niệm nhạc kinh viện (classical music - âm nhạc chuyên nghiệp phương Tây mang tính quy chuẩn, cấu trúc khuôn mẫu) và nhạc nhẹ (popular music, light music - âm nhạc giải trí đại chúng, cấu trúc ngắn gọn, đề cao giai điệu, sử dụng tiết tấu đặc trưng lặp lại và hệ thống hòa âm màu sắc mở rộng gồm hợp âm sus, hợp âm 6, 6/9, 9, 11, 13).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm chính:
- Phương pháp phân tích, âm nhạc học: Tiến hành khảo sát, phân tích và đối chiếu văn bản âm nhạc giữa tổng phổ piano kinh viện gốc và các văn bản chuyển soạn sang nhạc nhẹ nhằm chỉ ra sự biến đổi của giai điệu, tiết tấu, hòa âm, cấu trúc và kỹ thuật ngón.
- Phương pháp diễn giải học lịch sử: Tập hợp, phân loại, sắp xếp và hệ thống hóa các tư liệu lịch sử âm nhạc, các bản phổ và băng đĩa thu âm theo tiến trình phát triển từ thời kỳ Baroque, Cổ điển, Lãng mạn đến âm nhạc đại chúng thế kỷ XX - XXI.
- Phương pháp định lượng và định tính: Thu thập dữ liệu thực tế, tham dự quan sát các buổi biểu diễn, phỏng vấn giảng viên, chuyên gia và khảo sát thực trạng chương trình đào tạo chuyên ngành tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn tư liệu sử dụng gồm các bộ sách bài tập, tổng phổ in ấn quốc tế của Martha Mier, James Bastien, Hal Leonard, Dover, tuyển tập Richard Clayderman; các bản ghi âm của Nova Philharmony, Paul Joseph Quartet, Bomin Park; cùng hệ thống giáo trình giảng dạy lịch sử, hòa âm và phân tích tác phẩm tại các cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc tổng thể của luận án gồm phần Mở đầu, ba chương nội dung, phần Kết luận - Kiến nghị, Danh mục công trình đã công bố, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 tập trung phân định hệ thống khái niệm, lịch sử phát triển của chuyển soạn và các đặc trưng của nhạc nhẹ:
- Phân định thuật ngữ: Phân tích chi tiết ranh giới ngữ nghĩa và lịch sử ứng dụng của bốn thuật ngữ Transcription, Arrangement, Paraphrase và Cover. Luận án chỉ ra rằng tại Việt Nam, hai thuật ngữ Arrangement và Transcription thường được dịch chung và sử dụng đồng nhất dưới tên gọi "chuyển soạn". Tuy nhiên, để đảm bảo tính chuẩn xác khoa học, luận án sử dụng thuật ngữ chuyển soạn tương ứng với khái niệm Transcription (sao chép, chuyển đổi phương tiện thể hiện nhưng có sự kết hợp các mức độ biến đổi âm nhạc).
- Khái niệm nhạc kinh viện và nhạc nhẹ: Luận án làm rõ lý do không sử dụng cụm từ "nhạc bác học" hay "nhạc cổ điển" trong tiêu đề để tránh sự khu biệt mang tính cục bộ hoặc nhầm lẫn với trường phái Cổ điển thế kỷ XVIII. Khái niệm nhạc nhẹ được xác định là dòng âm nhạc giải trí đa thể loại (Pop, Rock, Jazz, Country, Bán cổ điển...), phục vụ số đông quần chúng, cấu trúc ngắn gọn và giàu tính cảm xúc.
- Quá trình du nhập và đào tạo nhạc nhẹ tại Việt Nam: Khảo sát các mốc lịch sử từ khi âm nhạc phương Tây thâm nhập vào Việt Nam qua các đoàn quân viễn chinh, nhà thờ, các phong trào tân nhạc đô thị miền Nam thập niên 1960, đến giai đoạn thành lập khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đặc điểm ngôn ngữ âm nhạc của nhạc nhẹ:
- Tiết tấu: Nhấn mạnh tính chu kỳ và các mô hình tiết tấu đặc trưng. Việc phân chia một phách trong nhịp 4/4 thành hai phần đều (8 beats), ba phần đều (triplet/shuffle), bốn phần đều hoặc sáu phần đều tạo nên các phong cách tiết điệu riêng biệt.
- Hòa âm: Nhạc nhẹ mở rộng hệ thống điệu thức (trưởng, thứ, thang âm trung cổ, ngũ cung, thang âm blues). Cấu trúc hợp âm bổ sung các âm ngoài hợp âm ba và hợp âm bảy như hợp âm treo (sus2, sus4), hợp âm thêm quãng sáu (6, 6/9), hợp âm át mở rộng (9, 11, 13). Âm bảy trong các hợp âm không nhất thiết đóng vai trò là âm nghịch giải tỏa về âm chủ như trong hòa âm cổ điển.
- Cấu trúc: Phổ biến với bố cục mở gồm phần Dạo đầu (Intro), các đoạn nhạc chính (Verse, Chorus), phần Dạo giữa (Interlude) làm cầu nối và phần Dạo kết (Outro/Coda).
CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TÁC PHẨM CHUYỂN SOẠN CHO PIANO NHẠC NHẸ
Chương 2 phân tích chuyên sâu các phương diện biến đổi ngôn ngữ âm nhạc thông qua khảo sát các văn bản âm nhạc cụ thể:
- Các thể loại âm nhạc vận dụng trong chuyển soạn:
- Thể loại Pop - Ballad: Tạo tính chất trữ tình, êm dịu, giai điệu dàn trải trên nền âm hình rải hợp âm (arpeggio) đều đặn ở tay trái.
- Thể loại Swing, Ragtime: Sử dụng tiết tấu đảo phách (syncopation), tiết tấu chấm dôi, bước nhảy quãng rộng và âm hình đệm nhảy phách (stride piano) đặc trưng của Jazz cổ điển.
- Pha trộn thể loại: Kết hợp các yếu tố giao thoa giữa cấu trúc cổ điển với tiết tấu Pop-Rock hoặc Jazz Fusion.
- Góc nhìn hình thức âm nhạc:
- Giữ nguyên hình thức - cấu trúc: Giữ nguyên bố cục tác phẩm gốc (ví dụ hình thức 2 đoạn, 3 đoạn đơn) nhưng thay đổi cách thức thể hiện âm sắc, lực phách và lối diễn tấu.
- Rút gọn cấu trúc: Lược bỏ các phần phát triển phức tạp, các đoạn chuyển giọng rườm rà hoặc rút ngắn các phần nhắc lại để tác phẩm cô đọng, dễ tiếp nhận.
- Mở rộng cấu trúc: Thêm các đoạn Dạo đầu (Intro), Dạo giữa (Interlude), Dạo kết (Outro) hoặc chèn thêm các đoạn biến tấu ngẫu hứng (improvisation).
- Góc nhìn nhịp điệu và tiết tấu:
- Thay đổi số chỉ nhịp: Chuyển đổi nhịp điệu nguyên bản để tạo phong cách mới (ví dụ chuyển từ nhịp 3/4 của điệu Waltz sang nhịp 4/4 của Pop/Ballad hoặc ngược lại).
- Thay đổi âm hình tiết tấu phần đệm: Thay thế các âm hình bè đệm cổ điển (như bè đệm Alberti bass) bằng các âm hình tiết tấu đặc trưng của nhạc nhẹ (âm hình rải ngón Pop, âm hình nẩy Ragtime, âm hình chùm ba Swing).
- Góc nhìn chủ đề âm nhạc:
- Giữ nguyên giai điệu chính: Bảo tồn đường nét giai điệu chủ đề để người nghe dễ nhận diện tác phẩm kinh viện gốc.
- Thay đổi giai điệu chính: Tinh giản các nốt hoa mỹ cổ điển, đảo phách hóa tiết tấu giai điệu, bổ sung các nốt blues hoặc nốt lướt theo phong cách nhạc nhẹ.
- Góc nhìn hòa âm:
- Giữ nguyên hòa âm nguyên bản: Duy trì công năng hòa âm cổ điển T - S - D nhưng thay đổi cách sắp xếp vị trí các nốt trong hợp âm ở phần đệm.
- Bổ sung màu sắc hòa âm đặc trưng thể loại: Đưa vào các tiến trình hòa âm nhạc nhẹ (tiến trình II - V - I trong Jazz, chuỗi hòa thanh I - V - VI - IV trong Pop), sử dụng hợp âm 7 thứ, hợp âm 9, hợp âm treo (sus) và hòa âm biến đổi thang âm blues.
CHƯƠNG 3: TÁC PHẨM PIANO CHUYỂN SOẠN THEO PHONG CÁCH NHẠC NHẸ TRONG BIỂU DIỄN VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN NGHIỆP
Chương 3 tập trung vào khía cạnh thực hành diễn tấu và định hướng sư phạm tại Việt Nam:
- Tác phẩm chuyển soạn trong biểu diễn:
- Cấu trúc hình thức phổ biến: Thường được cấu trúc lại theo mô hình ca khúc nhạc nhẹ tiêu chuẩn (Intro - Verse - Chorus - Interlude - Verse - Chorus - Coda) hoặc hình thức biến tấu trên chủ đề kinh điển.
- Kỹ thuật diễn tấu piano nhạc nhẹ: Khảo sát các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt như kiểm soát lực ngón tay trái khi đánh âm hình đệm nhảy quãng rộng, xử lý tiết tấu đảo phách độc lập giữa hai tay, sử dụng kỹ thuật trượt ngón (glissando/crushed notes) trong điệu Blues, và phương pháp đạp pedal ngân vang ngắt quãng phù hợp với tiết tấu ngắt nhịp của nhạc nhẹ.
- Thực trạng đào tạo tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh:
- Đánh giá hoạt động giảng dạy tại khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc.
- Chỉ ra tình trạng thiếu hụt giáo trình bài bản chuẩn mực, sinh viên chủ yếu diễn tấu theo thói quen tự do, ngẫu hứng bản năng, thiếu nền tảng phân tích cấu trúc và tư duy chuyển soạn có phương pháp.
- Các đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo và biểu diễn:
- Xây dựng chương trình môn học Chuyển soạn piano cơ bản cho sinh viên chuyên ngành.
- Chuẩn hóa hệ thống bài tập thực hành từ dễ đến khó, kết hợp giữa việc phân tích văn bản cổ điển gốc và thực hành tái hòa âm, đổi tiết tấu sang nhạc nhẹ.
- Tăng cường các chương trình biểu diễn báo cáo, hòa nhạc chuyên đề nhằm định hướng thẩm mỹ âm nhạc lành mạnh cho công chúng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các kết quả và đóng góp mới trên hai phương diện:
Về phương diện khoa học:
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về mảng tác phẩm piano kinh viện chuyển soạn cho piano nhạc nhẹ.
- Khảo sát, tổng hợp toàn diện các yếu tố, đặc điểm âm nhạc và quá trình tiếp cận, vận dụng các nguyên tắc sáng tác, thẩm mỹ nhạc nhẹ trên nền tảng tác phẩm piano Cổ điển và Lãng mạn.
- Hệ thống hóa tư liệu, xây dựng cơ sở lý luận, xác định chuẩn xác các khái niệm thuật ngữ liên quan đến nghệ thuật chuyển soạn piano nhạc nhẹ.
- Xác định rõ vị trí, vai trò của piano nhạc nhẹ và tác phẩm piano chuyển soạn trong công tác đào tạo, biểu diễn tại khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc thuộc Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
- Gợi mở những định hướng học thuật mới trong nghiên cứu lý luận và phương pháp sư phạm chuyên ngành piano tại Việt Nam.
Về phương diện thực tiễn:
- Chỉ ra các yếu tố điển hình giúp người học và nghệ sĩ nhận diện tác phẩm piano kinh viện sau khi chuyển soạn sang các thể loại Pop, Ballad, Jazz.
- Hệ thống hóa các phương tiện biểu hiện âm nhạc (giai điệu, nhịp điệu, tiết tấu, hòa âm, cấu trúc) giúp học sinh, sinh viên và nghệ sĩ tiếp cận, phân tích và thực hành tác phẩm chuyển soạn.
- Đúc kết các yêu cầu và kỹ thuật diễn tấu piano nhạc nhẹ, hỗ trợ nâng cao tính chuyên nghiệp trong biểu diễn sân khấu và thi cử học thuật.
- Đóng góp khung giải pháp sư phạm nhằm đưa bộ môn chuyển soạn piano vào chương trình đào tạo chính quy của Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu âm nhạc tại các trường đào tạo văn hóa nghệ thuật trên cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu cụ thể:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các phong cách nhạc nhẹ quen thuộc gồm Pop, Ballad, Swing, Ragtime; luận án không khảo sát các phong cách nhạc nhẹ mang tính cực đoan hoặc tiết tấu quá nặng như Rock, Funk do hiệu quả thể hiện các yếu tố trữ tình của tác phẩm kinh viện trên đàn piano bị hạn chế.
- Do đặc thù của âm nhạc nhẹ (đặc biệt là Jazz) có tính ngẫu hứng biểu diễn trực tiếp rất cao, nhiều tác phẩm chuyển soạn của các nghệ sĩ quốc tế và Việt Nam không có văn bản ký âm chính thức hoặc bản ký âm truyền tay thiếu độ chuẩn xác, gây khó khăn cho việc thu thập trọn vẹn mọi dị bản.
Hướng nghiên cứu tiếp tục được gợi mở từ luận án:
- Mở rộng khảo sát nghệ thuật chuyển soạn sang các hình thức hòa tấu thính phòng kết hợp giữa piano nhạc nhẹ với các nhạc cụ khác hoặc dàn nhạc bán cổ điển (semi-classic).
- Tiếp tục nghiên cứu biên soạn hệ thống giáo trình, tuyển tập bài tập chuyển soạn piano ứng dụng phục vụ trực tiếp cho các bậc đào tạo Trung cấp và Đại học âm nhạc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể trong lĩnh vực âm nhạc:
- Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Piano, Âm nhạc học, Sáng tác, Chỉ huy: Tham khảo khung lý thuyết phân định các thuật ngữ Transcription, Arrangement, Paraphrase, Cover và phương pháp phân tích sự biến đổi của tác phẩm cổ điển khi tiếp biến vào âm nhạc đại chúng.
- Học sinh, sinh viên khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc: Sử dụng Chương 2 và Chương 3 như tài liệu hướng dẫn thực hành kỹ thuật diễn tấu, phương pháp tái hòa âm, đổi số chỉ nhịp và thiết lập âm hình bè đệm piano nhạc nhẹ.
- Nghệ sĩ biểu diễn, nhà sản xuất âm nhạc và nhà quản lý giáo dục: Tham khảo các mô hình cấu trúc chuyển soạn phổ biến để xây dựng tiết mục biểu diễn chuyên nghiệp và định hướng xây dựng chương trình đào tạo âm nhạc ứng dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa "Transcription", "Arrangement", "Paraphrase" và "Cover" như thế nào?
Luận án chỉ ra Transcription (chuyển soạn) là việc sao chép trung thành nhất với nguyên bản, chủ yếu thay đổi phương tiện diễn tấu; Arrangement (biên soạn) lấy chất liệu giai điệu có sẵn để viết lại hòa âm, bè đệm và tiết tấu; Paraphrase (diễn dịch) là hình thức phóng tác tự do mang tính hoa mỹ cao; còn Cover (chuyển biên) là thuật ngữ thương mại thuộc lĩnh vực sản xuất âm nhạc, chỉ bản thu âm/trình diễn mới của bài hát theo phong cách khác mà không làm thay đổi văn bản sáng tác gốc.
2. Tại sao luận án tập trung khảo sát các thể loại Pop-Ballad, Swing và Ragtime mà không đi sâu vào Rock hay Funk?
Theo tác giả, Pop-Ballad, Swing và Ragtime khi đưa vào chuyển soạn cho piano giữ được tính hài hòa giữa việc làm mới phong cách và bảo tồn hình tượng âm nhạc của bản gốc kinh viện. Trong khi đó, các phong cách như Rock hay Funk có đặc điểm tiết tấu và hiệu quả âm thanh rất hạn chế khi chuyển soạn độc tấu trên đàn piano.
3. Có những dạng biến đổi cấu trúc hình thức nào thường gặp khi chuyển soạn tác phẩm piano kinh viện sang nhạc nhẹ?
Có ba dạng biến đổi chính được luận án phân tích: (1) Giữ nguyên cấu trúc hình thức gốc nhưng thay đổi phương thức trình diễn và tiết tấu; (2) Rút gọn cấu trúc (cắt bỏ đoạn phát triển phức tạp hoặc đoạn nhắc lại); (3) Mở rộng cấu trúc bằng cách thêm phần Dạo đầu (Intro), Dạo giữa (Interlude), Dạo kết (Outro) hoặc các đoạn ngẫu hứng.
4. Hòa âm nhạc nhẹ trong các tác phẩm piano chuyển soạn có đặc điểm gì khác biệt so với hòa âm cổ điển?
Hòa âm nhạc nhẹ trong bản chuyển soạn sử dụng nhiều thang âm mở rộng (ngũ cung, thang âm blues), bổ sung các hợp âm màu sắc như hợp âm treo (sus), hợp âm 6, 6/9, hợp âm át mở rộng (9, 11, 13). Âm bảy trong các hợp âm không nhất thiết là âm nghịch phải giải tỏa theo quy tắc cổ điển, và mỗi hợp âm đại diện cho một thang âm độc lập.
5. Luận án đề xuất giải pháp gì cho công tác đào tạo tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh?
Luận án đề xuất học thuật hóa và quy chuẩn hóa môn học chuyển soạn piano cơ bản cho khoa Jazz - Pop - Rock và Công nghệ âm nhạc; xây dựng hệ thống bài bản thực hành có phân cấp độ rõ ràng; kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật ngón cổ điển và kỹ thuật xử lý tiết tấu, hòa âm nhạc nhẹ để đào tạo sinh viên phát triển toàn diện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chuyển soạn tác phẩm piano kinh viện cho piano nhạc nhẹ" của tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa đã giải quyết một cách khoa học vấn đề lý luận và thực tiễn của nghệ thuật chuyển soạn piano tại Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích âm nhạc học đối chiếu trên các văn bản phổ tiêu chuẩn, công trình đã làm sáng tỏ các quy luật biến đổi về giai điệu, tiết tấu, hòa âm, cấu trúc và kỹ thuật diễn tấu khi đưa tác phẩm kinh viện sang phong cách nhạc nhẹ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và định hướng thực hành cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, biểu diễn chuyên nghiệp tại Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống các trường nghệ thuật trong cả nước.