Tính chất thuận và nghịch trong tác phẩm âm nhạc việt nam trường hợp tác phẩm giao hưởng từ sau năm 1975

Chuyên khảo phân tích Tính chất thuận và nghịch trong tác phẩm âm nhạc việt nam trường hợp tác phẩm giao hưởng từ sau năm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Nhạc viện TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Âm nhạc học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

259
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VÍ DỤ ÂM NHẠC

GHI CHÚ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Mục đích và giả thuyết nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

0.7. Bố cục luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

1.1. Khái niệm thuận, nghịch. Thuận, nghịch trong âm nhạc

1.2. Cơ sở lý thuyết âm nhạc

1.3. Luật nhịp và tiết tấu

1.4. Cơ sở thực tiễn về tác giả, tác phẩm

1.5. Khái quát sự hình thành và phát triển của nghệ thuật giao hưởng

1.6. Tác giả, tác phẩm giao hưởng trong luận án

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THUẬN, NGHỊCH TRONG LUẬT NHỊP VÀ TIẾT TẤU

2.1. Những yếu tố biểu hiện tính “thuận”

2.2. Những yếu tố biểu hiện tính “nghịch”

2.3. Tiết tấu “thuận”

2.4. Tiết tấu “nghịch”

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THUẬN, NGHỊCH TRONG ĐIỆU THỨC, HÒA ÂM VÀ PHỐI KHÍ

3.1. Tính “thuận” trong việc sử dụng và kết hợp các loại điệu thức

3.2. Tính “nghịch” trong việc sử dụng và kết hợp các loại điệu thức

3.3. Sử dụng quãng và hợp âm thuận

3.4. Sử dụng quãng và hợp âm nghịch

3.5. Phối khí hợp lý, hài hòa, ổn định

3.6. Phối khí bất thường, căng thẳng, kịch tính

3.7. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: VĂN BẢN TÁC PHẨM NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: TIÊU ĐỀ, THỂ LOẠI, CẤU TRÚC TÁC PHẨM

PHỤ LỤC 3: LUẬT NHỊP CHỦ ĐẠO CÁC CHƯƠNG/PHẦN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tính Chất Âm Nhạc Việt Nam Sau 1975

Nghiên cứu về tính chất âm nhạc Việt Nam sau 1975 đã mở ra nhiều hướng đi mới cho nghệ thuật âm nhạc trong nước. Từ những năm sau chiến tranh, âm nhạc Việt Nam đã trải qua nhiều biến đổi, phản ánh sự phát triển của xã hội và văn hóa. Các tác phẩm âm nhạc không chỉ mang tính giải trí mà còn chứa đựng nhiều giá trị tư tưởng sâu sắc. Việc phân tích tính chất thuận và nghịch trong âm nhạc giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển này.

1.1. Lịch Sử Nghiên Cứu Âm Nhạc Việt Nam

Lịch sử nghiên cứu âm nhạc Việt Nam đã ghi nhận nhiều công trình quan trọng, từ những tác phẩm cổ điển đến hiện đại. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm nhạc Việt Nam không chỉ chịu ảnh hưởng từ âm nhạc phương Tây mà còn từ các yếu tố văn hóa dân tộc.

1.2. Đối Tượng Nghiên Cứu Trong Âm Nhạc

Đối tượng nghiên cứu trong âm nhạc bao gồm các tác phẩm, tác giả và các thể loại âm nhạc khác nhau. Việc phân tích các tác phẩm giao hưởng từ sau 1975 giúp làm rõ hơn về tính chất âm nhạc trong bối cảnh lịch sử và văn hóa.

II. Vấn Đề Tính Chất Thuận và Nghịch Trong Âm Nhạc

Tính chất thuậnnghịch trong âm nhạc là hai khái niệm quan trọng, thể hiện sự đối lập và tương tác trong các tác phẩm. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến cảm xúc của người nghe mà còn quyết định cấu trúc và hình thức của tác phẩm. Việc nghiên cứu sâu về chúng giúp làm rõ hơn về cách mà các nhạc sĩ Việt Nam thể hiện ý tưởng âm nhạc của mình.

2.1. Khái Niệm Tính Chất Thuận Trong Âm Nhạc

Tính chất thuận thường được hiểu là sự hòa hợp, sự dễ chịu trong âm nhạc. Các yếu tố như nhịp điệu, hòa âm và tiết tấu đều có thể thể hiện tính chất này, tạo nên những cảm xúc tích cực cho người nghe.

2.2. Khái Niệm Tính Chất Nghịch Trong Âm Nhạc

Ngược lại, tính chất nghịch thể hiện sự căng thẳng, xung đột trong âm nhạc. Những yếu tố như tiết tấu không đều, âm sắc khác biệt có thể tạo ra cảm giác bất an, kích thích sự chú ý của người nghe.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tính Chất Âm Nhạc

Để nghiên cứu tính chất âm nhạc, các nhà nghiên cứu thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ phân tích lý thuyết đến thực nghiệm. Việc áp dụng các phương pháp này giúp làm rõ hơn về cách mà các yếu tố âm nhạc tương tác với nhau trong các tác phẩm.

3.1. Phân Tích Lý Thuyết Âm Nhạc

Phân tích lý thuyết âm nhạc giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và hình thức của các tác phẩm. Các khái niệm như hòa âm, tiết tấu và điệu thức được xem xét kỹ lưỡng để làm rõ tính chất thuận và nghịch.

3.2. Nghiên Cứu Thực Nghiệm Trong Âm Nhạc

Nghiên cứu thực nghiệm cho phép kiểm tra các giả thuyết lý thuyết thông qua việc thực hiện các tác phẩm âm nhạc. Điều này giúp xác định cách mà người nghe cảm nhận về tính chất thuận và nghịch trong âm nhạc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Âm Nhạc

Nghiên cứu về tính chất âm nhạc không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc sáng tác và biểu diễn. Các nhạc sĩ có thể áp dụng những hiểu biết này để tạo ra những tác phẩm mới, phong phú hơn.

4.1. Ứng Dụng Trong Sáng Tác Âm Nhạc

Các nhạc sĩ có thể sử dụng những kiến thức về tính chất thuận và nghịch để xây dựng cấu trúc tác phẩm, từ đó tạo ra những cảm xúc đa dạng cho người nghe.

4.2. Ứng Dụng Trong Biểu Diễn Âm Nhạc

Trong biểu diễn, việc hiểu rõ về tính chất âm nhạc giúp nghệ sĩ thể hiện tác phẩm một cách sinh động và cảm xúc hơn, từ đó tạo nên sự kết nối mạnh mẽ với khán giả.

V. Kết Luận Về Tính Chất Âm Nhạc Việt Nam

Nghiên cứu về tính chất âm nhạc Việt Nam sau 1975 đã chỉ ra rằng tính chất thuận và nghịch là những yếu tố không thể thiếu trong việc tạo nên sự phong phú của âm nhạc. Những hiểu biết này không chỉ giúp nâng cao giá trị nghệ thuật mà còn góp phần vào sự phát triển của nền âm nhạc Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Âm Nhạc

Tương lai của nghiên cứu âm nhạc Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều hướng đi mới và sáng tạo. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục khai thác và phát triển những giá trị âm nhạc truyền thống và hiện đại.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của văn hóa và xã hội đến âm nhạc, từ đó làm rõ hơn về sự phát triển của tính chất âm nhạc trong bối cảnh hiện đại.

08/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 và 2 đã có liên quan đến tính chất thuận nghịch về quãng, về hợp âm ba. Ngoài ra rải rác trong cuốn sách có nói đến những hợp âm nghịch như hợp âm bảy át, hợp âm bảy giảm, các hợp âm chín, mười một, mười ba, hợp âm sáu tăng và một số hợp âm chromatic khác. 6 Walter Piston (1987), Counterpoint, Victor Gollancz LTD, London. Sách gồm 11 chương.

Ở chương 3 tác giả có nói đến vấn đề không hòa hợp (dissonance), các hòa âm nghịch và đối âm nghịch. Ludmila Ulehla (1994), Contemporary Harmony: Romanticism through the Twelve – Tone Row, Advance Music. Sách gồm 22 chương, trong đó các chương 12, 13 có đề cập đến sự phát triển của tính nghịch trong âm nhạc hiện đại như sử dụng đối âm tự do và thang âm 12 âm, đa hòa âm, đa điệu tính. Haral Kreb (1999), Fantasy pieces: Metrical dissonances in the Music of the Robert Schmann, New York and Oxfort: Oxfort University Press.

Ở chương II, tác giả có đề cập đến vấn đề thuận và nghịch trong nhịp điệu và minh họa bằng nhiều tác phẩm viết cho piano của R. Jean Ferris (2003), Music – The Art of Listening, Sixth Edition, McGraw – Hill Higher Education. Sách gồm 6 phần (29 mục), trong đó ở mục 4 có trình bày về vấn đề thuận và nghịch trong hòa âm. Stefan Kostka – Dorothy Payne (2004), Tonal Harmony, Fifth Edition, Mc Graw Hill.

Sách gồm 28 chương, trong đó các chương 22, 23, 24, 25, 26 có đề cập đến các hợp âm biến âm Neapolitan, hợp âm sáu tăng, hợp âm bảy, chín, mười một, mười ba. Những tài liệu, bài viết nói về tác phẩm khí nhạc Việt Nam Nhiều tác giả trong nước đã có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác phẩm khí nhạc Việt Nam ở nhiều thể loại, nhiều thời kỳ, nhiều thế hệ nhạc sỹ khác nhau. Đó là: Phạm Tú Hương (1996), Tìm hiểu những thủ pháp phức điệu trong sáng tác khí nhạc của một số nhạc sỹ Việt Nam (Giai đoạn 1960 – 1995), 7 Luận án PTS, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, HN. Tác giả trình bày 3 vấn đề, gồm quá trình hình thành, phát triển và những thủ pháp của âm nhạc phức điệu phương Tây; những thủ pháp phức điệu phương Tây được ứng dụng trong tác phẩm Việt Nam; những tìm tòi và sáng tạo của các nhạc sỹ Việt Nam nhằm Việt Nam hóa các thủ pháp phức điệu.

Có thể nói đây là công trình mang ý nghĩa lớn cả về lý thuyết và thực tiễn bởi nó vừa là sự sắp xếp, hệ thống các thủ pháp phức điệu phương Tây vốn rất phong phú, vừa là sự vận dụng lý thuyết trong bối cảnh tác phẩm khí nhạc mới Việt Nam vốn chưa có nhiều công trình chuyên sâu về phức điệu ở thời điểm ấy. Tú Ngọc, Nguyễn Thị Nhung, Vũ Tự Lân, Nguyễn Ngọc Oánh, Thái Phiên (2000), Âm nhạc mới Việt Nam, tiến trình và thành tựu, NXB Âm nhạc, HN. Công trình gồm ba phần, trình bày sự hình thành, ý nghĩa và vai trò lịch sử của âm nhạc mới giai đoạn trước năm 1945; nghiên cứu những bước trưởng thành, ý nghĩa và vai trò của âm nhạc mới với hai giai đoạn quan trọng là từ 1945→1954, từ 1954→1975; đề cập bối cảnh, ý nghĩa và vai trò của âm nhạc mới trong chặng đường từ năm 1975→2000. Ở phần đầu của cuốn sách, bên cạnh việc phân tích ngôn ngữ âm nhạc trong tác phẩm, các tác giả còn nói đến tính thẩm mỹ trong từng thể loại ca khúc.

Nguyễn Thị Nhung (2001), Âm nhạc thính phòng – giao hưởng Việt Nam, NXB Viện Âm nhạc. Công trình gồm 3 chương. Chương I nêu lên bối cảnh chính trị – xã hội, các thời kỳ lịch sử của đất nước có ảnh hưởng đến đời sống âm nhạc và âm nhạc thính phòng – giao hưởng. Chương II là trọng tâm của sách, nghiên cứu hình thức và thể loại trong âm nhạc thính phòng – giao hưởng Việt Nam.

Chương III khá ngắn gọn, nêu lên đặc trưng của âm nhạc thính phòng – giao hưởng Việt Nam. Bên cạnh việc thể hiện tính chất lịch sử âm nhạc như tiền đề, bối cảnh lịch sử, 8 xã hội và các giai đoạn trong sự hình thành và phát triển của âm nhạc thính phòng – giao hưởng Việt Nam, khái quát tác giả và tác phẩm trong từng thời kỳ, công trình còn là một bức tranh đồ sộ, chân thực và rõ nét về một số chân dung tác giả từ thế hệ lớn tuổi đến những thế hệ trẻ tuổi hơn, cũng như tác phẩm khí nhạc từ thể loại lớn đến thể loại nhỏ. Phạm Nghiêm Việt Anh (2007), Hòa thanh, phức điệu trong tác phẩm khí nhạc của nhạc sĩ Ca Lê Thuần, Luận văn ThS, HVANQGVN, HN. Ở đây tác giả nghiên cứu về các thủ pháp hòa âm, hình thức và thủ pháp phức điệu được sử dụng trong sáng tác khí nhạc của nhạc sỹ Ca Lê Thuần với một nét riêng độc đáo mà tác giả gọi là “trường phái âm nhạc Ca Lê”.

Nguyễn Thị Thiều Hương (2010), Các tác phẩm giao hưởng của nhạc sĩ Nguyễn Văn Nam, Luận văn ThS, HVANQGVN, HN, trong đó tác giả đề cập đến hình thức, một số đặc điểm về xây dựng và phát triển chủ đề mà nhạc sỹ sử dụng ở tác phẩm. Trịnh Hoài Thu (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của âm nhạc dân gian trong tác phẩm khí nhạc mới Việt Nam thế kỷ XX, Luận án TS, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, HN. Luận án gồm 3 chương, phác thảo quá trình hình thành và phát triển của khí nhạc mới Việt Nam từ năm 1954 đến năm 2000; những đặc trưng của âm nhạc dân gian Việt Nam cùng việc khai thác các yếu tố dân gian trong tác phẩm khí nhạc; đề cập giá trị của âm nhạc dân gian, sự kế thừa và phát triển âm nhạc dân gian trong tác phẩm cũng như ý nghĩa xã hội của những tác phẩm này. Luận án đã có những phát hiện về sự vận dụng, kế thừa và phát huy những tinh hoa dân gian vào tác phẩm Việt Nam.

Phạm Phương Hoa (2013), Một số thủ pháp sáng tác tiêu biểu trong âm nhạc thế kỷ XX”, NXB Âm nhạc. Sách chia thành 3 phần, trình bày sự hình thành và phát triển các khuynh hướng âm nhạc trong bối cảnh 9 lịch sử của thế kỷ XX; những đổi mới trong ngôn ngữ âm nhạc thế giới thế kỷ XX về điệu thức, về hòa âm cũng như về luật nhịp và tiết tấu; những đặc điểm âm nhạc trong tác phẩm khí nhạc của nhạc sỹ Việt Nam. Với chức năng trọng tâm của công trình, trong phần III tác giả tìm hiểu nhiều phương tiện biểu hiện của âm nhạc như chủ đề, điệu thức, hòa âm và phức điệu, luật nhịp và tiết tấu, phối khí, từ đó đúc kết được những đặc điểm âm nhạc nổi bật trong tác phẩm khí nhạc Việt Nam. Vũ Tú Cầu (2017), Thủ pháp hòa âm trong tác phẩm giao hưởng Việt Nam sau 1975, Luận án TS, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

Ba chương của luận án tập trung vào tình hình nghiên cứu hòa âm và khái quát về tác phẩm giao hưởng Việt Nam sau 1975, sự vận dụng các thủ pháp hòa âm phương Tây và việc biến đổi thủ pháp hòa âm nhằm phù hợp với ngôn ngữ âm nhạc Việt Nam. Luận án đã có nhiều đóng góp trong việc tổng hợp, đúc kết các thủ pháp hòa âm trong tác phẩm giao hưởng của nhạc sỹ Việt Nam. Tóm lại, ở những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước mà chúng tôi vừa đề cập, chưa có công trình nào nói đến thuận, nghịch trong tác phẩm giao hưởng Việt Nam từ sau năm 1975. Đề tài luận án của chúng tôi do vậy, không trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã có trước đó.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là tính chất thuận, nghịch trong các tác phẩm giao hưởng Việt Nam thông qua những yếu tố cấu thành tác phẩm, bao gồm luật nhịp, tiết tấu, điệu thức, hòa âm và phối khí. Luận án giới hạn trong phạm vi tính thuận, nghịch ở các tác phẩm thuộc thể loại giao hưởng: Giao hưởng nhiều chương (liên khúc giao hưởng, tổ khúc giao hưởng, rhapsody/impromptu giao hưởng); giao hưởng một chương (ouverture, thơ giao hưởng, ballad giao hưởng); concerto cho 10 nhạc cụ phương Tây với dàn nhạc giao hưởng của các tác giả Việt Nam, giai đoạn từ sau năm 1975. Các tác phẩm nghiên cứu, khảo sát đều đã được công diễn, in ấn hoặc đã sử dụng tại các cơ sở đào tạo, được lưu trữ tại các Hội chuyên ngành. Luận án không nghiên cứu lịch sử thuận nghịch, đặc điểm thuận nghịch qua các thời kỳ trong âm nhạc cổ điển thế giới.

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi cũng so sánh (một cách khái quát) mức độ tương quan giữa thuận và nghịch nhưng không đi sâu vào khía cạnh này. Tác phẩm giao hưởng sau năm 1975 của các tác giả là Việt kiều cũng không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng hệ thống những phương pháp nghiên cứu âm nhạc học như: Phương pháp phân tích, chứng minh, là hai phương pháp chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tìm hiểu chi tiết ngôn ngữ âm nhạc về luật nhịp, tiết tấu, điệu thức, hòa âm và phối khí của tác phẩm, được sử dụng ở các chương 2 và 3. Phương pháp tổng hợp giúp tiếp cận và tổng hợp các tài liệu tham khảo, các tác phẩm khảo sát để đưa ra cơ sở lý thuyết và thực tiễn ở chương 1.

Phương pháp đối chiếu – so sánh giúp phân biệt được các đặc điểm về tính chất và mức độ thuận, nghịch; những yếu tố nổi bật trong việc sử dụng thuận, nghịch ở tác phẩm; được sử dụng ở các tiểu kết và kết luận. Mục đích và giả thuyết nghiên cứu 5. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm khái quát cơ sở lý thuyết về thuận nghịch trong âm nhạc cổ điển phương Tây, phác thảo sự phát triển 11 của nghệ thuật giao hưởng Việt Nam, cụ thể là các tác phẩm từ sau năm 1975 đến nay. Luận án nghiên cứu xu hướng vận dụng thuận, nghịch của các tác giả Việt Nam thể hiện theo các chiều kích không gian và thời gian (chiều dọc – hòa âm, chiều ngang – giai điệu và sự phối hợp các phương tiện thể hiện – phối khí) nhằm định vị, hệ thống tính chất thuận, nghịch trong tác phẩm giao hưởng từ sau năm 1975.

Giả thuyết nghiên cứu Chúng tôi đặt ra một số giả thuyết nghiên cứu như sau: Lý thuyết về thuận, nghịch theo quan điểm cổ điển phương Tây đã có tác động, được các nhạc sỹ Việt Nam tiếp nhận và vận dụng trong tác phẩm giao hưởng của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tính Chất Thuận và Nghịch trong Âm Nhạc Việt Nam Sau 1975" khám phá những đặc điểm nổi bật của âm nhạc Việt Nam sau năm 1975, đặc biệt là sự tương tác giữa các yếu tố thuận và nghịch trong sáng tác. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự phát triển của âm nhạc trong bối cảnh lịch sử và văn hóa, mà còn mở ra những góc nhìn mới về cách mà âm nhạc phản ánh tâm tư, tình cảm của con người trong thời kỳ này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về âm nhạc Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phức điệu trong các tác phẩm thính phòng giao hưởng việt nam, nơi nghiên cứu sâu về cấu trúc âm nhạc trong các tác phẩm giao hưởng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chất liệu dân gian trong ca từ nhạc trịnh công sơn khảo sát những ca khúc thân phận sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chất liệu dân gian trong âm nhạc hiện đại. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những khía cạnh mới trong việc nghiên cứu âm nhạc Việt Nam.